Ủy thác mua bán hàng hóa là gì? Mẫu hợp đồng ủy thác mua bán hàng hóa chuẩn pháp lý mới nhất 2025 (ảnh 1)
Ủy thác mua bán hàng hóa là gì? Mẫu hợp đồng ủy thác mua bán hàng hóa chuẩn pháp lý mới nhất

1. Ủy thác mua bán hàng hóa là gì? Mẫu hợp đồng ủy thác mua bán hàng hóa chuẩn pháp lý mới nhất 2025

1.1. Ủy thác mua bán hàng hóa là gì?

Căn cứ theo Điều 155 Luật Thương mại 2005 có quy định: ủy thác mua bán hàng hoá là hoạt động thương mại, theo đó bên nhận ủy thác thực hiện việc mua bán hàng hoá với danh nghĩa của mình theo những điều kiện đã thoả thuận với bên ủy thác và được nhận thù lao ủy thác.

Đồng thời tại Điều 156 Luật Thương mại 2005, Điều 157 Luật Thương mại 2005 và Điều 158 Luật Thương mại 2005 quy định như sau:

  • Bên nhận ủy thác mua bán hàng hoá là thương nhân kinh doanh mặt hàng phù hợp với hàng hoá được ủy thác và thực hiện mua bán hàng hoá theo những điều kiện đã thoả thuận với bên ủy thác.
  • Bên ủy thác mua bán hàng hoá là thương nhân hoặc không phải là thương nhân giao cho bên nhận ủy thác thực hiện mua bán hàng hoá theo yêu cầu của mình và phải trả thù lao ủy thác.
  • Hàng hoá ủy thác là tất cả hàng hoá lưu thông hợp pháp đều có thể được ủy thác mua bán.

1.2. Mẫu hợp đồng ủy thác mua bán hàng hóa chuẩn pháp lý mới nhất 2025

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

HỢP ĐỒNG ỦY THÁC MUA BÁN HÀNG HÓA

Số: … /2020/HĐUTMBHH/VPLSĐMS

Căn cứ Luật Thương mại số 36/2005/QH11 ngày 14/06/2005;

Căn cứ …

Căn cứ nhu cầu và khả năng thực tế của các Bên trong hợp đồng;

Hôm nay, ngày … tháng … năm 2020, tại ... chúng tôi gồm có:

Bên ủy thác mua bán hàng hóa (sau đây gọi tắt là Bên A):

Tên tổ chức: …

Địa chỉ trụ sở: …

Mã số doanh nghiệp: …

Người đại diện theo pháp luật là ông/ bà: …

Chức vụ: …

Điện thoại: …

Email: …

Bên nhận ủy thác mua bán hàng hóa (sau đây gọi tắt là Bên B):

Tên tổ chưc: …

Địa chỉ trụ sở: …

Mã số doanh nghiệp: …

Người đại diện theo pháp luật là ông/ bà: …

Chức vụ: …

Điện thoại: …

Email: …

Hai Bên thoả thuận và đồng ý ký kết hợp đồng ủy thác mua bán hàng hóa với các điều khoản, điều kiện như sau:

Điều 1. Đối tượng của hợp đồng

Bên A giao cho Bên B thực hiện mua bán hàng hóa theo những điều kiện như sau:

- Tên hàng hóa: ...

- Số lượng: …

- Chất lượng: …

- Cách thức đóng gói, bảo quản: …

- Tiêu chuẩn kỹ thuật: …

- …

(Tất cả hàng hoá lưu thông hợp pháp đều có thể được uỷ thác mua bán: Điều 158 Luật Thương mại số 36/2005/QH11 ngày 14/06/2005).

Điều 2. Thù lao ủy thác, phương thức và thời hạn thanh toán

1. Thù lao ủy thác:

Thù lao thực hiện … tại Điều 1 hợp đồng này là: … đồng/ hàng hóa (Bằng chữ: …).

Thù lao thực hiện … tại Điều 1 hợp đồng này là: … đồng/ hàng hóa (Bằng chữ: …).

Tổng cộng tiền thù lao là: … đồng (Bằng chữ: …).

2. Phương thức thanh toán (tiền mặt/ chuyển khoản): …

3. Thời hạn thanh toán:

Thanh toán đợt … tại thời điểm … là … đồng (Bằng chữ: …)

Thanh toán đợt … tại thời điểm nhận hoàng hóa là … đồng (Bằng chữ: …)

… (Bên A và Bên B thoả thuận các nội dung dung cụ thể và ghi vào trong hợp đồng này).

Điều 3. Thời hạn, địa điểm, phương thức thực hiện hợp đồng

1. Thời hạn thực hiện hợp đồng ủy thác:

Hợp đồng này được thực hiện kể từ ngày Bên A và Bên B ký kết và chấm dứt khi Bên A hoàn thành các nghĩa vụ về thanh toán cho Bên B, đồng thời Bên B hoàn thành các nghĩa vụ về hoàng hóa cho Bên A theo quy định tại hợp đồng này.

Thời hạn Bên B giao hàng hóa cho Bên A là: … ngày, kể từ ngày …/ …/ …

Thời hạn Bên A thanh toán Đợt … cho Bên B là: … ngày, kể từ ngày …/ …/ …

(Hoặc bên A có thể thoả thuận với bên B về việc thanh toán tại thời điểm nhận hàng hóa hoặc nhận giấy tờ chứng nhận quyền sở hữu hàng hóa (nếu có)).

2. Địa điểm giao nhận hàng hóa:

Bên B giao hàng hóa cho Bên A và Bên A nhận hàng hóa cho Bên B tại: số nhà … đường …, phường …, quận … , thành phố ….

3. Phương thức giao nhận hàng hóa:

Bên B phải giao hàng hóa và Bên A phải nhận hàng hóa theo đúng thời hạn và tại địa điểm đã thỏa thuận tại hợp đồng này.

Trường hợp Bên B chậm giao hàng hóa thì Bên A có thể gia hạn; nếu hết thời hạn đó mà Bên B vẫn chưa hoàn thành công việc thì Bên A có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại.

… (Bên A và Bên B thoả thuận các nội dung dung cụ thể và ghi vào trong hợp đồng này).

Điều 4. Quyền, nghĩa vụ của Bên A

1. Quyền của Bên A:

1. 1. Yêu cầu Bên nhận uỷ thác thông báo đầy đủ về tình hình thực hiện hợp đồng này.

1. 2. Không chịu trách nhiệm trong trường hợp Bên nhận uỷ thác vi phạm pháp luật, trừ trường hợp quy định tại Điểm 2. 4 Khoản 2 Điều này.

1. 3. Nhận hàng hóa (sản phẩm) theo đúng số lượng, chất lượng, phương thức, thời hạn và địa điểm đã thỏa thuận tại hợp đồng này.

1. 4. Trường hợp hàng hóa (sản phẩm) không bảo đảm nội dung yêu cầu tại Điều 1 hợp đồng này, đồng thời Bên B không thể khắc phục được trong thời hạn thỏa thuận với Bên A, thì Bên A có quyền hủy bỏ hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại.

1. 5. … (Bên A và Bên B thoả thuận các quyền cụ thể khác và ghi vào trong hợp đồng này).

2. Nghĩa vụ của Bên A:

2. 1. Cung cấp thông tin, tài liệu và phương tiện cần thiết cho việc thực hiện hợp đồng này.

2. 2. Trả thù lao uỷ thác và các chi phí hợp lý khác cho Bên B.

2. 3. Giao tiền, giao hàng theo đúng thoả thuận của hợp đồng này.

2. 4. Liên đới chịu trách nhiệm trong trường hợp Bên B vi phạm pháp luật mà nguyên nhân do Bên A gây ra hoặc do các Bên cố ý làm trái pháp luật.

2. 5. … (Bên A và Bên B thoả thuận các nghĩa vụ cụ thể khác và ghi vào trong hợp đồng này).

Điều 5. Quyền, nghĩa vụ của Bên B

1. Quyền của Bên B:

1. 1. Yêu cầu Bên A cung cấp thông tin, tài liệu cần thiết cho việc thực hiện hợp đồng này.

1. 2. Nhận thù lao uỷ thác và các chi phí hợp lý khác.

1. 3. Không chịu trách nhiệm về hàng hoá đã bàn giao đúng thoả thuận cho Bên A.

1. 4. Yêu cầu Bên A thanh toán tiền thù lao ủy thác theo thời hạn và phương thức đã thỏa thuận tại hợp đồng này.

1. 5. … (Bên A và Bên B thoả thuận các quyền cụ thể khác và ghi vào trong hợp đồng này).

2. Nghĩa vụ của Bên B:

2. 1. Thực hiện mua bán hàng hoá theo thỏa thuận tại hợp đồng này.

2. 2. Thông báo cho Bên A về các vấn đề có liên quan đến việc thực hiện hợp đồng này.

2. 3. Thực hiện các chỉ dẫn của Bên A phù hợp với thoả thuận tại hợp đồng này.

2. 4. Bảo quản tài sản, tài liệu được giao để thực hiện hợp đồng uỷ thác này.

2. 5. Giữ bí mật về những thông tin có liên quan đến việc thực hiện hợp đồng uỷ thác này.

2. 6. Giao tiền, giao hàng theo đúng thoả thuận tại hợp đồng này.

2. 7. Liên đới chịu trách nhiệm về hành vi vi phạm pháp luật của Bên A, nếu nguyên nhân của hành vi vi phạm pháp luật đó có một phần do lỗi của mình gây ra.

2. 8. Không được uỷ thác lại cho Bên thứ ba thực hiện hợp đồng này, trừ trường hợp có sự chấp thuận bằng văn bản của Bên A.

2. 9. … (Bên A và Bên B thoả thuận các nghĩa vụ cụ thể khác và ghi vào trong hợp đồng này).

Điều 6. Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng

7. 1. Tiền lãi do chậm thanh toán tiền thù lao ủy thác:

Trường hợp Bên A chậm thực hiện thanh tiền thủ lao ủy thác theo thỏa thuật tại hợp đồng này, thì phải trả lãi trên số tiền chậm trả đó theo lãi suất nợ quá hạn trung bình trên thị trường tại thời điểm thanh toán tương ứng với thời gian chậm trả.

7. 2. Bồi thường thiệt hại:

Bên vi phạm nghĩa vụ phải bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật cho Bên bị vi phạm (nếu có).

7. 3. Phạt vi phạm hợp đồng:

Bên vi phạm nghĩa vụ phải nộp một khoản tiền bằng 8% giá trị phần nghĩa vụ hợp đồng bị vi phạm cho Bên bị vi phạm.

Điều 7. Chi phí khác

Chi phí … là: … đồng, do Bên … chịu trách nhiệm thanh toán.

Chi phí … là … đồng, do Bên … chịu trách nhiệm thanh toán.

Chi phí … (Bên A và Bên A tự thoả thuận về nội dung các khoản chi phí khác và ghi cụ thể vào trong hợp đồng này).

Điều 8. Phương thực giải quyết tranh chấp

Trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu có vấn đề phát sinh cần giải quyết, thì hai Bên tiến hành thỏa thuận và thống nhất giải quyết kịp thời, hợp tình và hợp lý. Trường hợp không thỏa thuận được thì một trong các Bên có quyền khởi kiện tại tòa án có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

Điều 9. Các thoả thuận khác

Bên A và Bên B đồng ý đã hiểu rõ quyền, nghĩa vụ, lợi ích hợp pháp của mình và hậu quả pháp lý của việc giao kết hợp đồng này.

Bên A và Bên B đồng ý thực hiện theo đúng các điều khoản trong hợp đồng này và không nêu thêm điều kiện gì khác.

Hợp đồng này được lập thành … bản, mỗi bản gồm … trang, có giá trị pháp lý như nhau và được giao cho Bên A … bản, Bên B … bản./.

BÊN B

(Chữ ký, họ tên và đóng dấu (nếu có))

…

Nguyễn Văn A

BÊN A

(Chữ ký, họ tên và đóng dấu (nếu có))

…

Nguyễn Văn B

Nguồn: Sưu tầm

2. Các bên uỷ thác mua bán hàng hóa có những quyền và nghĩa vụ nào theo quy định?

Các bên uỷ thác mua bán hàng hóa có những quyền và nghĩa vụ nào theo quy định?

Các bên uỷ thác mua bán hàng hóa có những quyền và nghĩa vụ nào theo quy định?

Căn cứ theo Điều 162 Luật Thương mại 2005 và Điều 163 Luật Thương mại 2005 có quy định về quyền và nghĩa vụ của bên ủy thác như sau:

  • (1) Quyền của bên ủy thác

Trừ trường hợp có thoả thuận khác, bên uỷ thác có các quyền sau đây:

    • Yêu cầu bên nhận uỷ thác thông báo đầy đủ về tình hình thực hiện hợp đồng uỷ thác;
    • Không chịu trách nhiệm trong trường hợp bên nhận uỷ thác vi phạm pháp luật, trừ trường hợp liên đới chịu trách nhiệm trong trường hợp bên nhận uỷ thác vi phạm pháp luật mà nguyên nhân do bên uỷ thác gây ra hoặc do các bên cố ý làm trái pháp luật.
  • (2) Nghĩa vụ của bên uỷ thác

Trừ trường hợp có thoả thuận khác, bên uỷ thác có các nghĩa vụ sau đây:

    • Cung cấp thông tin, tài liệu và phương tiện cần thiết cho việc thực hiện hợp đồng uỷ thác;
    • Trả thù lao uỷ thác và các chi phí hợp lý khác cho bên nhận ủy thác;
    • Giao tiền, giao hàng theo đúng thoả thuận;
    • Liên đới chịu trách nhiệm trong trường hợp bên nhận uỷ thác vi phạm pháp luật mà nguyên nhân do bên uỷ thác gây ra hoặc do các bên cố ý làm trái pháp luật.

Về quyền và nghĩa vụ của bên nhận ủy thác được quy định tại Điều 164 Luật Thương mại 2005 và Điều 165 Luật Thương mại 2005 như sau:

  • (1) Quyền của bên nhận uỷ thác

Trừ trường hợp có thoả thuận khác, bên nhận uỷ thác có các quyền sau đây:

    • Yêu cầu bên uỷ thác cung cấp thông tin, tài liệu cần thiết cho việc thực hiện hợp đồng uỷ thác;
    • Nhận thù lao uỷ thác và các chi phí hợp lý khác;
    • Không chịu trách nhiệm về hàng hoá đã bàn giao đúng thoả thuận cho bên uỷ thác.
  • (2) Nghĩa vụ của bên nhận uỷ thác

Trừ trường hợp có thoả thuận khác, bên nhận uỷ thác có các nghĩa vụ sau đây:

    • Thực hiện mua bán hàng hoá theo thỏa thuận;
    • Thông báo cho bên uỷ thác về các vấn đề có liên quan đến việc thực hiện hợp đồng uỷ thác;
    • Thực hiện các chỉ dẫn của bên uỷ thác phù hợp với thoả thuận;
    • Bảo quản tài sản, tài liệu được giao để thực hiện hợp đồng uỷ thác;
    • Giữ bí mật về những thông tin có liên quan đến việc thực hiện hợp đồng uỷ thác;
    • Giao tiền, giao hàng theo đúng thoả thuận;
    • Liên đới chịu trách nhiệm về hành vi vi phạm pháp luật của bên ủy thác, nếu nguyên nhân của hành vi vi phạm pháp luật đó có một phần do lỗi của mình gây ra.

3. Các câu hỏi thường gặp

3.1. Hợp đồng ủy thác mua bán hàng hóa bắt buộc phải lập thành văn bản không?

Tại Điều 159 Luật Thương mại 2005 có yêu cầu hợp đồng ủy thác mua bán hàng hoá phải được lập thành văn bản hoặc bằng hình thức khác có giá trị pháp lý tương đương.

Các hoạt động khác trong ủy thác mua bán hàng hóa được quy định tại Điều 160 Luật Thương mại 2005 và Điều 161 Luật Thương mại 2005 như sau:

  • Bên nhận ủy thác không được ủy thác lại cho bên thứ ba thực hiện hợp đồng uỷ thác mua bán hàng hoá đã ký, trừ trường hợp có sự chấp thuận bằng văn bản của bên uỷ thác.
  • Bên nhận ủy thác có thể nhận ủy thác mua bán hàng hoá của nhiều bên uỷ thác khác nhau.

3.2. Hàng hóa ủy thác có phải là đối tượng của hợp đồng ủy thác mua bán hàng hóa hay không?

Tại Điều 514 Bộ luật Dân sự 2015, đối tượng của hợp đồng dịch vụ được quy định như sau:

Đối tượng của hợp đồng dịch vụ

Đối tượng của hợp đồng dịch vụ là công việc có thể thực hiện được, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Như vậy, đối tượng của hợp đồng ủy thác mua bán hàng hóa là công việc mua bán hàng hoá do bên nhận ủy thác tiến hành theo sự ủy quyền của bên ủy thác.

Hàng hoá ủy thác được mua bán theo yêu cầu của bên uỷ thác là đối tượng của hợp đồng mua bán giao kết giữa bên nhận uỷ thác với bên thứ ba chứ không phải đối tượng của hợp đồng uỷ thác mua bán hàng hóa.

3.3. Khi nào bên ủy thác phải liên đới chịu trách nhiệm nếu bên nhận ủy thác vi phạm pháp luật?

Khi hành vi vi phạm pháp luật của bên nhận ủy thác có nguyên nhân từ lỗi của bên ủy thác hoặc do các bên cố ý làm trái pháp luật.

3.4. Bên nhận ủy thác có nghĩa vụ bảo quản những gì?

Bên nhận ủy thác phải bảo quản tài sản và tài liệu được giao để thực hiện hợp đồng ủy thác.

3.5. Bên ủy thác có trách nhiệm gì về việc giao tiền hoặc hàng?

Bên ủy thác phải giao tiền hoặc hàng đúng theo thỏa thuận trong hợp đồng ủy thác.

3.6. Bên nhận ủy thác có cần giữ bí mật thông tin không?

Có, bên nhận ủy thác có nghĩa vụ giữ bí mật các thông tin liên quan đến việc thực hiện hợp đồng.

3.7. Bên nhận ủy thác có thể từ chối trách nhiệm nếu đã bàn giao hàng đúng thỏa thuận không?

Có, nếu bên nhận ủy thác đã giao hàng đúng theo thỏa thuận thì không phải chịu trách nhiệm về hàng hóa đó.