Mẫu hợp đồng cho thuê căn hộ có hướng dẫn soạn chuẩn quy định mới nhất
Mẫu hợp đồng cho thuê căn hộ có hướng dẫn soạn chuẩn quy định mới nhất

1. Hợp đồng cho thuê căn hộ là gì?

Hợp đồng cho thuê căn hộ là một thỏa thuận pháp lý giữa bên cho thuê (chủ sở hữu căn hộ) và bên thuê (người muốn sử dụng căn hộ) về việc cho phép bên thuê sử dụng căn hộ trong một khoảng thời gian nhất định, với mục đích sinh sống hoặc các mục đích hợp pháp khác, và bên thuê phải trả tiền thuê cho bên cho thuê.

2. Mẫu hợp đồng cho thuê căn hộ có hướng dẫn soạn chuẩn quy định mới nhất

Dưới đây là thông tin về mẫu hợp đồng thuê nhà có hướng dẫn soạn chuẩn quy định như sau:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

………., ngày .... tháng .... năm ....

HỢP ĐỒNG THUÊ NHÀ

- Căn cứ Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 ngày 24/11/2015;

- Căn cứ vào Luật Thương mại số 36/2005/QH11 ngày 14 tháng 06 năm 2005;

- Căn cứ vào nhu cầu và sự thỏa thuận của các bên tham gia Hợp đồng;

Hôm nay, ngày.....tháng......năm........., các Bên gồm:

BÊN CHO THUÊ (Bên A):

Ông: ……………………..

CMND số:................ Cơ quan cấp:…………………...……….. Ngày cấp:..............

Nơi ĐKTT:........................................................................................

BÊN THUÊ (Bên B) :

Ông: ……………………..

CMND số:................ Cơ quan cấp:…………………...……….. Ngày cấp:..............

Nơi ĐKTT:........................................................................................

Bên A và Bên B sau đây gọi chung là “Hai Bên” hoặc “Các Bên”.

Sau khi thảo luận, Hai Bên thống nhất đi đến ký kết Hợp đồng thuê nhà (“Hợp Đồng”) với các điều khoản và điều kiện dưới đây:

Điều 1. Nhà ở và các tài sản cho thuê kèm theo nhà ở:

1.1. Bên A đồng ý cho Bên B thuê và Bên B cũng đồng ý thuê quyền sử dụng đất và một căn nhà ......... tầng gắn liền với quyền sử dụng đất tại địa chỉ ... để sử dụng làm nơi để ở.

Diện tích quyền sử dụng đất:...................m2;

Diện tích căn nhà :....................m2;

1.2. Bên A cam kết quyền sử sụng đất và căn nhà gắn liền trên đất trên là tài sản sở hữu hợp pháp của Bên A. Mọi tranh chấp phát sinh từ tài sản cho thuê trên Bên A hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.

Điều 2. Bàn giao và sử dụng diện tích thuê:

2.1. Thời điểm Bên A bàn giao tài sản thuê vào ngày.....tháng.....năm…..;

2.2. Bên B được toàn quyền sử dụng tài sản thuê kể từ thời điểm được Bên A bàn giao từ thời điểm quy định tại Mục 2.1 trên đây.

Điều 3. Thời hạn thuê

3.1. Bên A cam kết cho Bên B thuê tài sản thuê với thời hạn là ......... năm kể từ ngày bàn giao Tài sản thuê;

3.2. Hết thời hạn thuê nêu trên nếu bên B có nhu cầu tiếp tục sử dụng thì Bên A phải ưu tiên cho Bên B tiếp tục thuê.

Điều 4. Đặc cọc tiền thuê nhà

4.1. Bên B sẽ giao cho Bên A một khoản tiền là ........................ VNĐ (bằng chữ:...............................................) ngay sau khi ký hợp đồng này. Số tiền này là tiền đặt cọc để đảm bảm thực hiện Hợp đồng cho thuê nhà.

4.2. Nếu Bên B đơn phương chấm dứt hợp đồng mà không thực hiện nghĩa vụ báo trước tới Bên A thì Bên A sẽ không phải hoàn trả lại Bên B số tiền đặt cọc này.

Nếu Bên A đơn phương chấm dứt hợp đồng mà không thực hiện nghĩa vụ báo trước tới bên B thì bên A sẽ phải hoàn trả lại Bên B số tiền đặt cọc và phải bồi thường thêm một khoản bằng chính tiền đặt cọc.

4.3. Tiền đặt cọc của Bên B sẽ không được dùng để thanh toán tiền thuê. Nếu Bên B vi phạm Hợp Đồng làm phát sinh thiệt hại cho Bên A thì Bên A có quyền khấu trừ tiền đặt cọc để bù đắp các chi phí khắc phục thiệt hại phát sinh. Mức chi phí bù đắp thiệt hại sẽ được Các Bên thống nhất bằng văn bản.

4.4. Vào thời điểm kết thúc thời hạn thuê hoặc kể từ ngày chấm dứt Hợp đồng, Bên A sẽ hoàn lại cho Bên B số tiền đặt cọc sau khi đã khấu trừ khoản tiền chi phí để khắc phục thiệt hại (nếu có).

Điều 5. Tiền thuê nhà:

5.1 Tiền thuê nhà đối với diện tích thuê nêu tại mục 1.1 Điều 1 là: .......................... VNĐ/tháng (Bằng chữ:...........................................)

5.2 Tiền thuê nhà không bao gồm chi phí khác như tiền điện, nước, vệ sinh.... Khoản tiền này sẽ do bên B trả theo khối lượng, công suất sử dụng thực tế của Bên B hàng tháng, được tính theo đơn giá của nhà nước.

Điều 6. Phương thức thanh toán tiền thuê nhà

Tiền thuê nhà được thanh toán theo 01 (một) tháng/lần vào ngày 05 (năm) hàng tháng.

Các chi phí khác được bên B tự thanh toán với các cơ quan, đơn vị có liên quan khi được yêu cầu.

Việc thanh toán tiền thuê nhà được thực hiện bằng đồng tiền Việt Nam theo hình thức trả trực tiếp bằng tiền mặt.

Điều 7. Quyền và nghĩa vụ của bên cho thuê nhà

7.1. Quyền lợi

- Yêu cầu Bên B thanh toán tiền thuê và chi phí khác đầy đủ, đúng hạn theo thoả thuận trong Hợp Đồng;

- Yêu cầu Bên B phải sửa chữa phần hư hỏng, thiệt hại do lỗi của Bên B gây ra.

7.2. Nghĩa vụ của

- Bàn giao diện tích thuê cho Bên B theo đúng thời gian quy định trong Hợp đồng;

- Đảm bảo việc cho thuê theo Hợp đồng này là đúng quy định của pháp luật;

- Đảm bảo cho Bên B thực hiện quyền sử dụng diện tích thuê một cách độc lập và liên tục trong suốt thời hạn thuê, trừ trường hợp vi phạm pháp luật và/hoặc các quy định của Hợp đồng này.

- Không xâm phạm trái phép đến tài sản của Bên B trong phần diện tích thuê. Nếu Bên A có những hành vi vi phạm gây thiệt hại cho Bên B trong thời gian thuê thì Bên A phải bồi thường.

- Tuân thủ các nghĩa vụ khác theo thoả thuận tại Hợp đồng này hoặc/và các văn bản kèm theo Hợp đồng này; hoặc/và theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Điều 8. Quyền và nghĩa vụ của bên thuê nhà

8.1. Quyền lợi

- Nhận bàn giao diện tích thuê theo đúng thoả thuận trong Hợp đồng;

- Được sử dụng phần diện tích thuê làm nơi ở và các hoạt động hợp pháp khác;

- Yêu cầu Bên A sửa chữa kịp thời những hư hỏng không phải do lỗi của Bên B trong phần diện tích thuê để bảo đảm an toàn;

- Được tháo dỡ và đem ra khỏi phần diện tích thuê các tài sản, trang thiết bị của Bên B đã lắp đặt trong phần diện tích thuê khi hết thời hạn thuê hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng.

8.2. Nghĩa vụ

- Sử dụng diện tích thuê đúng mục đích đã thỏa thuận, giữ gìn nhà ở và có trách nhiệm trong việc sửa chữa những hư hỏng do mình gây ra;

- Thanh toán tiền đặt cọc, tiền thuê đầy đủ, đúng thời hạn đã thỏa thuận;

- Trả lại diện tích thuê cho Bên A khi hết thời hạn thuê hoặc chấm dứt Hợp đồng thuê;

- Mọi việc sửa chữa, cải tạo, lắp đặt bổ sung các trang thiết bị làm ảnh hưởng đến kết cấu của căn phòng…, Bên B phải có văn bản thông báo cho Bên A và chỉ được tiến hành các công việc này sau khi có sự đồng ý bằng văn bản của Bên A;

- Tuân thủ một cách chặt chẽ quy định tại Hợp đồng này và các quy định của pháp luật Việt Nam.

Điều 9. Đơn phương chấm dứt hợp đồng thuê nhà:

Trong trường hợp một trong Hai Bên muốn đơn phương chấm dứt Hợp đồng trước hạn thì phải thông báo bằng văn bản cho bên kia trước 30 (ba mươi) ngày so với ngày mong muốn chấm dứt. Nếu một trong Hai Bên không thực hiện nghĩa vụ thông báo cho Bên kia thì sẽ phải bồi thường cho bên đó một khoản tiền thuê tương đương với thời gian không thông báo và các thiệt hại khác phát sinh do việc chấm dứt Hợp đồng trái quy định.

Điều 10. Điều khoản thi hành

- Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày hai bên cùng ký kết;

- Các Bên cam kết thực hiện nghiêm chỉnh và đầy đủ các thoả thuận trong Hợp đồng này trên tinh thần hợp tác, thiện chí;

- Mọi sửa đổi, bổ sung đối với bất kỳ điều khoản nào của Hợp đồng phải được lập thành văn bản, có đầy đủ chữ ký của mỗi Bên. Văn bản sửa đổi bổ sung Hợp đồng có giá trị pháp lý như Hợp đồng, là một phần không tách rời của Hợp đồng này.

- Hợp đồng được lập thành 02 (hai) bản có giá trị như nhau, mỗi Bên giữ 01 (một) bản để thực hiện.

BÊN CHO THUÊ

(ký và ghi rõ họ tên)

BÊN THUÊ

(ký và ghi rõ họ tên)

Hướng dẫn soạn hợp đồng theo quy định:

  • Ghi các căn cứ liên quan đến việc cho thuê nhà ở. Trường hợp Nhà nước có sửa đổi, thay thế các văn bản pháp luật ghi tại phần căn cứ của hợp đồng này thì bên bán phải ghi lại theo số, tên văn bản mới đã thay đổi.
  • Ghi tên doanh nghiệp, cá nhân cho nhà ở; nếu là cá nhân thì không cần có các nội dung về Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, người đại diện pháp luật của doanh nghiệp.
  • Nếu là tổ chức thì ghi các thông tin về tổ chức; nếu là cá nhân thì ghi các thông tin về cá nhân, nếu có nhiều người mua là cá nhân cùng đứng tên trong hợp đồng thì tại mục này phải ghi đầy đủ thông tin về những người cùng thuê nhà ở; không cần có các nội dung về Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, người đại diện pháp luật của doanh nghiệp.
  • Nếu là tổ chức thì ghi số Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
  • Nhà ở: biệt thự, căn hộ chung cư, nhà ở riêng lẻ.
  • Nhà ở: biệt thự, căn hộ chung cư, nhà ở riêng lẻ.

3. Các nội dung bắt buộc phải có trong hợp đồng thuê nhà ở

Theo quy định tại Điều 163 Luật Nhà ở 2023, một hợp đồng thuê nhà hợp pháp cần đảm bảo đầy đủ các nội dung sau:

  • Thông tin các bên tham gia hợp đồng: Họ tên, địa chỉ của cá nhân hoặc tên, địa chỉ của tổ chức cho thuê và thuê nhà.

  • Mô tả chi tiết về căn nhà cho thuê

    • Bao gồm đặc điểm của ngôi nhà, vị trí, diện tích, kết cấu.

    • Nếu là căn hộ chung cư: cần ghi rõ phần sở hữu riêng, phần sử dụng chung, thời hạn sử dụng, diện tích căn hộ, mục đích sử dụng các khu vực chung, phí dịch vụ quản lý, kinh phí bảo trì và tài khoản nộp phí bảo trì (nếu chưa tổ chức Hội nghị nhà chung cư lần đầu).

  • Giá thuê nhà hoặc giá trị giao dịch

    • Nếu hai bên có thỏa thuận về giá thì phải ghi rõ.

    • Trường hợp nhà nước có quy định giá, các bên phải tuân thủ theo đúng quy định.

  • Phương thức và thời hạn thanh toán: Ghi rõ hình thức thanh toán (tiền mặt, chuyển khoản…), thời hạn thanh toán (theo tháng, quý...).

  • Thời gian liên quan đến việc sử dụng nhà

    • Thời điểm bàn giao nhà.

    • Thời gian bảo hành nhà (nếu thuê mua nhà xây mới).

    • Thời hạn thuê, thời hạn góp vốn (nếu có), hoặc thời hạn sở hữu trong trường hợp mua bán nhà có thời hạn.

  • Quyền và nghĩa vụ của các bên

    • Bao gồm trách nhiệm của bên cho thuê và bên thuê.

    • Nếu là hợp đồng thuê mua, cần nêu rõ ai chịu trách nhiệm sửa chữa nhà trong thời gian thuê mua.

  • Cam kết của các bên: Mỗi bên cam kết thực hiện đúng các điều khoản đã ghi trong hợp đồng.

  • Các thỏa thuận khác (nếu có): Có thể là quy định về vật nuôi, bảo trì thiết bị, việc chấm dứt hợp đồng sớm...

  • Thời điểm hợp đồng có hiệu lực: Xác định rõ ngày hợp đồng bắt đầu có hiệu lực.

  • Thời điểm ký kết hợp đồng: Ghi rõ ngày, tháng, năm các bên ký hợp đồng.

  • Chữ ký xác nhận của các bên: Các bên phải ký tên, ghi rõ họ tên. Nếu là tổ chức, cần đóng dấu (nếu có) và ghi rõ chức vụ người đại diện ký.

Các nội dung bắt buộc phải có trong hợp đồng thuê nhà ở
Các nội dung bắt buộc phải có trong hợp đồng thuê nhà ở

4. Các loại thuế phải đóng khi cho thuê căn hộ chung cư?

Việc bạn có phải nộp thuế hay không khi cho thuê nhà sẽ phụ thuộc vào tổng doanh thu hàng năm từ việc cho thuê. Cụ thể, có 3 loại thuế, lệ phí mà cần quan tâm:

4.1. Lệ phí môn bài

Theo quy định tại Nghị định 139/2016/NĐ-CP, cá nhân cho thuê nhà có thể phải nộp lệ phí môn bài – giống như một khoản phí khởi đầu cho hoạt động kinh doanh.

  • Nếu doanh thu từ cho thuê dưới 100 triệu đồng/năm: bạn sẽ được miễn lệ phí môn bài.

  • Nếu doanh thu trên 100 triệu đồng/năm: bạn sẽ phải nộp lệ phí môn bài, với mức cụ thể tùy theo doanh thu, quy định trong nghị định nói trên.

4.2. Thuế Giá trị gia tăng (GTGT)

Theo Luật Thuế GTGT 2024:

  • Nếu doanh thu dưới 100 triệu đồng/năm: bạn không phải nộp thuế GTGT.

  • Nếu doanh thu trên 100 triệu đồng/năm: bạn phải nộp thuế GTGT, với mức thuế là 5% trên tổng doanh thu cho thuê, theo Thông tư 40/2021/TT-BTC.

4.3. Thuế Thu nhập cá nhân (TNCN)

Tương tự như thuế GTGT, theo quy định của Luật Thuế TNCN 2007 thuế TNCN cũng được áp dụng theo doanh thu trong năm:

  • Doanh thu dưới 100 triệu đồng/năm: không cần đóng thuế TNCN.

  • Doanh thu trên 100 triệu đồng/năm: phải nộp thuế TNCN, với mức thuế là 5% trên doanh thu tính thuế, theo Thông tư 40/2021/TT-BTC.

Nếu tổng doanh thu từ cho thuê nhà trong năm vượt quá 100 triệu đồng, bạn sẽ cần nộp cả ba loại: lệ phí môn bài, thuế GTGT và thuế TNCN. Còn nếu dưới 100 triệu đồng/năm, bạn sẽ được miễn toàn bộ các loại thuế và lệ phí liên quan.

5. Cho thuê căn hộ có cần sự đồng ý của ban quản lý không?

Theo Điều 472 Bộ luật Dân sự 2015, hợp đồng thuê tài sản được hiểu là sự thỏa thuận giữa hai bên: bên cho thuê sẽ giao tài sản cho bên thuê sử dụng trong một khoảng thời gian nhất định, và bên thuê có nghĩa vụ trả tiền thuê theo thỏa thuận.

Đối với việc thuê nhà ở hoặc thuê nhà vào các mục đích khác, thì việc thực hiện hợp đồng sẽ tuân theo những quy định riêng liên quan đến lĩnh vực này.

Ngoài ra, tại điểm b khoản 1 Điều 10 Luật Nhà ở 2023 cũng khẳng định rằng chủ sở hữu nhà ở có quyền sử dụng ngôi nhà của mình để ở hoặc cho các mục đích khác, miễn là không bị pháp luật cấm.

Từ các quy định trên, có thể hiểu rằng: nếu chủ nhà muốn cho thuê căn hộ chung cư của mình, thì việc đó hoàn toàn hợp pháp và không cần phải xin phép ban quản lý chung cư. Việc cho thuê chỉ cần dựa trên sự thỏa thuận giữa người thuê và người cho thuê.

6. Câu hỏi thường gặp

6.1. Hợp đồng cho thuê căn hộ có bắt buộc phải lập thành văn bản không?

Có. Theo quy định pháp luật, hợp đồng cho thuê nhà ở, bao gồm cả căn hộ chung cư, bắt buộc phải lập thành văn bản. Việc này giúp đảm bảo quyền lợi cho cả bên thuê và bên cho thuê khi có tranh chấp xảy ra.

6.2. Có cần công chứng hợp đồng cho thuê căn hộ không?

Không bắt buộc, trừ khi hai bên có thỏa thuận về việc công chứng. Tuy nhiên, nếu hợp đồng có thời hạn từ 6 tháng trở lên thì nên công chứng để tăng tính pháp lý và tránh rủi ro.

6.3. Có thể tự soạn hợp đồng cho thuê căn hộ được không?

Hoàn toàn có thể. Tuy nhiên, để đảm bảo hợp đồng hợp pháp và đầy đủ các điều khoản cần thiết (thời hạn thuê, tiền thuê, nghĩa vụ các bên, xử lý vi phạm...), bạn nên tham khảo mẫu chuẩn hoặc nhờ luật sư tư vấn nếu cần.