Nhặt được tiền phải làm gì? Nhặt được tiền giữ lại phạt bao nhiêu mới nhất 2025? (ảnh 1)
Nhặt được tiền phải làm gì? Nhặt được tiền giữ lại phạt bao nhiêu mới nhất

1. Nhặt được tiền phải làm gì? Nhặt được tiền giữ lại phạt bao nhiêu mới nhất 2025?

Theo Điều 230 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về xác lập quyền sở hữu đối với tài sản do người khác đánh rơi, bỏ quên như sau:

1. Người phát hiện tài sản do người khác đánh rơi, bỏ quên mà biết được địa chỉ của người đánh rơi hoặc bỏ quên thì phải thông báo hoặc trả lại tài sản cho người đó; nếu không biết địa chỉ của người đánh rơi hoặc bỏ quên thì phải thông báo hoặc giao nộp cho Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc công an cấp xã nơi gần nhất để thông báo công khai cho chủ sở hữu biết mà nhận lại.

Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc công an cấp xã đã nhận tài sản phải thông báo cho người đã giao nộp về kết quả xác định chủ sở hữu.

2. Sau 01 năm, kể từ ngày thông báo công khai về tài sản do người khác đánh rơi, bỏ quên mà không xác định được chủ sở hữu hoặc chủ sở hữu không đến nhận thì quyền sở hữu đối với tài sản này được xác định như sau:

a) Trường hợp tài sản bị đánh rơi, bỏ quên có giá trị nhỏ hơn hoặc bằng mười lần mức lương cơ sở do Nhà nước quy định thì người nhặt được được xác lập quyền sở hữu đối với tài sản đó theo quy định của Bộ luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan; trường hợp tài sản có giá trị lớn hơn mười lần mức lương cơ sở do Nhà nước quy định thì sau khi trừ chi phí bảo quản, người nhặt được được hưởng giá trị bằng mười lần mức lương cơ sở do Nhà nước quy định và 50% giá trị của phần vượt quá mười lần mức lương cơ sở do Nhà nước quy định, phần giá trị còn lại thuộc về Nhà nước;

b) Trường hợp tài sản bị đánh rơi, bị bỏ quên là tài sản thuộc di tích lịch sử - văn hóa theo quy định của Luật di sản văn hóa thì tài sản đó thuộc về Nhà nước; người nhặt được tài sản được hưởng một khoản tiền thưởng theo quy định của pháp luật.

Như vậy, khi nhặt được tiền không có người nhận thì phải:

  • Thông báo hoặc giao nộp cho Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc công an cấp xã nơi gần nhất để thông báo công khai cho chủ sở hữu biết mà nhận lại.
  • Sau 1 năm vẫn không có ai nhận thì người nhặt được tiền mới được giữ lại số tiền đó theo giá trị quy định.

2. Nhặt được tiền giữ lại phạt bao nhiêu mới nhất 2025?

Nhặt được tiền phải làm gì? Nhặt được tiền giữ lại phạt bao nhiêu mới nhất 2025? (ảnh 1)

Nhặt được tiền giữ lại phạt bao nhiêu mới nhất 2025?

(1) Phạt hành chính:

Theo khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 15 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định:

  • Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với người sử dụng, mua, bán, thế chấp, cầm cố trái phép hoặc chiếm giữ tài sản của người khác.
  • Hình thức xử phạt bổ sung:
    • Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm
    • Trục xuất người nước ngoài có hành vi vi phạm
  • Biện pháp khắc phục hậu quả:
    • Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm
    • Buộc trả lại tài sản do chiếm giữ trái phép đối

Như vậy, người nhặt được tiền mà không trả lại theo quy định thì sẽ bị phạt hành chính từ 3 - 5 triệu đồng, đồng thời phải chịu các hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định.

(2) Truy cứu trách nhiệm hình sự:

Theo Điều 176 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định về tội chiếm giữ trái phép tài sản như sau:

  • Người nào cố tình không trả lại cho chủ sở hữu, người quản lý hợp pháp hoặc không giao nộp cho cơ quan có trách nhiệm tài sản trị giá từ 10.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng hoặc dưới 10.000.000 đồng nhưng tài sản là di vật, cổ vật bị giao nhầm hoặc do mình tìm được, bắt được, sau khi chủ sở hữu, người quản lý hợp pháp hoặc cơ quan có trách nhiệm yêu cầu được nhận lại tài sản đó theo quy định của pháp luật, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.
  • Phạm tội chiếm giữ tài sản trị giá 200.000.000 đồng trở lên hoặc bảo vật quốc gia, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.

Như vậy, người nhặt được tiền không trả nếu vượt quá mức xử phạt hành chính thì có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự với mức phạt tiền từ 10 - 50 triệu đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng - 02 năm.

3. Một số câu hỏi thường gặp

3.1. Lừa đảo chiếm đoạt tài sản bao nhiêu tiền thì phải đi tù?

Căn cứ theo Điều 174 Bộ luật Hình sự 2015, điểm a khoản 3 Điều 2 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định về tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản như sau:

Điều 174. Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản

"1. Người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;

b) Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 175 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;

c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

d) Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ;

..."

Theo đó, lừa đảo chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng trở lên thì có thể đi tù hoặc bị phạt cải tạo không giam giữ. Cụ thể là, chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng có thể bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.

3.2. Người phạm tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản chấp hành tốt pháp luật thì được miễn chấp hành hình phạt hay không?

Căn cứ theo Điều 62 Bộ luật Hình sự 2015 quy định về miễn chấp hành hình phạt như sau, người phạm tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản chấp hành tốt pháp luật có thể được miễn chấp hành hình phạt trong các trường hợp sau đây:

  • Phạm tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản bị kết án cải tạo không giam giữ hoặc tù có thời hạn đến 03 năm chưa chấp hành hình phạt thì theo đề nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát, Tòa án có thể quyết định miễn chấp hành hình phạt, nếu chấp hành tốt pháp luật, có hoàn cảnh gia đình đặc biệt khó khăn và xét thấy người đó không còn nguy hiểm cho xã hội nữa;
  • Phạm tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản bị kết án phạt tù đến 03 năm, đã được tạm đình chỉ chấp hành hình phạt, nếu trong thời gian được tạm đình chỉ mà chấp hành tốt pháp luật, hoàn cảnh gia đình đặc biệt khó khăn và xét thấy người đó không còn nguy hiểm cho xã hội nữa, thì theo đề nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát, Tòa án có thể quyết định miễn chấp hành phần hình phạt còn lại.

3.3. Người phạm tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản được miễn hình phạt thì có án tích hay không?

Căn cứ theo Điều 69 Bộ luật Hình sự 2015 quy định về xóa án tích như sau:

Xóa án tích

"1. Người bị kết án được xóa án tích theo quy định tại các điều từ Điều 70 đến Điều 73 của Bộ luật này.

Người được xóa án tích coi như chưa bị kết án.

2. Người bị kết án do lỗi vô ý về tội phạm ít nghiêm trọng, tội phạm nghiêm trọng và người được miễn hình phạt không bị coi là có án tích."

Theo quy định nêu trên, người bị kết án do lỗi vô ý về tội phạm ít nghiêm trọng, tội phạm nghiêm trọng và người được miễn hình phạt không bị coi là có án tích.