Mẫu Hợp đồng thuê xe du lịch 29 chỗ chuẩn quy định mới nhất 2025
Mẫu Hợp đồng thuê xe du lịch 29 chỗ chuẩn quy định mới nhất 2025

1. Mẫu Hợp đồng thuê xe du lịch 29 chỗ chuẩn quy định mới nhất 2025

Bạn có thể tham khảo Mẫu Hợp đồng thuê xe du lịch 29 chỗ chuẩn quy định mới nhất 2025:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

HỢP ĐỒNG THUÊ XE

- Căn cứ Bộ Luật Dân sự 2015;

- Căn cứ Luật thương mại 2005;

- Căn cứ vào nhu cầu và khả năng cung ứng của các bên dưới đây.

Hôm nay, ngày .... tháng .... năm ......., tại ..........................................., chúng tôi gồm:

BÊN CHO THUÊ (sau đây gọi là Bên A)

Ông: ........................................ Sinh năm: .................

CMND/CCCD/Hộ chiếu số: .................... do ................ cấp ngày ....................

Hộ khẩu thường trú tại: ...................................................................................

Bà: ........................................ Sinh năm: .................

CMND/CCCD/Hộ chiếu số: ….................. do ............... cấp ngày ....................

Hộ khẩu thường trú tại: ...................................................................................

BÊN THUÊ (Sau đây gọi tắt là Bên B)

Ông: ........................................ Sinh năm: .................

CMND/CCCD/Hộ chiếu số: .................... do ................ cấp ngày ....................

Hộ khẩu thường trú tại: ...................................................................................

Bà: ........................................ Sinh năm: .................

CMND/CCCD/Hộ chiếu số: ….................. do ............... cấp ngày ....................

Hộ khẩu thường trú tại: ...................................................................................

Hai bên đã thỏa thuận và thống nhất ký kết Hợp đồng thuê xe ôtô với những điều khoản cụ thể như sau:

Điều 1. Đặc điểm và thỏa thuận thuê xe

Bằng hợp đồng này, Bên A đồng ý cho Bên B thuê và bên B đồng ý thuê xe ô tô có đặc điểm sau đây:

Nhãn hiệu: ……………………… Số loại: ………………

Loại xe: ………………. Màu Sơn: …………………

Số máy: ………………. Số khung: …………………….

Số chỗ ngồi: ……………… Đăng ký xe có giá trị đến ngày: ……………….

Xe ô tô có biển số ………… theo giấy đăng ký ô tô số ……… do ……………. cấp ngày ………… đăng ký lần đầu ngày ………. được mang tên…………. tại địa chỉ: …………

Giấy chứng nhận kiểm định số …………… do Trung tâm đăng kiểm xe cơ giới số ………., Cục đăng kiểm Việt Nam cấp ngày …………………

- Bên A cam đoan trước khi ký bản Hợp đồng này, xe ô tô nêu trên:

+ Không có tranh chấp về quyền sở hữu/sử dụng;

+ Không bị ràng buộc bởi bất kỳ Hợp đồng thuê xe ô tô nào đang có hiệu lực.

- Bên B cam đoan: Bên B được cấp giấy phép lái xe hạng …. số …………. có giá trị đến ngày ……………………. (nếu bên B với tư cách cá nhân)

Điều 2. Thời hạn thuê xe ô tô

Thời hạn thuê là …… (……….) tháng kể từ ngày Hợp đồng này được ký kết

Điều 3. Mục đích thuê

Bên B sử dụng tài sản thuê nêu trên vào mục đích ………………………

Điều 4: Giá thuê và phương thức thanh toán

1. Giá thuê tài sản nêu trên là: ………………VNĐ/…………. (Bằng chữ: ……… đồng trên một ………….).

2. Phương thức thanh toán: Thanh toán bằng ………………… và Bên B phải thanh toán cho Bên A số tiền thuê xe ô tô nêu trên vào ngày …………………...

3. Việc giao và nhận số tiền nêu trên do hai bên tự thực hiện và chịu trách nhiệm trước pháp luật.

Điều 5: Phương thức giao, trả lại tài sản thuê

Hết thời hạn thuê nêu trên, Bên B phải giao trả chiếc xe ô tô trên cho Bên A.

Điều 6: Nghĩa vụ và quyền của Bên A

1. Bên A có các nghĩa vụ sau đây:

a) Chuyển giao tài sản cho thuê đúng thỏa thuận ghi trong Hợp đồng;

b) Bảo đảm giá trị sử dụng của tài sản cho thuê;

c) Bảo đảm quyền sử dụng tài sản cho Bên B;

2. Bên A có quyền sau đây:

a) Nhận đủ tiền thuê tài sản theo phương thức đã thỏa thuận;

b) Nhận lại tài sản thuê khi hết hạn Hợp đồng;

c) Đơn phương đình chỉ thực hiện Hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại nếu Bên B có một trong các hành vi sau đây:

- Không trả tiền thuê trong ……. tháng liên tiếp;

- Sử dụng tài sản thuê không đúng công dụng; mục đích của tài sản;

- Làm tài sản thuê mất mát, hư hỏng;

- Sửa chữa, đổi hoặc cho người khác thuê lại mà không có sự đồng ý của Bên A;

Điều 7: Nghĩa vụ và quyền của Bên B

1. Bên B có các nghĩa vụ sau đây:

a) Bảo quản tài sản thuê như tài sản của chính mình, không được thay đổi tình trạng tài sản, kông được cho thuê lại tài sản nếu không có sự đồng ý của Bên A;

b) Sử dụng tài sản thuê đúng công dụng, mục đích của tài sản;

c) Trả đủ tiền thuê tài sản theo phương thức đã thỏa thuận;

d) Trả lại tài sản thuê đúng thời hạn và phương thức đã thỏa thuận;

e) Chịu toàn bộ chi phí liên quan đến chiếc xe trong quá trình thuê. Trong quá trình thuê xe mà Bên B gây ra tai nạn, hỏng hóc xe thì Bên B phải có trách nhiệm thông báo ngay cho Bên A và chịu trách nhiệm sửa chữa, phục hồi nguyên trạng xe cho Bên A.

2. Bên B có các quyền sau đây:

a) Nhận tài sản thuê theo đúng thỏa thuận;

b) Được sử dụng tài sản thuê theo đúng công dụng, mục đích của tài sản;

c) Đơn phương đình chỉ thực hiện Hợp đồng thuê tài sản và yêu cầu bồi thường thiệt hại nếu:

- Bên A chậm giao tài sản theo thỏa thuận gây thiệt hại cho Bên B;

- Bên A giao tài sản thuê không đúng đắc điểm, tình trạng như mô tả tại Điều 1 Hợp đồng;

Điều 8: Cam đoan của các bên

Bên A và Bên B chịu trách nhiệm trước pháp luật về những lời cam đoan sau đây:

1. Bên A cam đoan:

- Những thông tin về nhân thân, về chiếc xe ô tô nêu trên này là hoàn toàn đúng sự thật;

- Không bỏ sót thành viên nào cùng có quyền sở hữu xe ô tô nêu trên để ký Hợp đồng này; Nếu có bất kỳ một khiếu kiện nào của thành viên cùng có quyền sở hữu xe ô tô trên bị bỏ sót thì Bên A ký tên/điểm chỉ trong Hợp đồng này xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật, kể cả việc phải mang tài sản chung, riêng của mình để đảm bảo cho trách nhiệm đó;

- Xe ô tô nêu trên hiện tại thuộc quyền sở hữu, sử dụng hợp pháp của Bên A, không có tranh chấp, không bị ràng buộc d­ưới bất cứ hình thức nào bởi các giao dịch đang tồn tại như: Cầm cố, thế chấp, bảo lãnh, mua bán, trao đổi, tặng cho, cho thuê, cho mượn, góp vốn vào doanh nghiệp hay bất kỳ một quyết định nào của cơ quan nhà n­ước có thẩm quyền nhằm hạn chế quyền định đoạt của Bên A;

- Việc giao kết Hợp đồng này là hoàn toàn tự nguyện, dứt khoát, không bị lừa dối hoặc ép buộc;

- Thực hiện đúng và đầy đủ tất cả các thỏa thuận đã ghi trong bản Hợp đồng này;

2. Bên B cam đoan:

a. Những thông tin pháp nhân, nhân thân đã ghi trong Hợp đồng này là đúng sự thật;

b. Đã xem xét kỹ, biết rõ về tài sản thuê;

c. Việc giao kết Hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối hoặc ép buộc;

d. Thực hiện đúng và đầy đủ tất cả các thoả thuận đã ghi trong Hợp đồng này;

3. Hai bên cam đoan:

- Các bên cam kết mọi giấy tờ về nhân thân và tài sản đều là giấy tờ thật, cấp đúng thẩm quyền, còn nguyên giá trị pháp lý và không bị tẩy xóa, sửa chữa. Nếu sai các bên hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật kể cả việc mang tài sản chung, riêng để đảm bảo cho lời cam đoan trên.

- Nếu có thắc mắc, khiếu nại, khiếu kiện dẫn đến Hợp đồng vô hiệu (kể cả vô hiệu một phần) thì các bên tự chịu trách nhiệm trước pháp luật.

- Tại thời điểm ký kết, các bên hoàn toàn minh mẫn, sáng suốt, có đầy đủ năng lực hành vi dân sự, cam đoan đã biết rõ về nhân thân và thông tin về những người có tên trong Hợp đồng này.

Điều 9: Điều khoản cuối cùng

1. Nếu vì một lý do không thể khắc phục được mà một trong hai bên muốn chấm dứt hợp đồng trước thời hạn, thì phải báo cho bên kia biết trước ……. tháng.

2. ……. (…….) tháng trước khi hợp đồng này hết hiệu lực, hai bên phải cùng trao đổi việc thanh lý hợp đồng; Nếu hai bên muốn tiếp tục thuê xe ô tô thì sẽ cùng nhau ký tiếp hợp đồng mới hoặc ký phụ lục gia hạn hợp đồng.

3. Hợp đồng này có hiệu lực kể từ thời điểm các bên ký kết. Mọi sửa đổi bổ sung phải được cả hai bên lập thành văn bản;

4. Trong quá trình thực hiện Hợp đồng mà phát sinh tranh chấp, các bên cùng nhau thương lượng giải quyết trên nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của nhau; trong trường hợp không giải quyết được, thì một trong hai bên có quyền khởi kiện để yêu cầu toà án nhân dân có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.

5. Hai bên đều đã tự đọc lại toàn bộ nội dung của Hợp đồng này, đã hiểu và đồng ý với toàn bộ nội dung ghi trong Hợp đồng, không có điều gì vướng mắc. Bên A, bên B đã tự nguyện ký tên/đóng dấu/điểm chỉ vào Hợp đồng này.

Hợp đồng được lập thành … (……) bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ …. bản làm bằng chứng.

BÊN CHO THUÊ BÊN THUÊ

(ký và ghi rõ họ tên) (ký và ghi rõ họ tên)

2. Nội dung cơ bản của hợp đồng thuê xe du lịch chuyên nghiệp

Căn cứ vào khoản 2 Điều 17 Nghị định 158/2024/NĐ-CP, hợp đồng vận tải hành khách phải có đầy đủ các nội dung tối thiểu sau:

  • Thông tin về đơn vị kinh doanh vận tải ký hợp đồng: tên, địa chỉ, điện thoại, mã số thuế, người đại diện ký hợp đồng (tên, số định danh cá nhân (số căn cước công dân);
  • Thông tin về hành khách hoặc người thuê vận tải (tổ chức hoặc cá nhân): tên, số định danh cá nhân (số căn cước công dân), địa chỉ, số điện thoại;
  • Thông tin về thực hiện hợp đồng, bao gồm:
    • Thời gian bắt đầu thực hiện (ngày, giờ) và kết thúc hợp đồng
    • Địa chỉ điểm đầu, địa chỉ điểm cuối và các điểm đón, trả khách (hoặc xếp, dỡ hàng hóa) trên hành trình vận chuyển
    • Cự ly của hành trình vận chuyển (km)
    • Số lượng khách (hoặc khối lượng hàng hóa vận chuyển)
  • Thông tin về giá trị hợp đồng và phương thức thanh toán;
  • Quy định về trách nhiệm của các bên tham gia thực hiện hợp đồng vận chuyển, trong đó thể hiện các nội dung sau:
    • Việc thực hiện nghĩa vụ thuế đối với nhà nước
    • Quyền, nghĩa vụ của bên vận chuyển, hành khách hoặc người thuê vận tải
    • Số điện thoại liên hệ tiếp nhận giải quyết phản ánh, khiếu nại, tố cáo của hành khách
    • Cam kết trách nhiệm thực hiện hợp đồng và quy định về đền bù thiệt hại cho người thuê vận tải, hành khách.
  • Nội dung tối thiểu của hợp đồng vận tải hành khách được sử dụng nhằm mục đích quản lý nhà nước về hoạt động vận tải, cung cấp cho lực lượng chức năng có thẩm quyền.
  • Hợp đồng vận tải hành khách phải luôn có sẵn để cung cấp cho cơ quan quản lý giá, cơ quan Thuế, Công an, Thanh tra đường bộ khi có yêu cầu.

3. Mẫu hợp đồng cho thuê xe du lịch sử dụng khi nào?

Mẫu hợp đồng thuê xe du lịch sử dụng trong một số trường hợp chính sau:

  • Trường hợp phổ biến nhất: Các công ty du lịch thường đặt xe của các hãng vận tải hành khách hoặc các cá nhân kinh doanh dịch vụ vận tải hành khách;
  • Tổ chức, cá nhân khi có nhu cầu di chuyển thường thuê xe của các hãng vận tải hành khách hoặc các cá nhân khác có phương tiện vận tải (kinh doanh theo hợp đồng vận tải từng chuyến);
  • Các trường hợp khác như: Công ty thuê xe chở cán bộ nhân viên; trường học thuê xe chở học sinh, sinh viên; Công ty không có nhu cầu sử dụng phương tiện thường xuyên nên cho các cá nhân khác sử dụng phương tiện để kinh doanh dịch vụ vận tải ... gọi chung là hợp đồng cho thuê xe ô tô.
Mẫu Hợp đồng thuê xe du lịch 29 chỗ chuẩn quy định mới nhất 2025
Mẫu Hợp đồng thuê xe du lịch 29 chỗ chuẩn quy định mới nhất 2025

4. Những điều cần biết khi thực hiện hợp đồng thuê xe du lịch

Căn cứ vào Mục 5 tiểu mục 1 Bộ luật dân sự 2015 thì những điều cần lưu ý khi thuê xe, gồm:

  • Về giá thuê:
    • Giá thuê do các bên thỏa thuận hoặc do người thứ ba xác định theo yêu cầu của các bên, trừ trường hợp luật có quy định khác.
    • Trường hợp không có thỏa thuận hoặc thỏa thuận không rõ ràng thì giá thuê được xác định theo giá thị trường tại địa điểm và thời điểm giao kết hợp đồng thuê.
  • Về thời hạn thuê:
    • Thời hạn thuê do các bên thỏa thuận; nếu không có thỏa thuận thì được xác định theo mục đích thuê.
    • Trường hợp các bên không thỏa thuận về thời hạn thuê và thời hạn thuê không thể xác định được theo mục đích thuê thì mỗi bên có quyền chấm dứt hợp đồng bất cứ lúc nào, nhưng phải thông báo cho bên kia trước một thời gian hợp lý.
  • Về việc cho thuê lại:
    • Bên thuê có quyền cho thuê lại tài sản mà mình đã thuê, nếu được bên cho thuê đồng ý.
  • Về giao tài sản thuê:
    • Bên cho thuê phải giao tài sản cho bên thuê đúng số lượng, chất lượng, chủng loại, tình trạng, thời điểm, địa điểm đã thỏa thuận và cung cấp thông tin cần thiết về việc sử dụng tài sản đó.
    • Trường hợp bên cho thuê chậm giao tài sản thì bên thuê có thể gia hạn giao tài sản hoặc hủy bỏ hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại; nếu tài sản thuê không đúng chất lượng như thỏa thuận thì bên thuê có quyền yêu cầu bên cho thuê sửa chữa, giảm giá thuê hoặc hủy bỏ hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại.
  • Về trả tiền thuê tài sản:
    • Bên thuê phải trả đủ tiền thuê đúng thời hạn đã thỏa thuận;
      • Nếu không có thỏa thuận về thời hạn trả tiền thuê thì thời hạn trả tiền thuê được xác định theo tập quán nơi trả tiền;
      • Nếu không thể xác định được thời hạn theo tập quán thì bên thuê phải trả tiền khi trả lại tài sản thuê.
    • Trường hợp các bên thỏa thuận việc trả tiền thuê theo kỳ hạn thì bên cho thuê có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng, nếu bên thuê không trả tiền trong ba kỳ liên tiếp, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.
  • Về trả lại tài sản thuê:
    • Bên thuê phải trả lại tài sản thuê trong tình trạng như khi nhận, trừ hao mòn tự nhiên hoặc theo đúng như tình trạng đã thỏa thuận; nếu giá trị của tài sản thuê bị giảm sút so với tình trạng khi nhận thì bên cho thuê có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại, trừ hao mòn tự nhiên.
    • Tài sản thuê là xe thì địa điểm trả lại tài sản thuê là nơi cư trú hoặc trụ sở của bên cho thuê, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
    • Khi bên thuê chậm trả tài sản thuê thì bên cho thuê có quyền yêu cầu bên thuê trả lại tài sản thuê, trả tiền thuê trong thời gian chậm trả và phải bồi thường thiệt hại; bên thuê phải trả tiền phạt vi phạm do chậm trả tài sản thuê, nếu có thỏa thuận.
    • Bên thuê phải chịu rủi ro xảy ra đối với tài sản thuê trong thời gian chậm trả.
  • Ngoài ra còn các nghĩa vụ cơ bản khác của bên thuê tài sản đối với tài sản thuê gồm: nghĩa vụ bảo đảm giá trị sử dụng của tài sản thuê; nghĩa vụ bảo quản tài sản thuê; nghĩa vụ sử dụng tài sản thuê đúng công dụng, mục đích thuê;…
  • Từ những quy định trên, nếu trong thời gian thuê xe mà bên thuê không bảo quản xe tốt, để xảy ra những tình trạng hư hỏng, gây tai nạn,… thì phải bồi thường cho bên thuê.

5. Các câu hỏi thường gặp

5.1. Hợp đồng thuê nhà lấy ở đâu?

Việc chứng thực các hợp đồng, giao dịch liên quan đến nhà ở được thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có nhà. Theo đó, thẩm quyền chứng thực nhà ở thuộc về Ủy ban nhân dân cấp xã và việc chứng thực hợp đồng thuê nhà phải được thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có nhà.

5.2. Soạn thảo hợp đồng là gì?

Soạn thảo hợp đồng là quá trình viết lên và chuẩn bị nội dung cho một văn bản pháp lý, thường là một bản hợp đồng, trước khi được các bên liên quan ký kết. Quá trình này đòi hỏi sự chú ý đặc biệt đến các điều khoản và điều kiện, các quy định pháp lý và các chi tiết khác mà cần được xác định rõ ràng trong hợp đồng.

5.3. Mục đích của hợp đồng là gì?

Mục đích của hợp đồng khi ký kết hợp đồng là phải đảm bảo các lợi ích hợp pháp của các bên, không được trái với đạo đức và các chuẩn mực xã hội. Chỉ khi đáp ứng được các mục đích đó thì hợp đồng mà các bên giao kết mới được thừa nhận là hợp pháp và có giá trị pháp lý.

5.4. Hợp đồng có giá trị khi nào?

  • Hợp đồng được giao kết hợp pháp có hiệu lực từ thời điểm giao kết, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật liên quan có quy định khác.
  • Từ thời điểm hợp đồng có hiệu lực, các bên phải thực hiện quyền và nghĩa vụ đối với nhau theo cam kết.

5.5. Nội dung của hợp đồng là gì?

Nội dung trong hợp đồng là tổng hợp các điều khoản cơ bản do các bên thỏa thuận hoặc do pháp luật quy định. Hợp đồng được xác lập dựa trên sự thỏa thuận của các bên, mỗi hợp đồng có những đặc điểm riêng, quyền lợi mà các bên hướng đến cũng không giống nhau.