Mẫu biên bản giao nhận tiền góp vốn chuẩn pháp lý mới nhất 2025 (ảnh 1)
Mẫu biên bản giao nhận tiền góp vốn chuẩn pháp lý mới nhất

1. Mẫu biên bản giao nhận tiền góp vốn chuẩn pháp lý mới nhất 2025

CÔNG TY …

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

BIÊN BẢN GIAO NHẬN TÀI SẢN GÓP VỐN

Số: … /20…./BBGNTSGV/…-…

Căn cứ Luật Doanh nghiệp 2020;

Căn cứ Điều lệ của Công ty …

Căn cứ vào cam kết góp vốn bằng tài sản của ông … là thành viên góp vốn thành lập Công ty …;

Căn cứ …

Hôm nay, ngày … tháng … năm … tại Văn phòng trụ sở chính Công ty …, địa chỉ: …, chúng tôi gồm:

I/ Thành phần:

1. Đại diện cho bên giao tài sản góp vốn, gồm có:

1. Họ tên: …, là thành viên góp vốn thành lập Công ty …

Năm sinh: …/ …/ …

Giấy chứng minh nhân dân số …, cấp ngày …/ …/ …., tại Công an: …

Địa chỉ thường trú: …

Chỗ ở hiện tại: ….

Điện thoại: …

Email: …

2. Họ tên: …

(Ghi các nội dung tiếp theo như ở mục 1(nếu có))

2. Đại diện bên nhận tài sản góp vốn, gồm có:

1. Họ tên: …, là người đại diện theo pháp luật của Công ty … (sau đây gọi tắt là công ty), mã số doanh nghiệp …, địa chỉ trụ sở chính …;

Chức vụ: …

Điện thoại: …

Email: …

2. Họ tên: …

Bộ phận công tác: …

Chức vụ: …

Điện thoại: …

Email: …

3. Họ tên: …

(Ghi các nội dung tiếp theo như ở mục 2 (nếu có))

II/ Nội dung:

1. Bên giao tài sản góp vốn (sau đây gọi tắt là bên A) đồng ý giao tài sản góp vốn và bên nhận tài sản góp vốn (sau đây gọi tắt là bên B) đồng ý nhận tài sản góp vốn, theo các nội dung sau đây:

Stt

Tên tài sản

Loại tài sản

Số lượng

Đơn vị tính

Giá trị tài sản (đồng)

Thời điểm giao nhận tài sản

Ghi chú

1

…

…

…

…

…

…/ …/ …

…

…

…

…

…

…/ …/ …

Cộng

Tổng giá trị tài sản góp vốn là: … đồng (Bằng chữ: …).

Vốn điều lệ của công ty, tại thời điểm ngày … tháng … năm … là: … đồng (Bằng chữ: …).

Tỷ lệ % của tổng giá trị tài sản góp vốn trong vốn điều lệ của công ty là: …% (Bằng chữ: …).

2. Giá trị tài sản góp vốn quy định tại Mục 1 Phần II biên bản này, đã được các thành viên công ty định giá theo nguyên tắc nhất trí tại biên bản định giá tài sản góp vốn ngày … tháng … năm … , đính kèm theo biên bản này.

3. Hồ sơ, tài liệu và giấy tờ kèm theo tài sản góp vốn, gồm:

- …

- …

- …

(Thống kê đầy đủ toàn bộ giấy tờ kèm theo tài sản)

4. Bên B đã kiểm tra, nhận đầy đủ toàn bộ tài sản góp vốn, hồ sơ, giấy tờ và tài liệu kèm theo tài sản góp vốn quy định tại Mục 1, 2 Phần II của biên bản này.

5. Kể từ thời điểm ngày … tháng … năm …, toàn bộ tài sản góp vốn của bên A quy định tại Mục 1 Phần II của biên bản này, thuộc quyền sở hữu của bên B, do bên B chịu trách nhiệm trực tiếp quản lý theo quy định của pháp luật và Điều lệ công ty.

6. … (Ghi nội thêm các nội dung thoả thuận khác (nếu có)).

7. Bên A và bên B đã đọc lại biên bản, đồng ý với toàn bộ nội dung biên bản và ký tên, đóng dấu công ty xác nhận ở dưới đây.

Biên bản giao nhận tài sản góp vốn này, được lập thành … bản, mỗi bản gồm … trang, có giá trị pháp lý như nhau, được giao cho bên A giữ … bản, bên B giữ … bản./.

BÊN NHẬN TÀI SẢN GÓP VỐN

(Chữ ký, họ tên và đóng dấu)

…

BÊN GIAO TÀI SẢN GÓP VỐN

(Chữ ký, họ và tên)

…

1. Thông tin chung

  • Công ty: Điền tên công ty của bạn ở phần đầu, thay thế bằng "CÔNG TY ..."

  • Số biên bản: Điền số biên bản theo quy định của công ty (ví dụ: 01/2025/BBGNTSGV/01-02).

  • Ngày, tháng, năm: Điền ngày tháng năm thực hiện biên bản.

2. Thành phần của các bên

Bên giao tài sản (Bên A):

  • Họ tên: Điền họ tên của người giao tài sản góp vốn.

  • Năm sinh: Điền năm sinh của người giao tài sản.

  • Số CMND (hoặc căn cước công dân): Điền số CMND hoặc số căn cước công dân của người giao tài sản.

  • Ngày cấp: Điền ngày cấp CMND hoặc căn cước công dân.

  • Nơi cấp: Điền nơi cấp CMND hoặc căn cước công dân.

  • Địa chỉ thường trú: Điền địa chỉ nơi cư trú lâu dài của người giao tài sản.

  • Chỗ ở hiện tại: Điền địa chỉ nơi đang sinh sống hiện tại của người giao tài sản.

  • Điện thoại, Email: Cung cấp số điện thoại và email để liên hệ.

Nếu có nhiều người giao tài sản (thành viên khác), bạn tiếp tục điền thông tin tương tự cho họ.

  • Bên nhận tài sản (Bên B):

    • Họ tên: Điền họ tên của người đại diện theo pháp luật của công ty nhận tài sản.

    • Chức vụ: Điền chức vụ của người đại diện (Ví dụ: Giám đốc, Tổng giám đốc, Chủ tịch công ty).

    • Mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở: Cung cấp mã số doanh nghiệp và địa chỉ trụ sở chính của công ty.

    • Điện thoại, Email: Cung cấp số điện thoại và email của công ty đại diện.

    Nếu có thêm người nhận tài sản, bạn tiếp tục điền thông tin vào phần này.

3. Nội dung giao nhận tài sản góp vốn

  1. Bảng thông tin tài sản góp vốn:

    • Tên tài sản: Điền tên tài sản (Ví dụ: đất đai, máy móc, thiết bị, công trình).

    • Loại tài sản: Điền loại tài sản cụ thể (Ví dụ: tài sản hữu hình, tài sản vô hình).

    • Số lượng: Số lượng tài sản mà bên A giao cho bên B.

    • Đơn vị tính: Đơn vị tính của tài sản (ví dụ: chiếc, mét vuông, bộ, …).

    • Giá trị tài sản: Điền giá trị tài sản quy đổi ra tiền (đồng).

    • Thời điểm giao nhận tài sản: Ghi ngày tháng năm thực tế bên A giao tài sản cho bên B.

    • Ghi chú: Thêm các thông tin liên quan (nếu có).

  2. Tổng giá trị tài sản góp vốn: Tổng giá trị tài sản góp vốn cần được ghi rõ, ví dụ: 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng).

  3. Vốn điều lệ của công ty: Ghi giá trị vốn điều lệ của công ty tại thời điểm giao nhận tài sản, ví dụ: 20.000.000 đồng (Hai mươi triệu đồng).

  4. Tỷ lệ % của tổng giá trị tài sản góp vốn trong vốn điều lệ: Tỷ lệ này được tính theo công thức:

    Tỷ lệ=Tổng giaˊ trị taˋi sản goˊp voˆˊnVoˆˊn đieˆˋu lệ×100\text{Tỷ lệ} = \frac{\text{Tổng giá trị tài sản góp vốn}}{\text{Vốn điều lệ}} \times 100

    Ví dụ: Nếu tài sản góp vốn là 10 triệu và vốn điều lệ công ty là 20 triệu, tỷ lệ là 50%.

  5. Giá trị tài sản góp vốn đã được định giá: Cung cấp biên bản định giá tài sản nếu có, ví dụ: Biên bản định giá tài sản ngày 10/03/2025.

  6. Hồ sơ, tài liệu kèm theo tài sản góp vốn: Liệt kê các giấy tờ kèm theo tài sản, ví dụ: hợp đồng mua bán tài sản, giấy chứng nhận quyền sở hữu.

  7. Bên B đã kiểm tra tài sản: Bên B phải xác nhận đã kiểm tra và nhận tài sản đúng như trong biên bản.

  8. Sở hữu tài sản: Từ ngày ký biên bản, tài sản của bên A chuyển thuộc quyền sở hữu của bên B và bên B chịu trách nhiệm quản lý tài sản đó.

  9. Nội dung thoả thuận khác: Nếu có thêm điều kiện, điều khoản nào khác cần thỏa thuận, bạn điền vào phần này.

4. Ký tên và xác nhận

  • Bên A (giao tài sản): Người đại diện bên giao tài sản ký tên và ghi rõ họ tên.

  • Bên B (nhận tài sản): Người đại diện bên nhận tài sản ký tên và ghi rõ họ tên. Nếu là công ty, sẽ có dấu công ty đóng vào.

5. Số bản sao và phân phối

  • Biên bản này được lập thành bao nhiêu bản, mỗi bên giữ bao nhiêu bản. Ví dụ: Biên bản này được lập thành 2 bản, mỗi bản gồm 4 trang, bên A giữ 1 bản, bên B giữ 1 bản.

Sau khi điền đầy đủ thông tin và kiểm tra lại, cả hai bên ký tên và đóng dấu (nếu có). Biên bản này sẽ có giá trị pháp lý như nhau đối với các bên liên quan.

2. Đặc điểm của Mẫu giấy biên nhận tiền?

Một mẫu giấy biên nhận tiền thường có đặc điểm như sau:

  • Hình thức trình bày rõ ràng: Mẫu giấy biên nhận tiền thường được soạn thảo dưới dạng văn bản với bố cục dễ đọc, các mục thông tin được trình bày cụ thể, dễ hiểu và đầy đủ.

  • Nội dung cụ thể: Phải ghi rõ số tiền đã nhận, ngày nhận, thông tin của bên giao và bên nhận tiền, mục đích nhận tiền, phương thức thanh toán và cam kết của các bên.

  • Tính pháp lý: Giấy biên nhận tiền có giá trị chứng minh giao dịch giữa các bên. Nếu được lập đúng, có chữ ký của các bên và kèm theo các giấy tờ liên quan (nếu cần), giấy biên nhận có thể dùng làm căn cứ pháp lý khi xảy ra tranh chấp.

  • Có chữ ký của bên nhận và bên giao tiền: Đây là yếu tố quan trọng để thể hiện sự xác nhận và đồng thuận của các bên liên quan.

3. Giá trị pháp lý của Giấy biên nhận tiền thế nào?

Mẫu giấy biên nhận tiền công ty chuẩn quy định mới nhất 2025 (ảnh 1)

Giá trị pháp lý của Giấy biên nhận tiền thế nào?

Giấy biên nhận tiền có giá trị chứng minh, xác định giao dịch giữa các bên khi phát sinh tranh chấp. Theo đó, Giấy biên nhận tiền thường đi kèm với một hợp đồng chính như: Giấy nhận tiền từ việc đặt cọc mua bán; Giấy nhận tiền trong việc vay nợ...

Do vậy, Giấy biên nhận tiền sẽ có vai trò chứng minh trong trường hợp có tranh chấp phát sinh liên quan đến việc thanh toán hay giao tiền.

Mẫu Giấy biên nhận tiền được sử dụng phổ biến trong công việc nhưng không phải ai cũng có thể soạn được một mẫu Giấy biên nhận tiền chuẩn cả về nội dung và hình thức. Khi viết Giấy biên nhận tiền, cần lưu ý một số nội dung dưới đây:

  • Phần thông tin về bên giao tiền và bên nhận tiền cần ghi đầy đủ, chính xác, trung thực các thông tin sau: Họ và tên, số chứng minh thư nhân dân, ngày cấp, nơi cấp, địa chỉ, hộ khẩu thường trú, nơi ở hiện tại,....
  • Số tiền giao nhận phải được ghi cụ thể cả bằng số và bằng chữ để tránh trường hợp thêm bớt số vào số tiền viết bằng số.
  • Thỏa thuận của hai bên: Ở phần này có thể ghi rõ thỏa thuận khác của các bên như sau khi nhận tiền đầy đủ thì ai sẽ được sở hữu tài sản và ghi cụ thể về thông tin tài sản...

4. Các câu hỏi thường gặp

4.1. Có cần công chứng giấy biên nhận tiền không?

Không bắt buộc phải công chứng giấy biên nhận tiền, tuy nhiên có một số trường hợp có thể được yêu cầu thực hiện công chứng giấy biên nhận tiền để tăng tính pháp lý và bảo vệ quyền lợi của các bên.

4.2. Có cần phải ghi rõ điều khoản hoàn trả hoặc điều kiện nào khác không?

Nếu có thỏa thuận về việc hoàn trả hoặc các điều kiện cụ thể, nên ghi rõ trong giấy biên nhận để tránh tranh cãi sau này.

4.3. Nếu mất giấy biên nhận tiền thì xử lý như thế nào?

Người mất giấy biên nhận nên thông báo ngay cho bên còn lại để thỏa thuận lập lại giấy biên nhận mới hoặc chứng minh bằng các tài liệu khác

4.4. Có thể sử dụng giấy biên nhận tiền điện tử thay cho bản không?

Trong một số trường hợp, giấy biên nhận tiền điện tử có thể được chấp nhận nếu tuân thủ các quy định về giao dịch điện tử và chữ ký số.

4.5. Giấy biên nhận tiền cần có những thông tin gì?

Thông thường trên giấy biên nhận tiền cần có những nội dung chính dưới đây:

  • Thông tin người nhận và người giao tiền (tên, địa chỉ, số điện thoại).
  • Số tiền được nhận bằng số và chữ.
  • Lý do nhận tiền.
  • Thời gian và địa điểm lập giấy biên nhận.
  • Chữ ký của người nhận và người giao tiền.

4.6. Làm thế nào để xác định tính hợp pháp của giấy biên nhận tiền?

Để xác định tính hợp pháp của giấy biên nhận tiền cần đáp ứng các yêu cầu sau:

  • Đảm bảo cả hai bên đều đồng ý với các điều khoản ghi trong giấy biên nhận.
  • Cả hai bên cần ký tên và có thể yêu cầu chữ ký xác nhận của bên thứ ba hoặc công chứng (nếu cần thiết).
  • Giữ một bản sao của giấy biên nhận để làm bằng chứng.