Mẫu Hợp đồng xuất nhập khẩu song ngữ Anh - Việt có hướng dẫn mới nhất 2025 (ảnh 1)
Mẫu Hợp đồng xuất nhập khẩu song ngữ Anh - Việt có hướng dẫn mới nhất

1. Mẫu Hợp đồng xuất nhập khẩu song ngữ Anh - Việt có hướng dẫn mới nhất 2025

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Independence – Freedom – Happiness
========

HỢP ĐỒNG XUẤT NHẬP KHẨU

INTERNATIONAL SALES CONTRACT

Số: …. /SV/ HĐMB

No.: …. /SV/ HDMB

– Căn cứ vào Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 ngày 24 tháng 11 năm 2015.

– Pursuant to the civil code No. 91/2015/QH13 dated November 24, 2015.

– Căn cứ vào Luật Thương mại số: 36/2005/QH11 ngày 01 tháng 01 năm 2006.

– Pursuant to the Commercial Law No. 36/2005/QH11 dated January 01, 2006.

Hôm nay, ngày … tháng … năm …… (1) , tại ……..(2) , Chúng tôi gồm

Today, dated ……… , at ………, we are:

BÊN A (Bên Mua): …… (3)

PARTY A (Buyer): ………

Địa chỉ : …… (4)

Address : ……

Mã số thuế : ………

Tax code : ………

Tài khoản : ……… (6)

Account No. : ………

Do Ông : ……… (7) làm đại diện

Represented by : ………

Chức vụ :……………….

Position :

BÊN B (Bên Bán):

PARTY B (Seller):

Địa chỉ : …… (4)

Address : ……

Mã số thuế : ………

Tax code : ………

Tài khoản : ……… (6)

Account No. : ………

Do Ông : ……… (7) làm đại diện

Represented by : ………

Chức vụ :……………….

Position :

Sau khi thỏa thuận, Bên A đồng ý mua, bên B đồng ý bán sản phẩm may mặc, được quy định tại các điều khoản cụ thể như sau

After discussion, Party A agrees to buy and Party B agrees to sell garment product with the terms and conditions as follows:

ĐIỀU 1: TÊN HÀNG – SỐ LƯỢNG – GIÁ CẢ

ARTICLE 1: NAME OF GOODS – QUANTITY – PRICE

ĐIỀU 2: Thời gian – Địa điểm – Phương Thức giao nhận

ARTICLE 2: Time – Location – Method of delivery

ĐIỀU 3: Thanh toán

ARTICLE 3: Payment

ĐIỀU 4: Điều khoản chung

ARTICLE 4: General terms

ĐẠI DIỆN BÊN A ĐẠI DIỆN BÊN B

REPRESENTATIVE OF PARTY A REPRESENTATIVE OF PARTY B

Hướng dẫn soạn thảo hợp đồng:

1. Quốc hiệu – tiêu ngữ: (ghi căn giữa, in hoa)

2. Tên hợp đồng và số hiệu: (Gợi ý cách đặt mã số: SV là tên viết tắt công ty, HĐMB là “hợp đồng mua bán”, thêm năm/ký hiệu nếu cần)

3. Căn cứ pháp lý:

– Căn cứ vào Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 ngày 24/11/2015.

– Pursuant to the Civil Code No. 91/2015/QH13 dated November 24, 2015.

– Căn cứ vào Luật Thương mại số 36/2005/QH11 ngày 01/01/2006.

– Pursuant to the Commercial Law No. 36/2005/QH11 dated January 01, 2006.

4. Thông tin ngày, địa điểm, các bên:

Hôm nay, ngày … tháng … năm …, tại …, chúng tôi gồm:

Today, dated …, at …, we are:

BÊN A (Bên Mua): …

PARTY A (Buyer): …

Địa chỉ / Address: …

Mã số thuế / Tax code: …

Tài khoản / Account No.: …

Đại diện / Represented by: Ông/Bà …

Chức vụ / Position: …

BÊN B (Bên Bán): …

PARTY B (Seller): …

(Thông tin trình bày tương tự như Bên A)

5. Phần mở đầu thỏa thuận:

Sau khi thỏa thuận, Bên A đồng ý mua, Bên B đồng ý bán sản phẩm may mặc theo các điều khoản sau:

After discussion, Party A agrees to buy and Party B agrees to sell garment products with the following terms and conditions:

6. Các điều khoản chính:

ĐIỀU 1: TÊN HÀNG – SỐ LƯỢNG – GIÁ CẢ

ARTICLE 1: NAME OF GOODS – QUANTITY – PRICE: Trong điều này, cần liệt kê rõ:

  • Tên hàng (Description of goods): Ghi chi tiết chủng loại, mã hàng nếu có. Ví dụ: Áo sơ mi nam ngắn tay (Short-sleeve men’s shirt).

  • Số lượng (Quantity): Ghi bằng số và đơn vị đo (cái, kg, thùng...). Ví dụ: 5.000 cái (5,000 pcs).

  • Đơn giá (Unit price): Ghi rõ đơn giá theo tiền tệ nào (USD, EUR...). Ví dụ: 3,50 USD/cái (USD 3.50/piece).

  • Tổng trị giá (Total value): Ghi bằng số, bằng chữ và loại tiền tệ. Ví dụ: 17.500 USD (Mười bảy nghìn năm trăm đô la Mỹ).

ĐIỀU 2: THỜI GIAN – ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG THỨC GIAO NHẬN

ARTICLE 2: TIME – LOCATION – METHOD OF DELIVERY: Mục này cần thể hiện:

  • Thời gian giao hàng (Delivery time): Ghi ngày/tháng/năm cụ thể hoặc theo thỏa thuận. Ví dụ: Trước ngày 30/06/2025 (Before June 30, 2025).

  • Địa điểm giao hàng (Place of delivery): Ghi cụ thể cảng/địa điểm. Ví dụ: Cảng Hải Phòng hoặc kho bên A.

  • Phương thức giao hàng (Delivery method): Ghi điều kiện Incoterms áp dụng (FOB, CIF, EXW…), ai chịu chi phí gì. Ví dụ: Giao theo điều kiện FOB Cảng Hải Phòng (Delivery under FOB Hai Phong Port terms).

  • Chứng từ giao hàng: Hóa đơn, phiếu đóng gói, vận đơn, CO, CQ...

ĐIỀU 3: THANH TOÁN

ARTICLE 3: PAYMENT: Cần thể hiện rõ:

  • Phương thức thanh toán (Method of payment): Chuyển khoản ngân hàng, L/C, T/T trước 100%, đặt cọc…

  • Thời hạn thanh toán (Time of payment): Ghi rõ cụ thể.
    Ví dụ: Thanh toán 100% trong vòng 7 ngày sau khi giao hàng.

  • Thông tin tài khoản ngân hàng (Bank details):
    Bao gồm: Tên ngân hàng, số tài khoản, Swift code, tên chủ tài khoản.

  • Tiền tệ thanh toán: USD, EUR, VND…

ĐIỀU 4: ĐIỀU KHOẢN CHUNG

ARTICLE 4: GENERAL TERMS: Một số nội dung thường bao gồm:

  • Hiệu lực hợp đồng (Contract validity): Từ ngày ký đến khi hoàn tất nghĩa vụ.

  • Giải quyết tranh chấp (Dispute resolution):
    Thường ưu tiên thương lượng, nếu không được thì đưa ra trọng tài/thỏa thuận tòa án có thẩm quyền.
    Ví dụ: “Mọi tranh chấp phát sinh sẽ được giải quyết tại Trung tâm Trọng tài Quốc tế Việt Nam (VIAC)…”

  • Sửa đổi hợp đồng: Phải có văn bản, được cả hai bên đồng ý.

  • Ngôn ngữ hợp đồng: Thường ghi rõ bản tiếng Việt và tiếng Anh có giá trị như nhau.

  • Số bản hợp đồng: Mỗi bên giữ bao nhiêu bản, có giá trị pháp lý như nhau.

7. Chữ ký đại diện hai bên: (Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ, đóng dấu nếu có)

2. Nguyên tắc ban hành biểu thuế, thuế suất xuất nhập khẩu gồm những gì?

Nguyên tắc ban hành biểu thuế, thuế suất xuất nhập khẩu gồm những gì?

Nguyên tắc ban hành biểu thuế, thuế suất xuất nhập khẩu gồm những gì?

Căn cứ Điều 10 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 quy định nguyên tắc ban hành biểu thuế, thuế suất xuất nhập khẩu gồm:

  • Khuyến khích nhập khẩu nguyên liệu, vật liệu, ưu tiên loại trong nước chưa đáp ứng nhu cầu; chú trọng phát triển lĩnh vực công nghệ cao, công nghệ nguồn, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường.
  • Phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước và các cam kết về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu trong các Điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
  • Góp phần bình ổn thị trường và nguồn thu ngân sách nhà nước.
  • Đơn giản, minh bạch, tạo thuận lợi cho người nộp thuế và thực hiện cải cách thủ tục hành chính về thuế.
  • Áp dụng thống nhất mức thuế suất đối với hàng hóa có cùng bản chất, cấu tạo, công dụng, có tính năng kỹ thuật tương tự; thuế suất thuế nhập khẩu giảm dần từ thành phẩm đến nguyên liệu thô; thuế suất thuế xuất khẩu tăng dần từ thành phẩm đến nguyên liệu thô.

3. Các câu hỏi thường gặp

3.1. Các mặt hàng xuất khẩu thuộc nhóm có STT 211 tại Biểu thuế xuất khẩu đáp ứng điều kiện gì?

Tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 26/2023/NĐ-CP, các mặt hàng xuất khẩu thuộc nhóm có STT 211 tại Biểu thuế xuất khẩu đáp ứng đồng thời 02 điều kiện sau:

  • Điều kiện 1: Vật tư, nguyên liệu, bán thành phẩm (gọi chung là hàng hoá) không thuộc các nhóm có STT từ 01 đến STT 210 tại Biểu thuế xuất khẩu.
  • Điều kiện 2: Được chế biến trực tiếp từ nguyên liệu chính là tài nguyên, khoáng sản có tổng giá trị tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản xuất sản phẩm trở lên.

3.2. Chữ viết trên chứng từ kế toán thuế xuất khẩu, nhập khẩu có được tẩy xóa không?

Căn cứ theo điểm b khoản 3 Điều 19 Thông tư 174/2015/TT-BTC được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Thông tư 112/2018/TT-BTC quy định như sau:

Điều 19. Lập, ký và lưu giữ chứng từ kế toán

.................

b) Chữ viết trên chứng từ phải liên tục, không ngắt quãng, không được viết tắt, không được tẩy xóa, sửa chữa; khi viết phải dùng bút bi hoặc bút mực; không viết bằng mực đỏ, bằng bút chì;

[...]

Theo đó, chữ viết trên chứng từ kế toán thuế xuất khẩu, nhập khẩu tuyệt đối không được tẩy xóa, sửa chữa, viết ngắt quãng, viết tắt.

3.3. Điều chỉnh sai sót số liệu sổ kế toán thuế xuất khẩu nhập khẩu có phải lập chứng từ không?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 57 Thông tư 174/2015/TT-BTC quy định như sau:

Điều 57. Sửa chữa sổ kế toán

"1. Mọi trường hợp sửa chữa sai sót trong ghi sổ kế toán trên hệ thống kế toán thuế xuất khẩu, nhập khẩu đều phải lập chứng từ điều chỉnh sai sót và phải được sự phê duyệt của thủ trưởng đơn vị và kế toán trưởng/phụ trách kế toán;

................."

Đối chiếu với quy định này, khi thực hiện điều chỉnh sai sót số liệu sổ kế toán thuế xuất khẩu nhập khẩu bắt buộc phải lập chứng từ điều chỉnh sai sót và phải được thủ trưởng đơn vị và kế toán trưởng/phụ trách kế toán phê du