Phân loại nợ có rủi ro thấp và nợ có rủi ro cao như thế nào mới nhất 2025?
Phân loại nợ có rủi ro thấp và nợ có rủi ro cao như thế nào mới nhất 2025?

1. Phân loại nợ có rủi ro thấp và nợ có rủi ro cao như thế nào mới nhất 2025?

Khoản nợ được phân loại vào nhóm nợ có rủi ro thấp hơn:

Theo khoản 2 Điều 10 Thông tư 31/2024/TT-NHNNquy định khoản nợ được phân loại vào nhóm nợ có rủi ro thấp hơn trong các trường hợp sau:

(1) Đối với khoản nợ quá hạn, ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng phân loại lại vào nhóm nợ có rủi ro thấp hơn (kể cả nhóm 1) khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:

  • Khách hàng đã trả đầy đủ phần nợ gốc và lãi bị quá hạn (kể cả lãi áp dụng đối với nợ gốc quá hạn) và nợ gốc, lãi của các kỳ hạn trả nợ tiếp theo (nếu có) trong thời gian tối thiểu 03 tháng đối với nợ trung hạn, dài hạn, 01 tháng đối với nợ ngắn hạn, kể từ ngày bắt đầu trả đầy đủ nợ gốc và lãi bị quá hạn;
  • Có tài liệu, hồ sơ chứng minh việc khách hàng đã trả nợ;
  • Ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng có đủ cơ sở thông tin, tài liệu đánh giá khách hàng có khả năng trả đầy đủ nợ gốc và lãi còn lại đúng thời hạn;

(2) Đối với khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ, ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng phân loại lại vào nhóm nợ có rủi ro thấp hơn (kể cả nhóm 1) khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:

  • Khách hàng đã trả đầy đủ nợ gốc, lãi theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại (nếu có) trong thời gian tối thiểu 03 tháng đối với nợ trung hạn, dài hạn, 01 tháng đối với nợ ngắn hạn, kể từ ngày bắt đầu trả đầy đủ nợ gốc hoặc lãi theo thời hạn được cơ cấu lại; trường hợp gốc và lãi có cùng 01 (một) kỳ hạn trả nợ thì tính kể từ ngày bắt đầu trả đầy đủ nợ gốc và lãi;
  • Có tài liệu, hồ sơ chứng minh việc khách hàng đã trả nợ;
  • Ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng có đủ cơ sở thông tin, tài liệu để đánh giá khách hàng có khả năng trả đầy đủ nợ gốc và lãi còn lại đúng thời hạn đã được cơ cấu lại;

(3) Đối với khoản nợ được miễn, giảm lãi theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về việc tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cơ cấu lại thời hạn trả nợ, miễn, giảm lãi, phí, giữ nguyên nhóm nợ nhằm hỗ trợ khách hàng chịu ảnh hưởng bởi dịch Covid - 19, ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng phân loại lại vào nhóm nợ có rủi ro thấp hơn (kể cả nhóm 1) khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:

  • Khách hàng đã trả đầy đủ nợ gốc, lãi trong thời gian tối thiểu 03 tháng đối với nợ trung hạn, dài hạn, 01 tháng đối với nợ ngắn hạn, kể từ ngày khách hàng bắt đầu trả đầy đủ nợ gốc hoặc lãi của kỳ hạn trả nợ gần nhất sau khi khách hàng không còn được miễn, giảm lãi; trường hợp gốc và lãi có cùng 01 kỳ hạn trả nợ thì tính kể từ ngày bắt đầu trả đầy đủ nợ gốc và lãi của kỳ hạn trả nợ gần nhất sau khi khách hàng không còn được miễn, giảm lãi;
  • Có tài liệu, hồ sơ chứng minh việc khách hàng đã trả nợ;
  • Ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng có đủ cơ sở thông tin, tài liệu để đánh giá khách hàng có khả năng trả đầy đủ nợ gốc và lãi còn lại đúng thời hạn.

Khoản nợ được phân loại vào nhóm nợ có rủi ro cao hơn:

Theo khoản 3 Điều 10 Thông tư 31/2024/TT-NHNNquy định khoản nợ được phân loại vào nhóm nợ có rủi ro cao hơn trong các trường hợp sau:

(1) Các chỉ tiêu về khả năng sinh lời, khả năng thanh toán, tỷ lệ nợ trên vốn, dòng tiền dẫn đến khả năng trả nợ của khách hàng suy giảm liên tục qua 03 lần đánh giá hoặc phân loại nợ liên tục;

(2) Khách hàng không cung cấp đầy đủ, kịp thời và trung thực các thông tin theo yêu cầu của ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng để đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng;

(3) Khoản nợ đã được phân loại vào nhóm 2, nhóm 3, nhóm 4 theo quy định tại điểm a, b khoản 3 Điều 10 Thông tư 31/2024/TT-NHNN từ 01 (một) năm trở lên nhưng không đủ điều kiện phân loại vào nhóm nợ có rủi ro thấp hơn;

(4) Khoản nợ mà hành vi cấp tín dụng bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật.

2. Có bao nhiêu nhóm nợ quá hạn mới nhất 2025

Việc phân loại nợ được quy định tại khoản 1 Điều 10 Thông tư 31/2024/TT-NHNNnhư sau:

Phân loại nợ và cam kết ngoại bảng theo phương pháp định lượng

1. Ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng thực hiện phân loại nợ (trừ các khoản trả thay theo cam kết ngoại bảng) theo 05 nhóm như sau:

a) Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm:

(i) Khoản nợ trong hạn và được đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ cả nợ gốc và lãi đúng hạn;

(ii) Khoản nợ quá hạn dưới 10 ngày và được đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ nợ gốc và lãi bị quá hạn và thu hồi đầy đủ nợ gốc và lãi còn lại đúng thời hạn;

..

b) Nhóm 2 (Nợ cần chú ý) bao gồm:

(i) Khoản nợ quá hạn đến 90 ngày, trừ khoản nợ quy định tại điểm a(ii) Khoản này, khoản 3 Điều này;

(ii) Khoản nợ được điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu còn trong hạn, trừ khoản nợ quy định tại điểm b khoản 2, khoản 3 Điều này;

..

c) Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm:

(i) Khoản nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày, trừ khoản nợ quy định tại khoản 3 Điều này;

...

d) Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm:

(i) Khoản nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày, trừ khoản nợ quy định tại khoản 3 Điều này;

...

đ) Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm:

(i) Khoản nợ quá hạn trên 360 ngày;

(ii) Khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 91 ngày trở lên theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;

...

Như vậy, theo phương pháp định lượng, khoản nợ quá hạn có thể phân loại như sau:

(1) Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn): Đối với khoản nợ quá hạn dưới 10 ngày và được đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ nợ gốc và lãi bị quá hạn và thu hồi đầy đủ nợ gốc và lãi còn lại đúng thời hạn.

(2) Nhóm 2 (Nợ cần chú ý): Đối với khoản nợ quá hạn đến 90 ngày, trừ khoản nợ quy định tại điểm a(ii) khoản 1 và khoản 3 Điều 10 Thông tư 31/2024/TT-NHNN.

(3) Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn): Đối với khoản nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày, trừ khoản nợ quy định tại khoản 3 Điều 10 Thông tư 31/2024/TT-NHNN.

(4) Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ): Đối với khoản nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày, trừ khoản nợ quy định tại khoản 3Điều 10 Thông tư 31/2024/TT-NHNN.

(5) Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn): Đối với khoản nợ quá hạn trên 360 ngày.

3. Phân loại nợ theo Thông tư 31 mới nhất năm 2025?

Căn cứ khoản 1 Điều 10 Thông tư 31/2024/TT-NHNN quy định ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng thực hiện phân loại nợ (trừ các khoản trả thay theo cam kết ngoại bảng) theo 05 nhóm như sau:

(1) Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm:

  • Khoản nợ trong hạn và được đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ cả nợ gốc và lãi đúng hạn;
  • Khoản nợ quá hạn dưới 10 ngày và được đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ nợ gốc và lãi bị quá hạn và thu hồi đầy đủ nợ gốc và lãi còn lại đúng thời hạn;
  • Khoản nợ được phân loại vào nhóm 1 theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Thông tư 31/2024/TT-NHNN .

(2) Nhóm 2 (Nợ cần chú ý) bao gồm:

(3) Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm:

  • Khoản nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày, trừ khoản nợ quy định tại khoản 3 Điều 10 Thông tư 31/2024/TT-NHNN ;
  • Khoản nợ gia hạn nợ lần đầu còn trong hạn, trừ khoản nợ quy định tại điểm b khoản 2, khoản 3 Điều 10 Thông tư 31/2024/TT-NHNN ;
  • Khoản nợ được miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng trả lãi đầy đủ theo thỏa thuận, trừ khoản nợ quy định tại khoản 3 Điều 10 Thông tư 31/2024/TT-NHNN ;
  • Khoản nợ thuộc một trong các trường hợp sau đây chưa thu hồi được trong thời gian dưới 30 ngày kể từ ngày ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng ký văn bản thu hồi khoản nợ (sau đây gọi là ngày có quyết định thu hồi): Khoản nợ vi phạm quy định tại các khoản 1, 3, 4, 5, 6 Điều 134 Luật Các tổ chức tín dụng 2024; Khoản nợ vi phạm quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 Điều 135 Luật Các tổ chức tín dụng 2024; Khoản nợ vi phạm quy định tại các khoản 1, 2, 5, 9 Điều 136 Luật Các tổ chức tín dụng 2024;
  • Khoản nợ trong thời hạn thu hồi theo kết luận thanh tra, kiểm tra;
  • Khoản nợ phải thu hồi theo quyết định thu hồi nợ trước hạn của ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng do khách hàng vi phạm thỏa thuận với ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng chưa thu hồi được trong thời gian dưới 30 ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi;
  • Khoản nợ được phân loại vào nhóm 3 theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 10 Thông tư 31/2024/TT-NHNN;
  • Khoản nợ phải phân loại vào nhóm 3 theo quy định tại khoản 4 Điều 8 Điều 10 Thông tư 31/2024/TT-NHNN;

(4) Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm:

  • Khoản nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày, trừ khoản nợ quy định tại khoản 3 Điều 10 Thông tư 31/2024/TT-NHNN;
  • Khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn đến 90 ngày theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu, trừ khoản nợ quy định tại khoản 3 Điều 10 Thông tư 31/2024/TT-NHNN;
  • Khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai còn trong hạn, trừ khoản nợ quy định tại điểm b khoản 2, khoản 3 Điều 10 Thông tư 31/2024/TT-NHNN;
  • Khoản nợ quy định tại điểm c(iv) khoản 1 Điều 10 Thông tư 31/2024/TT-NHNN chưa thu hồi được trong thời gian từ 30 ngày đến 60 ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi;
  • Khoản nợ phải thu hồi theo kết luận thanh tra, kiểm tra nhưng quá thời hạn thu hồi theo kết luận thanh tra, kiểm tra đến 60 ngày mà chưa thu hồi được;
  • Khoản nợ phải thu hồi theo quyết định thu hồi nợ trước hạn của ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng do khách hàng vi phạm thỏa thuận với ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng chưa thu hồi được trong thời gian từ 30 ngày đến 60 ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi;
  • Khoản nợ được phân loại vào nhóm 4 theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 10 Thông tư 31/2024/TT-NHNN;
  • Khoản nợ phải phân loại vào nhóm 4 theo quy định tại khoản 4 Điều 8 Thông tư 31/2024/TT-NHNN;

(5) Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm:

  • Khoản nợ quá hạn trên 360 ngày;
  • Khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 91 ngày trở lên theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;
  • Khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần thứ hai;
  • Khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, trừ khoản nợ quy định tại điểm b khoản 2 Điều 10 Thông tư 31/2024/TT-NHNN;
  • Khoản nợ quy định tại điểm c(iv) khoản 1 Điều 10 Thông tư 31/2024/TT-NHNN chưa thu hồi được trên 60 ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi;
  • Khoản nợ phải thu hồi theo kết luận thanh tra, kiểm tra nhưng quá thời hạn thu hồi theo kết luận thanh tra, kiểm tra trên 60 ngày mà chưa thu hồi được;
  • Khoản nợ phải thu hồi theo quyết định thu hồi nợ trước hạn của ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng do khách hàng vi phạm thỏa thuận với ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng chưa thu hồi được trên 60 ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi;
  • Khoản nợ của khách hàng là tổ chức tín dụng đang được kiểm soát đặc biệt, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đang bị phong tỏa vốn và tài sản;
  • Khoản nợ được phân loại vào nhóm 5 theo quy định tại khoản 3 Điều 10 Thông tư 31/2024/TT-NHNN;
  • Khoản nợ phải phân loại vào nhóm 5 theo quy định tại khoản 4 Điều 8 Thông tư 31/2024/TT-NHNN;
Phân loại nhóm nợ

4. Tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể đối với nợ được phân loại từ nợ nhóm 1 đến nợ nhóm 5 của tổ chức tín dụng

Căn cứ khoản 2 Điều 4 Nghị định 86/2024/NĐ-CP, cách xác định tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể đối với nợ nhóm 1 đến nhóm 5 của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và không áp dụng đối với tổ chức tài chính vi mô. Cụ thể như sau:

  • Tỷ lệ trích lập dự phòng đối với nợ nhóm 1 là 0%.
  • Tỷ lệ trích lập dự phòng đối với nợ nhóm 2 là 5%.
  • Tỷ lệ trích lập dự phòng đối với nợ nhóm 3 là 20%.
  • Tỷ lệ trích lập dự phòng đối với nợ nhóm 4 là 50%.
  • Tỷ lệ trích lập dự phòng đối với nợ nhóm 5 là 100%

5. Nợ xấu nhóm 5 vay được ngân hàng nào?

Theo quy định, nợ xấu nhóm 5 là nợ xấu có nguy cơ khó thu hồi nhất. Do đó, thông thường các ngân hàng khi muốn đảm bảo tỷ lệ trả nợ của khách hàng vay thì sẽ lựa chọn phương án không cho người thuộc nhóm nợ xấu nhóm 5 vay vốn.

Khi khách hàng bị phân vào nhóm nợ nhóm 5 thì ngân hàng phải trích lập dự phòng rủi ro, đặc biệt là nợ xấu nhóm 5 còn được gọi là nợ có khả năng mất vốn. Kéo theo đó, nếu mức trích lập rủi ro càng cao thì lợi nhuận cũng sẽ giảm theo tương ứng.

Do đó, ngân hàng thường sẽ không chấp nhận cho khách hàng thuộc nhóm nợ xấu nhóm 5 vay vốn tại ngân hàng của mình.

Tuy nhiên, không phải bất kỳ trường hợp nào cũng sẽ không được vay vốn. Nợ xấu nhóm 5 có vay vốn ngân hàng được không thì câu trả lời là có thể. Khách thuộc nợ xấu nhóm 5 có thể được vay vốn nếu thuộc trường hợp sau đây:

(1) Sau khi đã được xoá nợ xấu

Theo quy định tại khoản 1 Điều 13 Thông tư 15/2023/TT-NHNN, thông tin nợ xấu của khách vay được lưu trữ trên hệ thống của Trung tâm thông tin tín dụng Quốc gia Việt Nam (Credit Information Centre, sau đây gọi là CIC) trong thời hạn tối đa 05 năm kể từ ngày kết thúc thông tin nợ xấu, trừ trường hợp phục vụ yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước theo quy định của pháp luật.

Tuy nhiên, theo chính sách cung cấp thông tin của CIC trên thực tế thì nếu khách hàng có nợ xấu dưới 10 triệu đồng thì sẽ được xoá ngay sau khi khách hàng tất toán và tổ chức tín dụng thực hiện việc báo cáo với CIC.

Do đó, nếu khách hàng thuộc nợ xấu nhóm 5, sau thời hạn bị lưu trữ thông tin về nợ xấu trên CIC, khi đã được xoá thông tin nợ xấu thì sẽ được xem xét, quyết định cho vay căn cứ vào điều kiện, chính sách của từng ngân hàng sau khi ngân hàng kiểm tra thông tin tín dụng trên CIC.

(2) Đã bán khoản nợ xấu cho công ty quản lý tài sản

Theo Điều 6 Nghị định 53/2013/NĐ-CP, việc cho khách hàng có nợ xấu bán cho công ty quản lý tài sản được quy định như sau:

Khách hàng vay có khoản nợ xấu bán cho Công ty Quản lý tài sản và có phương án sản xuất, kinh doanh khả thi được tổ chức tín dụng tiếp tục xem xét, cấp tín dụng theo thỏa thuận và quy định của pháp luật

Theo quy định này, công ty quản lý tài sản có thể thực hiện mua nợ xấu của ngân hàng. Sau khi đã bán nợ xấu cho công ty quản lý tài sản và có phương án sản xuất, kinh doanh khả thi thì có thể được xem xét cho vay theo thoả thuận.

Tuy nhiên, khoản nợ xấu đủ điều kiện để được công ty quản lý tài sản mua nêu tại Điều 8 Nghị định 53 như sau:

a) Khoản nợ xấu của tổ chức tín dụng, bao gồm nợ xấu trong các hoạt động cấp tín dụng, mua trái phiếu doanh nghiệp, ủy thác mua trái phiếu doanh nghiệp, ủy thác cấp tín dụng và hoạt động khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước;

b) Khoản nợ xấu có tài sản bảo đảm;

c) Khoản nợ xấu, tài sản bảo đảm phải hợp pháp và có hồ sơ, giấy tờ hợp lệ;

d) Khách hàng vay còn tồn tại;

đ) Số dư của khoản nợ xấu hoặc dư nợ xấu của khách hàng vay không thấp hơn mức quy định của Ngân hàng Nhà nước.

Như vậy, nếu khoản nợ xấu nhóm 5 đáp ứng các điều kiện nêu trên thì có thể được ngân hàng xem xét cho vay vốn nếu bán nợ xấu cho công ty quản lý tài sản đảm bảo và được cơ cấu lại khoản nợ. Do đó, để xác định ngân hàng nào cho người nợ xấu nhóm 5 vay thì cần xem xét chính sách cho vay của ngân hàng đó.

6. Các câu hỏi thường gặp

6.1. Nợ quá hạn bao lâu sẽ bị nợ xấu?

Nợ quá hạn từ 90 ngày trở đi sẽ chuyển thành nợ xấu. Theo quy định về cơ cấu các nhóm nợ trên CIC, nợ xấu là những khoản nợ thuộc nhóm 3, nhóm 4 và nhóm 5.

6.2. Nợ quá hạn bao lâu thì bị phạt?

Tùy quy định của từng ngân hàng, khách hàng có thể bị phạt ngay khi nợ quá hạn từ 1 ngày trở lên, thường dưới hình thức tính lãi suất phạt (cao hơn lãi suất vay thông thường).

6.3. Điều kiện để vay thế chấp khi có nợ xấu

  • Để được xét duyệt, người vay phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
  • Tài sản thế chấp chứng thực có giá trị cao.
  • Có CMND/CCCD và thẻ ATM
  • Mức thu nhập ổn định
  • Giấy chứng minh đã tất toán các khoản nợ trước đó
  • Hạn mức vay không được vượt quá so với tổng giá trị tài sản

6.4. Nợ xấu có ảnh hưởng đến người thân không?

Nợ xấu của một thành viên trong gia đình có thể ảnh hưởng tiêu cực đến toàn bộ gia đình. Không chỉ người nợ xấu bị làm phiền, mà cả gia đình cũng gặp khó khăn trong việc vay vốn, thậm chí ảnh hưởng đến cuộc sống hàng ngày. Nếu vợ/chồng hoặc người thân cùng hộ khẩu bị nợ xấu, cơ hội được vay tiền sẽ giảm thấp đi đáng kể.

6.5. Làm sao để cải thiện điểm tín dụng?

  • Điểm tín dụng của bạn đang báo động? Đừng lo lắng! Với những bước đơn giản sau đây, bạn hoàn toàn có thể cải thiện tình hình:
  • Thanh toán đúng hẹn: Đây là yếu tố quan trọng nhất! Hãy đảm bảo thanh toán đầy đủ và đúng hạn mọi khoản nợ, từ thẻ tín dụng đến các khoản vay khác.
  • Sử dụng thẻ tín dụng hợp lý: Tránh "quẹt" quá đà so với khả năng chi trả. Nên giữ mức sử dụng thẻ dưới 30% hạn mức.
  • Hạn chế vay mượn: Chỉ vay khi thực sự cần thiết và có khả năng trả nợ. Việc mở quá nhiều khoản vay trong thời gian ngắn sẽ khiến các tổ chức tín dụng đánh giá bạn là người có rủi ro tín dụng cao.
  • Trả hết nợ thẻ tín dụng: Mỗi cuối tháng, hãy cố gắng trả hết số tiền đã tiêu dùng bằng thẻ.
  • Kiểm tra hồ sơ tín dụng thường xuyên: Theo dõi hồ sơ tín dụng của bạn để đảm bảo thông tin chính xác và phát hiện sớm các sai sót.

6.6. Kiểm tra nợ xấu nhanh chóng như thế nào?

(1) Kiểm tra nợ xấu qua website của CIC

Bước 1: Truy cập website CIC

  • Mở trình duyệt và truy cập vào trang web chính thức của Trung tâm Thông tin Tín dụng Quốc gia (CIC) tại https://cic.gov.vn. (Truy cập đúng trang web chính thức để đảm bảo bảo mật thông tin cá nhân)

Bước 2: Đăng ký tài khoản

  • Nhấn vào mục "Đăng ký" trên trang chủ.
  • Điền đầy đủ và chính xác thông tin cá nhân theo biểu mẫu đăng ký.
  • Đồng ý với các điều khoản và nhấn "Đăng ký" để hoàn tất quá trình.

Bước 3: Xác thực tài khoản

  • Sau khi đăng ký, bạn sẽ nhận mã OTP qua SMS hoặc email.
  • Nhập mã OTP vào ô xác nhận và nhấn "Xác thực".
  • Trong một số trường hợp, CIC có thể yêu cầu xác thực thêm thông qua gọi điện thoại.

Bước 4: Đăng nhập và tra cứu nợ xấu

  • Sử dụng tên đăng nhập và mật khẩu đã được cấp qua email/SMS.
  • Vào mục "Thông tin cá nhân" và chọn lịch sử tín dụng
  • Tại đây, hệ thống sẽ hiển thị thông tin chi tiết như: Nhóm nợ xấu hiện tại, các khoản vay đang sử dụng, các khoản vay đã thanh toán, lịch sử thanh toán,...

(2) Kiểm tra nợ xấu qua ứng dụng CIC Connect

Bước 1: Tải và cài đặt ứng dụng CIC Connect trên CH Play và App Store

  • Lưu ý cần phải kiểm tra tên nhà phát triển và đánh giá ứng dụng để tải đúng app do Trung tâm Thông tin Tín dụng Quốc gia (CIC) phát hành.

Bước 2: Đăng ký tài khoản

  • Mở ứng dụng và chọn "Đăng ký".
  • Điền đầy đủ thông tin cá nhân theo biểu mẫu yêu cầu.
  • Đồng ý với các điều khoản và nhấn "Đăng ký" để hoàn tất.

Bước 3: Xác thực tài khoản

  • Nhập mã OTP được gửi qua SMS hoặc email vào ô xác thực và nhấn "Xác thực".
  • Trong một số trường hợp, CIC có thể liên hệ qua cuộc gọi để xác thực thêm thông tin.

Bước 4: Đăng nhập và tra cứu nợ xấu

  • Đăng nhập bằng tên đăng nhập và mật khẩu đã tạo.
  • Trên giao diện chính của ứng dụng, chọn "Tra cứu nợ xấu".
  • Hệ thống sẽ hiển thị chi tiết về tình trạng nợ xấu của bạn.