Mẫu Hợp đồng nhập khẩu máy móc Tiếng Anh chuẩn pháp lý mới nhất 2025 (ảnh 1)
Mẫu Hợp đồng nhập khẩu máy móc Tiếng Anh chuẩn pháp lý mới nhất

1. Mẫu Hợp đồng nhập khẩu máy móc Tiếng Anh chuẩn pháp lý mới nhất 2025

Việc sử dụng mẫu hợp đồng nhập khẩu máy móc bằng tiếng Anh không chỉ giúp tăng tính minh bạch, mà còn là cơ sở để giải quyết tranh chấp nếu phát sinh. Sau đây là mẫu hợp đồng cập nhật năm 2025, phù hợp với quy định pháp luật Việt Nam và thông lệ quốc tế.

CONTRACT

No: ................

Date:................

BETWEEN: ................

Address:.......................................Tel:................Telex:................... .. Fax:................

Represented by Mr. ................

Hereinafter called THE BUYER

AND: ................

Address: .......................................Tel: ................Telex:................... .. Fax: ................

Represented by Mr. ................

Hereinafter called THE SELLER

It has been agreed that the Buyer buys and the Seller sells on the terms and conditions as follows:

ARTICLE 1: COMMODITY

1.1/ Description and specification: AUTOMATIC SOLDERING MACHINE

Model: Cl-250 BSS, KIKO Brand,

AC 220 V/50 Hz, high output 30,000 units

PCB per an hour with standard conveyor speed 0.8m/min

1.2/ Country of origin: TAIWAN

1.3/ Packing: Export standard packing in wooden cans, shipped in container, suitable for sea-carriage, protected against shock, moisture, breakage.

1.4/ Marking:UNIMEX Contract No. 18/ HD-TW

1034 Tran Hung Dao, 5 th Dist., Hochiminh City, S.R. Vietnam

Case No

GW:_______________kgs

NW_______________kgs

1.5/ Spare part: Spare parts are sent at the same time with the Machine

ARTICLE 2: QUANTITY: 02 Units

ARTICLE 3: PRICE

3.1/ Price to be understood CFR (Incoterms 90) Saigon Port

USD 155,300/Unit

3.2/ Total value of CFR Saigon Port USD 310,600.00

To be: US Dollars three hundred and ten thousand six hundred only.

ARTICLE 4: SHIPMENT AND INFORMATION FOR INSURANCE

4.1/ Time of delivery: ......................

4.2/ Port of loading: ......................

4.3/ Port of destination:......................

4.4/ After shipment, within 24 hours, the Seller shall telex advising UNIMEX of commodity, contract number, quantity, weight, invoice value, name of carrying vessel, loading port, number of Bill of Lading, date of shipment.

ARTICLE 5: PAYMENT

5.1/ By Irrevocable L/C at sight in favour of LUCKMAN Co., LTD. at the Bank THE CHINA ANG SOUTH SEA BANK LIMITED HONGKONG BRANCH, A/C No. 267089765430

5.2/ Document for payment: Payment shall be made upon presentation to bank of the following documents:

a) Ocean (Clean on Board) Bill of Lading made out to order blank endorsed, marked (FREIGHT PREPAID) in 2/3 set

b) Commercial invoice in triplicate

c) Packing list in triplicate

d) Certificate of quality in triplicate issued by seller

e) Certificate of origin in triplicate issued by seller

f) The seller's confirmation in triplicate advising the Buyer the shipping particulars

ARTICLE 6: INSURANCE

The Buyer covers AR,WR

ARTICLE 7: CLAIM

The Seller as the ability for processing the inspection of goods before shipment and to bear all expenses occured.

In the case of loss or damage after goods landed at port of arrival all by the Buyer shall be made claim for quantity must be presented two month after arrival of goods at Saigon Port, claim for quality within three month after the goods at Saigon Port, and shall be confirmed in writting together with survey report of the goods inspection office of the VINACONTROL. The survey report of VINACONTROL should be regards as final.

Whenever such claim is to be proved as of the seller's responsibility. The seller shall settle without delay.

ARTICLE 8: ARBITRATION

8.1/ In the course of execution of this contract all disputes not reaching an amicable agreement shall be settle by the Vietnam foreign trade arbitration committee attached to the Chamber of Commerce of S.R. Vietnam if the Buyer is the depending party and vise-versa, whose decision shall be accepted as final the both parties.

8.2/ The fees for arbitration and/or other charges shall be borne by the losing party, unless otherwise agreed.

ARTICLE 9: AMENDMENT/ALTERATIONS

Any amendments or alterations of the terms of this contract must be mutually agreed previously and made in writting.

Made at Hochiminh City, this day of June 15th, 1993 in English language, in 06 copies, of which 03 for each party.

FOR THE SELLER

FOR THE BUYER

2. Nguyên tắc ban hành biểu thuế, thuế suất xuất nhập khẩu gồm những gì?

Nguyên tắc ban hành biểu thuế, thuế suất xuất nhập khẩu gồm những gì?

Nguyên tắc ban hành biểu thuế, thuế suất xuất nhập khẩu gồm những gì?

Căn cứ Điều 10 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 quy định nguyên tắc ban hành biểu thuế, thuế suất xuất nhập khẩu gồm:

  • Khuyến khích nhập khẩu nguyên liệu, vật liệu, ưu tiên loại trong nước chưa đáp ứng nhu cầu; chú trọng phát triển lĩnh vực công nghệ cao, công nghệ nguồn, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường.
  • Phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước và các cam kết về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu trong các Điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
  • Góp phần bình ổn thị trường và nguồn thu ngân sách nhà nước.
  • Đơn giản, minh bạch, tạo thuận lợi cho người nộp thuế và thực hiện cải cách thủ tục hành chính về thuế.
  • Áp dụng thống nhất mức thuế suất đối với hàng hóa có cùng bản chất, cấu tạo, công dụng, có tính năng kỹ thuật tương tự; thuế suất thuế nhập khẩu giảm dần từ thành phẩm đến nguyên liệu thô; thuế suất thuế xuất khẩu tăng dần từ thành phẩm đến nguyên liệu thô.

3. Các câu hỏi thường gặp

3.1. Các mặt hàng xuất khẩu thuộc nhóm có STT 211 tại Biểu thuế xuất khẩu đáp ứng điều kiện gì?

Tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 26/2023/NĐ-CP, các mặt hàng xuất khẩu thuộc nhóm có STT 211 tại Biểu thuế xuất khẩu đáp ứng đồng thời 02 điều kiện sau:

  • Điều kiện 1: Vật tư, nguyên liệu, bán thành phẩm (gọi chung là hàng hoá) không thuộc các nhóm có STT từ 01 đến STT 210 tại Biểu thuế xuất khẩu.
  • Điều kiện 2: Được chế biến trực tiếp từ nguyên liệu chính là tài nguyên, khoáng sản có tổng giá trị tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản xuất sản phẩm trở lên.

3.2. Chữ viết trên chứng từ kế toán thuế xuất khẩu, nhập khẩu có được tẩy xóa không?

Căn cứ theo điểm b khoản 3 Điều 19 Thông tư 174/2015/TT-BTC được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Thông tư 112/2018/TT-BTC quy định như sau:

Điều 19. Lập, ký và lưu giữ chứng từ kế toán

.................

b) Chữ viết trên chứng từ phải liên tục, không ngắt quãng, không được viết tắt, không được tẩy xóa, sửa chữa; khi viết phải dùng bút bi hoặc bút mực; không viết bằng mực đỏ, bằng bút chì;

[...]

Theo đó, chữ viết trên chứng từ kế toán thuế xuất khẩu, nhập khẩu tuyệt đối không được tẩy xóa, sửa chữa, viết ngắt quãng, viết tắt.

3.3. Điều chỉnh sai sót số liệu sổ kế toán thuế xuất khẩu nhập khẩu có phải lập chứng từ không?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 57 Thông tư 174/2015/TT-BTC quy định như sau:

Điều 57. Sửa chữa sổ kế toán

"1. Mọi trường hợp sửa chữa sai sót trong ghi sổ kế toán trên hệ thống kế toán thuế xuất khẩu, nhập khẩu đều phải lập chứng từ điều chỉnh sai sót và phải được sự phê duyệt của thủ trưởng đơn vị và kế toán trưởng/phụ trách kế toán;

................."

Đối chiếu với quy định này, khi thực hiện điều chỉnh sai sót số liệu sổ kế toán thuế xuất khẩu nhập khẩu bắt buộc phải lập chứng từ điều chỉnh sai sót và phải được thủ trưởng đơn vị và kế toán trưởng/phụ trách kế toán phê du