Hợp đồng xuất khẩu gạo mẫu chuẩn có hướng dẫn mới nhất 2025 (ảnh 1)
Hợp đồng xuất khẩu gạo mẫu chuẩn có hướng dẫn mới nhất

1. Hợp đồng xuất khẩu gạo mẫu chuẩn có hướng dẫn mới nhất 2025

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

HỢP ĐỒNG XUẤT KHẨU GẠO

Số:……../………

………, ngày……tháng……năm……..

Hợp đồng này xác nhận việc mua và bán mặt hàng gạo đã xát gốc tại Việt Nam.

GIỮA (Sau đây gọi là Bên mua): …………………………………………………………………………….....

Địa chỉ: ……………………………………………………………………………………………………………..

Điện thoại (Telex): ………………………………………….Fax:………………………………………………..

Được đại diện bởi Ông (bà): …………………………………………………………………………………….

VÀ (Sau đây gọi là Bên bán): ……………………………………………………………………………..........

Địa chỉ: ……………………………………………………………………………………………………………..

Điện thoại (Telex): ………………………………………….Fax:………………………………………………..

Được đại diện bởi Ông (bà): …………………………………………………………………………………….

Hai bên mua và bán trên đây đồng ý mua và bán mặt hàng dưới đây theo những điều kiện sau đây:

1. TÊN HÀNG: Gạo Việt Nam đã xát

2. QUY CÁCH PHẨM CHẤT HÀNG HÓA:

- Độ ẩm: ……….. không quá 14%

- Tạp chất: ……….. không quá 0,05%

- Hạt vỡ: ……….. không quá 25%

- Hạt nguyên: ……….. ít nhất 40%

- Hạt bị hư: ……….. không quá 2%

- Hạt bạc bụng: ……….. không quá 8%

- Hạt đỏ: ……….. không quá 4%

- Hạt non: ……….. không quá 1%

- Mức độ xác: ……….. mức độ thông thường.

3. SỐ LƯỢNG: ……………… tấn 10% tùy theo sự lựa chọn của người mua.

4. BAO BÌ ĐÓNG GÓI: đóng gói trong bao đay đơn, mới, mỗi bao 50kg tịnh.

5. GIAO HÀNG:

+ …………….. tấn giao trong tháng ………………

+ …………….. tấn giao trong tháng ………………

6. GIÁ CẢ: ………………………… USD/tấn ………………… Cảng: ……………………………………….

7. THANH TOÁN: Thanh toán bằng thư tín dụng trả ngay không hủy ngang

Người mua sẽ mở 1 thư tín dụng trả ngay không hủy ngang vào tài khoản của Ngân hàng …………………………………….. và yêu cầu những chứng từ chuyển nhượng sau đây để thanh toán.

- Trọn bộ hóa đơn thương mại.

- Trọn bộ vận đơn sạch hàng đã chất lên tàu.

- Giấy chứng nhận trọng lượng và chất lượng do người giám sát độc lập phát hành.

- Giấy chứng nhận xuất xứ.

- Giấy chứng nhận vệ sinh thực vật.

- Giấy chứng nhận khử trùng.

- Bảng kê hàng hóa (danh sách đóng gói)

- Giấy chứng nhận vệ sinh trên tàu sẵn sàng cho hàng hóa vào.

8. KIỂM ĐỊNH TRƯỚC KHI GIAO HÀNG: người mua có quyền kiển định hàng hóa trước khi giao hàng.

9. BẢO HIỂM: do người mua chịu.

10. TRỌNG TÀI: Bất kỳ tranh cãi, bất hòa hay khiếu nại nào phát sinh từ/ liên quan đến hợp đồng này hay vi phạm hợp đồng này mà hai bên mua bán không thể hòa giải, thương lượng được, cuối cùng sẽ được đưa ra giải quyết tại tòa/trọng tài ………………………………………………………..

11. NHỮNG ĐIỀU KIỆN GIAO HÀNG:

a/ Tại cảng giao hàng, hàng hóa sẽ được xếp lên tàu theo tỷ lệ xếp dỡ là ……………….. tấn trong ……………….. làm việc thời tiết thích hợp, 24 tiếng liên tục, chủ nhật và ngày lễ được trừ ra trừ khi những ngày nghỉ này được sử dụng để bốc xếp hàng lên tàu. Nếu thông báo tàu sẵn sàng đến trước 12 giờ trưa thì thời gian xếp hàng sẽ bắt đầu ngay vào lúc 13 giờ cùng ngày. Nếu thông báo tàu sẵn sàng đến sau 12 giờ trưa nhưng trước giờ tan sở (17 giờ) thì thời gian xếp hàng sẽ bắt đầu vào lúc 8 giờ sáng ngày làm việc tiếp theo.

Những vật chèn lót do người mua hoặc chủ tàu cung cấp và chịu phí tổn.

b/ Việc kiểm kiện trên bờ sẽ do người bán thực hiện và chịu phí tổn, việc kiểm kiện trên tàu sẽ do người mua hay chủ tàu chịu trách nhiệm và phí tổn.

c/ Mọi dạng thuế tại cảng giao hàng đều do người bán chịu.

d/ Thưởng phạt do thời gian xếp hàng sẽ được quy định trong hợp đồng thuê tàu.

e/ Tất cả những điều khoản khác sẽ theo hợp đồng thuê tàu.

12. ĐIỀU LUẬT ÁP DỤNG: Hợp đồng này sẽ áp dụng theo luật pháp của ……………………..

13. ĐIỀU KHOẢN BẤT KHẢ KHÁNG: Hợp đồng này áp dụng những điều bất khả kháng trong Điều 01 của ấn bản số 412 do Phòng Thương mại quốc tế phát hành.

14. ĐIỀU KHOẢN KIỂM ĐỊNH: Việc kiểm định, giám sát tại nhà máy, nhà kho về chất lượng, trọng lượng, số lượng bao, tình trạng bao gói (bao bì và hộp) của số gạo trắng gốc Việt Nam này sẽ do Vinacontrol tải Việt Nam đảm nhiệm, phí tổn kiểm định này sẽ do bên bán chịu.

15. NHỮNG ĐIỀU KHOẢN KHÁC

Tất cả những thuật ngữ thương mại dùng trong hợp đồng này được diễn giải theo ấn bản 1990 và những phụ lục của nó.

Hợp đồng bán hàng này được làm tại ………………………………… vào ngày …………………, hợp đồng này lập thành 4 (bốn) bản, bản gốc bằng tiếng Anh, mỗi bên giữ 2 (hai) bản.

ĐẠI DIỆN BÊN MUA ĐẠI DIỆN BÊN BÁN

Chức vụ Chức vụ

(Ký tên, đóng dấu) (Ký tên, đóng dấu)

Hướng dẫn chi tiết cách soạn thảo:

1. Hình thức văn bản

  • Tiêu đề chính xác: Ghi rõ quốc hiệu, tiêu ngữ, tên hợp đồng ở vị trí trung tâm.
  • Số hợp đồng: Mã số theo dõi nội bộ của công ty (VD: Số: 02/2025/EXP-GAO)
  • Ngày ký: Ngày hai bên đồng ý ký hợp đồng (định dạng: “..., ngày ... tháng ... năm ...”)

2. Thông tin các bên (Phần mở đầu)

  • Ghi đầy đủ tên pháp lý, địa chỉ, số điện thoại, fax, người đại diện (ghi rõ họ tên và chức vụ)
  • Bên mua có thể là đối tác nước ngoài – ghi tên bằng tiếng Việt hoặc tiếng Anh tùy mục đích sử dụng hợp đồng

Lưu ý: Các thông tin phải trùng khớp với giấy phép kinh doanh hoặc thông tin đăng ký thuế.

3. Điều khoản chi tiết (theo biểu mẫu bạn đã viết)

Điều 1: Tên hàng

  • Ghi rõ: Gạo trắng xát (White Milled Rice) hoặc Gạo thơm Jasmine, kèm mã HS code nếu có

Điều 2: Quy cách phẩm chất hàng hóa

  • Định rõ các chỉ tiêu kỹ thuật: độ ẩm, tạp chất, hạt vỡ, hạt nguyên,...

  • Các thông số cần phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN) hoặc yêu cầu nhập khẩu của bên mua

Điều 3: Số lượng

  • Ví dụ: “3.000 tấn ±10% theo lựa chọn của bên mua”

  • Ghi rõ đơn vị: tấn hoặc MT (metric ton)

Điều 4: Bao bì

  • Ví dụ: “Bao PP lót PE, mới 100%, khối lượng tịnh 50kg/bao, ghi nhãn theo hướng dẫn bên mua”

Điều 5: Giao hàng

  • Phân bổ số lượng và thời gian giao từng đợt

  • Ghi cụ thể cảng bốc hàng (ví dụ: Cảng Cái Mép, Việt Nam)

Điều 6: Giá cả

  • Ví dụ: “580 USD/tấn FOB Cảng Cái Mép – Incoterms 2020”

Điều 7: Thanh toán

  • Ghi rõ: Thư tín dụng không hủy ngang trả ngay (Irrevocable L/C at sight) mở tại ngân hàng uy tín

  • Danh sách chứng từ phải trùng khớp với nội dung yêu cầu bên ngân hàng

Điều 8: Kiểm định trước khi giao

  • Quy định quyền của bên mua về kiểm tra hàng hóa tại kho, nhà máy, cảng

Điều 9: Bảo hiểm

  • Nếu điều kiện giao hàng là FOB hoặc CFR, người mua chịu bảo hiểm

  • Nếu là CIF, người bán mua bảo hiểm và ghi rõ loại bảo hiểm (ICC A/B/C)

Điều 10: Trọng tài

  • Ghi cụ thể nơi giải quyết tranh chấp: ví dụ “Trọng tài Quốc tế Việt Nam (VIAC) tại TP. Hồ Chí Minh”

Điều 11: Điều kiện giao hàng

  • Chi tiết về năng lực xếp dỡ, thời gian tàu sẵn sàng, điều kiện tàu

  • Có thể đính kèm hợp đồng thuê tàu (charter party) nếu có

Điều 12: Luật áp dụng

  • Ghi: “Pháp luật Việt Nam” hoặc “Công ước Viên 1980 (CISG)” nếu hợp đồng quốc tế

Điều 13: Bất khả kháng

  • Áp dụng theo ICC Publication No. 412 – liệt kê rõ các tình huống như thiên tai, chiến tranh, cấm vận, dịch bệnh

Điều 14: Kiểm định

  • Nêu rõ cơ quan kiểm định: “Vinacontrol hoặc SGS tại Việt Nam”, chi phí do bên bán chịu

Điều 15: Các điều khoản khác

  • Áp dụng Incoterms (2020)

  • Hợp đồng lập 4 bản, tiếng Việt và tiếng Anh

4. Ký tên và đóng dấu

  • Bên mua và bên bán ký tên, ghi chức danh, đóng dấu tròn công ty (nếu có)

  • Nên ký nháy các trang nếu in nhiều trang

2. Nguyên tắc ban hành biểu thuế, thuế suất xuất nhập khẩu gồm những gì?

Nguyên tắc ban hành biểu thuế, thuế suất xuất nhập khẩu gồm những gì?

Nguyên tắc ban hành biểu thuế, thuế suất xuất nhập khẩu gồm những gì?

Căn cứ Điều 10 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 quy định nguyên tắc ban hành biểu thuế, thuế suất xuất nhập khẩu gồm:

  • Khuyến khích nhập khẩu nguyên liệu, vật liệu, ưu tiên loại trong nước chưa đáp ứng nhu cầu; chú trọng phát triển lĩnh vực công nghệ cao, công nghệ nguồn, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường.
  • Phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước và các cam kết về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu trong các Điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
  • Góp phần bình ổn thị trường và nguồn thu ngân sách nhà nước.
  • Đơn giản, minh bạch, tạo thuận lợi cho người nộp thuế và thực hiện cải cách thủ tục hành chính về thuế.
  • Áp dụng thống nhất mức thuế suất đối với hàng hóa có cùng bản chất, cấu tạo, công dụng, có tính năng kỹ thuật tương tự; thuế suất thuế nhập khẩu giảm dần từ thành phẩm đến nguyên liệu thô; thuế suất thuế xuất khẩu tăng dần từ thành phẩm đến nguyên liệu thô.

3. Các câu hỏi thường gặp

3.1. Các mặt hàng xuất khẩu thuộc nhóm có STT 211 tại Biểu thuế xuất khẩu đáp ứng điều kiện gì?

Tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 26/2023/NĐ-CP, các mặt hàng xuất khẩu thuộc nhóm có STT 211 tại Biểu thuế xuất khẩu đáp ứng đồng thời 02 điều kiện sau:

  • Điều kiện 1: Vật tư, nguyên liệu, bán thành phẩm (gọi chung là hàng hoá) không thuộc các nhóm có STT từ 01 đến STT 210 tại Biểu thuế xuất khẩu.
  • Điều kiện 2: Được chế biến trực tiếp từ nguyên liệu chính là tài nguyên, khoáng sản có tổng giá trị tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản xuất sản phẩm trở lên.

3.2. Chữ viết trên chứng từ kế toán thuế xuất khẩu, nhập khẩu có được tẩy xóa không?

Căn cứ theo điểm b khoản 3 Điều 19 Thông tư 174/2015/TT-BTC được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Thông tư 112/2018/TT-BTC quy định như sau:

Điều 19. Lập, ký và lưu giữ chứng từ kế toán

.................

b) Chữ viết trên chứng từ phải liên tục, không ngắt quãng, không được viết tắt, không được tẩy xóa, sửa chữa; khi viết phải dùng bút bi hoặc bút mực; không viết bằng mực đỏ, bằng bút chì;

[...]

Theo đó, chữ viết trên chứng từ kế toán thuế xuất khẩu, nhập khẩu tuyệt đối không được tẩy xóa, sửa chữa, viết ngắt quãng, viết tắt.

3.3. Điều chỉnh sai sót số liệu sổ kế toán thuế xuất khẩu nhập khẩu có phải lập chứng từ không?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 57 Thông tư 174/2015/TT-BTC quy định như sau:

Điều 57. Sửa chữa sổ kế toán

"1. Mọi trường hợp sửa chữa sai sót trong ghi sổ kế toán trên hệ thống kế toán thuế xuất khẩu, nhập khẩu đều phải lập chứng từ điều chỉnh sai sót và phải được sự phê duyệt của thủ trưởng đơn vị và kế toán trưởng/phụ trách kế toán;

................."

Đối chiếu với quy định này, khi thực hiện điều chỉnh sai sót số liệu sổ kế toán thuế xuất khẩu nhập khẩu bắt buộc phải lập chứng từ điều chỉnh sai sót và phải được thủ trưởng đơn vị và kế toán trưởng/phụ trách kế toán phê