- Hành chính
- Thuế - Phí - Lệ Phí
- Thương mại - Đầu tư
- Bất động sản
- Bảo hiểm
- Cán bộ - công chức - viên chức
- Lao động - Tiền lương
- Dân sự
- Hình sự
- Giao thông - Vận tải
- Lĩnh vực khác
- Biểu mẫu
-
Án lệ
-
Chủ đề nổi bật
- Bảo hiểm xã hội (322)
- Tội phạm (307)
- Thuế thu nhập cá nhân (260)
- Cư trú (233)
- Lỗi vi phạm giao thông (230)
- Biển số xe (229)
- Hợp đồng (228)
- Tiền lương (195)
- Bảo hiểm y tế (178)
- Phương tiện giao thông (165)
- Thuế (159)
- Căn cước công dân (155)
- Mã số thuế (144)
- Mức lương theo nghề nghiệp (134)
- Hộ chiếu (133)
- Doanh nghiệp (128)
- Lao động (121)
- Học tập (108)
- Biên bản (107)
- Quyền sử dụng đất (105)
- Nghĩa vụ quân sự (104)
- Thai sản (97)
- Vay nợ xấu (93)
- Trách nhiệm hình sự (91)
- Khai sinh (90)
- Hưu trí (88)
- Dân sự (86)
- Tài sản (85)
- Định danh (84)
- Kết hôn (83)
- Ly hôn (83)
- Bằng lái xe (81)
- Tạm trú (79)
- Thuế giá trị gia tăng (78)
- Sổ đỏ (78)
- Hóa đơn (74)
- Giáo dục (70)
- Độ tuổi lái xe (67)
- Tiền tệ (65)
- Bảo hiểm nhân thọ (63)
- Lương hưu (60)
- Thuế thu nhập doanh nghiệp (60)
- Bảo hiểm thất nghiệp (59)
- Tội về tài sản (59)
- Sử dụng đất (59)
- Đăng kiểm (56)
- Thể thức văn bản (55)
- Bảo hiểm (55)
- Biển báo giao thông (55)
- Mức đóng BHXH (52)
- Hành chính (51)
- Hợp đồng đất đai (51)
- Xây dựng (50)
- Đường bộ (50)
- Tài khoản (50)
- Mẫu đơn (50)
- Đảng viên (49)
- Mẫu vay tiền (48)
- Bằng cấp (47)
- Thừa kế (46)
3 mẫu hợp đồng cho thuê đất chuẩn pháp lý có hướng dẫn mới nhất 2025
1. 03 mẫu hợp đồng cho thuê đất chuẩn pháp lý có hướng dẫn mới nhất 2025
Dưới đây là 3 mẫu hợp đồng cho thuê đất chuẩn pháp lý
- Mẫu hợp đồng thuê đất khu công nghiệp:
|
HỢP ĐỒNG THUÊ ĐẤT... |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số:……….. |
…………, ngày ... tháng ... năm …. |
HỢP ĐỒNG THUÊ ĐẤT KHU CÔNG NGHIỆP
Căn cứ…………………………………………………………..;
Căn cứ Luật Đất đai……………………………………………;
Căn cứ Nghị định ………………………………………………;
Căn cứ Quyết định số…ngày... tháng …năm... của Ủy ban nhân dân… về việc cho thuê đất1……………
Hôm nay, ngày... tháng... năm... tại…………………………...................................................…., chúng tôi gồm:
I. BÊN CHO THUÊ ĐẤT:
………………………………………………………………………………
II. BÊN THUÊ ĐẤT:
………………………………………………………………………………
(Ghi theo thông tin trong quyết định cho thuê đất....).
III. HAI BÊN THỎA THUẬN KÝ HỢP ĐỒNG THUÊ ĐẤT VỚI CÁC ĐIỀU, KHOẢN SAU ĐÂY:
Điều 1. Bên cho thuê đất cho Bên thuê đất thuê thửa đất/khu đất như sau:
1. Diện tích thửa đất/khu đất ... m2 (ghi rõ bằng số và bằng chữ, đơn vị là mét vuông).
Tại...(ghi tên xã/phường/thị trấn; huyện/quận/thị xã/thành phố thuộc tỉnh...; tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương... nơi có đất cho thuê).
2. Vị trí, ranh giới thửa đất/khu đất được xác định theo tờ trích lục bản đồ địa chính (hoặc tờ trích đo địa chính) số..., tỷ lệ... do... lập ngày... tháng... năm... đã được... thẩm định.
3. Thời hạn thuê đất ... (ghi rõ số năm hoặc số tháng thuê đất bằng số và bằng chữ phù hợp với thời hạn thuê đất), kể từ ngày... tháng... năm... đến ngày... tháng... năm...
4. Mục đích sử dụng đất: ………………………………………
5. Nội dung khác (nếu có): ………………………………………
Điều 2. Bên thuê đất có trách nhiệm trả tiền thuê đất theo quy định sau:
1. Giá đất tính tiền thuê đất là... /m2/năm, (ghi bằng số và bằng chữ).
2. Tiền thuê đất được tính từ ngày... tháng... năm...
3. Phương thức nộp tiền thuê đất: …………………………
4. Nơi nộp tiền thuê đất: …………………………………………
5. Việc cho thuê đất không làm mất quyền của Nhà nước là đại diện chủ sở hữu toàn dân về đất đai và mọi tài nguyên nằm trong lòng đất.
6. Nội dung khác (nếu có): ……………………………………………
Điều 3. Việc sử dụng đất trên thửa đất/khu đất thuê phải phù hợp với mục đích sử dụng đất đã ghi tại Điều 1 của Hợp đồng này2……............................................................................................
Điều 4. Quyền và nghĩa vụ của các bên
1. Bên cho thuê đất bảo đảm việc sử dụng đất của Bên thuê đất trong thời gian thực hiện hợp đồng, không được chuyển giao quyền sử dụng thửa đất/khu đất trên cho bên thứ ba, chấp hành quyết định thu hồi đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
2. Trong thời gian thực hiện hợp đồng, Bên thuê đất có các quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật về đất đai.
Trường hợp Bên thuê đất bị thay đổi (chia, tách, sáp nhập, chuyển đổi doanh nghiệp, bán tài sản gắn liền với đất thuê,...) thì người sử dụng đất được hình thành hợp pháp sau khi Bên thuê đất bị thay đổi sẽ thực hiện tiếp quyền và nghĩa vụ của Bên thuê đất trong thời gian còn lại của Hợp đồng này.
3. Trong thời hạn hợp đồng còn hiệu lực thi hành, nếu Bên thuê đất trả lại toàn bộ hoặc một phần thửa đất/khu đất thuê trước thời hạn thì phải thông báo cho Bên cho thuê đất biết trước ít nhất là 06 tháng. Bên cho thuê đất trả lời cho Bên thuê đất trong thời gian 03 tháng kể từ ngày nhận được đề nghị của Bên thuê đất. Thời điểm kết thúc hợp đồng được tính đến ngày bàn giao mặt bằng.
4. Các quyền và nghĩa vụ khác theo thoả thuận của các Bên (nếu có)3…..
Điều 5. Hợp đồng thuê đất chấm dứt trong các trường hợp sau:
1. Hết thời hạn thuê đất mà không được gia hạn thuê tiếp;
2. Do đề nghị của một bên hoặc các bên tham gia hợp đồng và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho thuê đất chấp thuận;
3. Bên thuê đất bị phá sản hoặc bị phát mại tài sản hoặc giải thể theo quy định của pháp luật;
4. Bên thuê đất bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền thu hồi đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
Điều 6. Việc giải quyết tài sản gắn liền với đất sau khi kết thúc Hợp đồng này được thực hiện theo quy định của pháp luật.
Điều 7. Hai bên cam kết thực hiện đúng quy định của Hợp đồng này, nếu bên nào không thực hiện thì phải bồi thường cho việc vi phạm hợp đồng gây ra theo quy định của pháp luật.
Cam kết khác (nếu có)4 ………………………………………………
Điều 8. Hợp đồng này được lập thành 04 bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ 01 bản và gửi đến cơ quan thuế, kho bạc nhà nước nơi thu tiền thuê đất.
Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày
…………………………
|
Bên thuê đất |
Bên cho thuê đất |
_____________________________
1 Ghi các văn bản: văn bản công nhận kết quả đấu thầu; Quyết định công nhận kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng đất; Giấy chứng nhận đầu tư như thông tin ghi trong Quyết định cho thuê đất.
2 Ghi thêm theo Giấy chứng nhận đầu tư... (nếu có).
3 Phải bảo đảm phù hợp với quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật khác có liên quan.
4 Phải bảo đảm phù hợp với quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật khác có liên quan.
- Hợp đồng thuê quyền sử dụng đất nông nghiệp:
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
HỢP ĐỒNG THUÊ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP
BÊN CHO THUÊ: (gọi tắt là Bên A):
Ông/Bà .............................................................................................................................
CMND số :......................................................................................................................
Hộ khẩu thường trú:..............................................................................................................
Là chủ sở hữu quyền sử dụng đất
Mục đích sử dụng đất: ...............................; thời hạn sử dụng : lâu dài.
Căn cứ theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở số................................
BÊN THUÊ: (gọi tắt là Bên B):
Do ông ( bà):.....................................................................................................
CMND số : ......................................................................................................
Hộ khẩu thường trú :............................................................................................
Hai bên cùng nhau ký kết Hợp đồng thuê toàn bộ (một phần) quyền sử dụng đất với nội dung như sau:
ĐIỀU 1. ĐỐI TƯỢNG CỦA HỢP ĐỒNG
Bên A đồng ý cho bên B thuê toàn bộ (một phần) quyền sử dụng đất, diện tích: ....m2 thuộc thửa đất số..............., tờ bản đồ số 2, địa chỉ thửa đất:....................; mục đích sử dụng đất:..........; thời hạn sử dụng : ..............
Phần diện tích , và vị trí đất cho thuê bên A và bên B cam kết đã tự xác định bằng biên bản riêng.
ĐIỀU 2. THỜI HẠN CHO THUÊ
Thời hạn thuê quyền sử dụng đất nêu trên tại Điều 1 của Hợp đồng này là .......... kể từ ngày ............... đến ngày .....................
ĐIỀU 3. MỤC ĐÍCH THUÊ
Mục đích thuê quyền sử dụng đất nêu trên tại Điều 1 của Hợp đồng này là: thuê để làm ...............................
ĐIỀU 4. GIÁ THUÊ NHÀ VÀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN
* Giá cho thuê là : .....................................................
* Tiền thuê được Bên B thanh toán cho Bên A bằng tiền mặt.
*Phương thức thanh toán: ........................................................
ĐIỀU 5. NGHĨA VỤ VÀ QUYỀN CỦA BÊN A
Bên A có các nghĩa vụ sau đây:
- Giao quyền sử dụng đất cho bên B theo đúng ngày Hợp đồng có giá trị và đảm bảo cho bên B được sử dụng đất tron vẹn và riêng rẽ trong thời gian thuê.
- Đăng ký việc cho thuê quyền sử dụng đất.
- Chuyển giao đất đúng như đã thỏa thuận tại điều 1 nêu trên cho bên B.
- Kiểm tra, nhắc nhở bên B bảo vệ, giữ gìn đất và sử dụng đất đúng mục đích;
- Nộp thuế sử dụng đất;
- Báo cho bên B về quyền của người thứ ba đối với thửa đất, nếu có.
Bên A có các quyền sau đây:
- Yêu cầu bên B trả đủ tiền thuê;
- Yêu cầu bên B chấm dứt ngay việc sử dụng đất không đúng mục đích, huỷ hoại đất hoặc làm giảm sút giá trị của đất; nếu bên B không chấm dứt hành vi vi phạm, thì bên A có quyền đơn phương đình chỉ hợp đồng, yêu cầu bên B hoàn trả đất và bồi thường thiệt hại;
ĐIỀU 6. NGHĨA VỤ VÀ QUYỀN CỦA BÊN B
Bên B có các nghĩa vụ sau đây:
- Sử dụng đất đúng mục đích, đúng thời hạn thuê;
- Không được huỷ hoại, làm giảm sút giá trị sử dụng của đất;
- Trả đủ tiền thuê theo phương thức đã thoả thuận;
- Tuân theo các quy định về bảo vệ môi trường; không được làm tổn hại đến quyền, lợi ích của người sử dụng đất xung quanh;
- Không được cho người khác thuê lại quyền sử dụng đất nếu không được bên A đồng ý bằng văn bản.
- Trả lại đất sau khi hết thời hạn thuê;
Bên B có các quyền sau đây:
- Yêu cầu bên A giao thửa đất đúng như đã thoả thuận;
- Được sử dụng đất ổn định theo thời hạn thuê đã thoả thuận;
- Được hưởng hoa lợi, lợi tức từ việc sử dụng đất.
ĐIỀU 7. CAM KẾT CỦA CÁC BÊN
Bên A và Bên B chịu trách nhiệm trước pháp luật về những lời cùng cam kết sau đây :
Đã khai đúng sự thật và tự chịu trách nhiệm về tính chính xác của những thông tin về nhân thân đã ghi trong hợp đồng này.
Thực hiện đúng và đầy đủ tất cả những thỏa thuận với Bên B đã ghi trong hợp đồng này; nếu bên nào vi phạm mà gây thiệt hại, thì phải bồi thường cho bên kia hoặc cho người thứ ba (nếu có).
Trong trường hợp bất khả kháng mà không thể tiếp tục việc thuê nhà trên thì các bên có quyền chấm dứt hợp đồng nhưng phải thông báo cho bên kia biết trong thời hạn 30 ngày. Trong thời hạn này, khi có sự thống nhất ý kiến của bên kia , hai bên có thể kết thúc hợp đồng cho thuê trước thời hạn.
ĐIỀU 8. TRÁCH NHIỆM DO VI PHẠM HỢP ĐỒNG
Trong quá trình thực hiện hợp đồng mà phát sinh tranh chấp, các bên cùng nhau thương lượng giải quyết; trong trường hợp không tự giải quyết được, cần phải thực hiện bằng cách hòa giải; nếu hòa giải không thành thì đưa ra Tòa án có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
ĐIỀU 9. ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG
Hai bên đã hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình, ý nghĩa và hậu quả pháp lý của việc công chứng (chứng thực) này, sau khi đã được nghe lời giải thích của người có thẩm quyền công chứng dưới đây.
Hai bên đã tự đọc lại hợp đồng này, và xác định đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong hợp đồng này.
Hợp đồng này gồm 03 bản chính (mỗi bản gồm 05 tờ, 05 trang), có giá trị pháp lý ngang nhau. Mỗi bên giữ 01 bản, lưu tại Văn Phòng Công Chứng 01 bản.
BÊN A BÊN B
- Mẫu hợp đồng thuê đất:
|
HỢP ĐỒNG THUÊ ĐẤT... |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số:……….. |
…………, ngày ... tháng ... năm …. |
HỢP ĐỒNG THUÊ ĐẤT
Căn cứ…………………………………………………………..;
Căn cứ Luật Đất đai……………………………………………;
Căn cứ Nghị định ………………………………………………;
Căn cứ Quyết định số…ngày... tháng …năm... của Ủy ban nhân dân… về việc cho thuê đất1……………
Hôm nay, ngày... tháng... năm... tại…………………………...................................................…., chúng tôi gồm:
I. BÊN CHO THUÊ ĐẤT:
………………………………………………………………………………
II. BÊN THUÊ ĐẤT:
………………………………………………………………………………
(Ghi theo thông tin trong quyết định cho thuê đất....).
III. HAI BÊN THỎA THUẬN KÝ HỢP ĐỒNG THUÊ ĐẤT VỚI CÁC ĐIỀU, KHOẢN SAU ĐÂY:
Điều 1. Bên cho thuê đất cho Bên thuê đất thuê thửa đất/khu đất như sau:
1. Diện tích thửa đất/khu đất ... m2 (ghi rõ bằng số và bằng chữ, đơn vị là mét vuông).
Tại...(ghi tên xã/phường/thị trấn; huyện/quận/thị xã/thành phố thuộc tỉnh...; tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương... nơi có đất cho thuê).
2. Vị trí, ranh giới thửa đất/khu đất được xác định theo tờ trích lục bản đồ địa chính (hoặc tờ trích đo địa chính) số..., tỷ lệ... do... lập ngày... tháng... năm... đã được... thẩm định.
3. Thời hạn thuê đất ... (ghi rõ số năm hoặc số tháng thuê đất bằng số và bằng chữ phù hợp với thời hạn thuê đất), kể từ ngày... tháng... năm... đến ngày... tháng... năm...
4. Mục đích sử dụng đất: ………………………………………
5. Nội dung khác (nếu có): ………………………………………
Điều 2. Bên thuê đất có trách nhiệm trả tiền thuê đất theo quy định sau:
1. Giá đất tính tiền thuê đất là... /m2/năm, (ghi bằng số và bằng chữ).
2. Tiền thuê đất được tính từ ngày... tháng... năm...
3. Phương thức nộp tiền thuê đất: …………………………
4. Nơi nộp tiền thuê đất: …………………………………………
5. Việc cho thuê đất không làm mất quyền của Nhà nước là đại diện chủ sở hữu toàn dân về đất đai và mọi tài nguyên nằm trong lòng đất.
6. Nội dung khác (nếu có): ……………………………………………
Điều 3. Việc sử dụng đất trên thửa đất/khu đất thuê phải phù hợp với mục đích sử dụng đất đã ghi tại Điều 1 của Hợp đồng này2……............................................................................................
Điều 4. Quyền và nghĩa vụ của các bên
1. Bên cho thuê đất bảo đảm việc sử dụng đất của Bên thuê đất trong thời gian thực hiện hợp đồng, không được chuyển giao quyền sử dụng thửa đất/khu đất trên cho bên thứ ba, chấp hành quyết định thu hồi đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
2. Trong thời gian thực hiện hợp đồng, Bên thuê đất có các quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật về đất đai.
Trường hợp Bên thuê đất bị thay đổi (chia, tách, sáp nhập, chuyển đổi doanh nghiệp, bán tài sản gắn liền với đất thuê,...) thì người sử dụng đất được hình thành hợp pháp sau khi Bên thuê đất bị thay đổi sẽ thực hiện tiếp quyền và nghĩa vụ của Bên thuê đất trong thời gian còn lại của Hợp đồng này.
3. Trong thời hạn hợp đồng còn hiệu lực thi hành, nếu Bên thuê đất trả lại toàn bộ hoặc một phần thửa đất/khu đất thuê trước thời hạn thì phải thông báo cho Bên cho thuê đất biết trước ít nhất là 06 tháng. Bên cho thuê đất trả lời cho Bên thuê đất trong thời gian 03 tháng kể từ ngày nhận được đề nghị của Bên thuê đất. Thời điểm kết thúc hợp đồng được tính đến ngày bàn giao mặt bằng.
4. Các quyền và nghĩa vụ khác theo thoả thuận của các Bên (nếu có)3…..
Điều 5. Hợp đồng thuê đất chấm dứt trong các trường hợp sau:
1. Hết thời hạn thuê đất mà không được gia hạn thuê tiếp;
2. Do đề nghị của một bên hoặc các bên tham gia hợp đồng và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho thuê đất chấp thuận;
3. Bên thuê đất bị phá sản hoặc bị phát mại tài sản hoặc giải thể theo quy định của pháp luật;
4. Bên thuê đất bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền thu hồi đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
Điều 6. Việc giải quyết tài sản gắn liền với đất sau khi kết thúc Hợp đồng này được thực hiện theo quy định của pháp luật.
Điều 7. Hai bên cam kết thực hiện đúng quy định của Hợp đồng này, nếu bên nào không thực hiện thì phải bồi thường cho việc vi phạm hợp đồng gây ra theo quy định của pháp luật.
Cam kết khác (nếu có)4 ………………………………………………
Điều 8. Hợp đồng này được lập thành 04 bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ 01 bản và gửi đến cơ quan thuế, kho bạc nhà nước nơi thu tiền thuê đất.
Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày
…………………………
|
Bên thuê đất |
Bên cho thuê đất |
_____________________________
1 Ghi các văn bản: văn bản công nhận kết quả đấu thầu; Quyết định công nhận kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng đất; Giấy chứng nhận đầu tư như thông tin ghi trong Quyết định cho thuê đất.
2 Ghi thêm theo Giấy chứng nhận đầu tư... (nếu có).
3 Phải bảo đảm phù hợp với quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật khác có liên quan.
4 Phải bảo đảm phù hợp với quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật khác có liên quan.
- Hướng dẫn soạn hợp đồng thuê đất
Trước khi soạn hợp đồng thuê đất, cần chuẩn bị đầy đủ thông tin về đất thuê và các bên tham gia hợp đồng. Hợp đồng phải được lập thành văn bản, đảm bảo các nội dung chính theo quy định của pháp luật.
- Xác định các bên trong hợp đồng
Ghi rõ thông tin cá nhân hoặc tổ chức của bên cho thuê và bên thuê đất, bao gồm tên, địa chỉ, số CMND/hộ chiếu hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, mã số thuế (nếu có). - Mô tả rõ ràng thửa đất cho thuê
Cần ghi chi tiết diện tích, vị trí, mục đích sử dụng đất, thời hạn thuê, nguồn gốc sử dụng đất theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. - Thời hạn và giá thuê đất
Xác định thời hạn thuê cụ thể (thường không quá 50 năm với cá nhân, tổ chức kinh doanh). Ghi rõ giá thuê, phương thức thanh toán, thời gian trả tiền thuê. - Quyền và nghĩa vụ của các bên
Nêu rõ quyền sử dụng đất của bên thuê, trách nhiệm bảo quản, nghĩa vụ trả tiền thuê đúng hạn, quyền kiểm tra đất của bên cho thuê, các cam kết không chuyển nhượng khi chưa được phép. - Giải quyết tranh chấp và các điều khoản khác
Thỏa thuận về phương thức giải quyết tranh chấp khi phát sinh, điều kiện chấm dứt hợp đồng, và các điều khoản bổ sung nếu có. - Chữ ký và xác nhận
Hợp đồng phải được ký tên, đóng dấu (nếu là tổ chức), và có thể công chứng hoặc chứng thực để tăng tính pháp lý.
2. Thuê đất của UBND xã: 5 quy định mới nhất cần lưu ý (2025)
Thuê đất từ UBND xã, đặc biệt là đất công ích, là nhu cầu phổ biến trong hoạt động nông nghiệp, nuôi trồng hoặc kinh doanh quy mô nhỏ. Tuy nhiên, Luật Đất đai 2024 có hiệu lực đã quy định rõ ràng hơn về vấn đề này. Dưới đây là 5 điểm quan trọng bạn cần nắm:
- Chỉ được thuê đất công ích
UBND xã chỉ có thẩm quyền cho thuê đất thuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích (điều 179). Việc cho thuê phải đúng mục đích như sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản. - Phải thông qua đấu giá
Đất cho thuê phải được tổ chức đấu giá công khai. Cá nhân, tổ chức có nhu cầu phải tham gia đấu giá theo trình tự quy định. - Thời hạn thuê tối đa 10 năm
Mỗi hợp đồng thuê đất công ích không được vượt quá 10 năm. Khi hết hạn, nếu tiếp tục sử dụng, phải làm thủ tục gia hạn hoặc đấu giá lại. - Không được cấp sổ đỏ
Người thuê đất từ UBND xã sẽ không được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ), chỉ được sử dụng trong phạm vi hợp đồng. - Thủ tục thuê đất
Người thuê cần nộp đơn, phương án sử dụng đất và tham gia quy trình xét duyệt, tổ chức đấu giá do UBND xã thực hiện
Việc thuê đất từ UBND xã có thể là cơ hội tốt nếu bạn hiểu đúng quy định pháp luật. Hãy tìm hiểu kỹ và chuẩn bị đầy đủ hồ sơ để bảo vệ quyền lợi hợp pháp khi tham gia thuê đất công ích từ năm 2025 trở đi.
Thuê đất của UBND xã: 5 quy định mới nhất cần lưu ý (2025)
3. Hợp đồng cho thuê lại quyền sử dụng đất có bắt buộc phải công chứng không?
Căn cứ theo điểm b khoản 3 Điều 27 Luật Đất đai 2024 quy định như sau:
Điều 27. Quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất
[...]
3. Việc công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện các quyền của người sử dụng đất được thực hiện như sau:
a) Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này;
b) Hợp đồng cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp; hợp đồng chuyển nhượng, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, tài sản gắn liền với đất mà một bên hoặc các bên tham gia giao dịch là tổ chức hoạt động kinh doanh bất động sản được công chứng hoặc chứng thực theo yêu cầu của các bên;
c) Văn bản về thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về dân sự;
d) Việc công chứng, chứng thực thực hiện theo quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực.
Theo quy định trên, pháp luật không bắt buộc hợp đồng cho thuê lại quyền sử dụng đất phải thực hiện công chứng mà chỉ được công chứng theo yêu cầu của các bên.
Tuy nhiên, các giao dịch liên quan đến bất động sản thường phức tạp và xảy ra tranh chấp, vậy nên các bên nên thực hiện công chứng đối với hợp đồng cho thuê lại quyền sử dụng đất để đảm bảo giá trị pháp lý.
4. 05 điều kiện cho thuê quyền sử dụng đất hợp pháp mới nhất 2025
Việc cho thuê quyền sử dụng đất là một hoạt động phổ biến trong lĩnh vực bất động sản và nông nghiệp. Tuy nhiên, để đảm bảo tính hợp pháp và tránh rủi ro pháp lý, người sử dụng đất cần tuân thủ các điều kiện quy định tại Luật Đất đai 2024, có hiệu lực từ ngày 1/1/2025. Dưới đây là 5 điều kiện quan trọng cần lưu ý:
- Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ)
Người cho thuê phải có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hợp pháp đối với thửa đất dự định cho thuê. Điều này đảm bảo quyền sử dụng đất được công nhận và có thể thực hiện các giao dịch hợp pháp.
- Đất không có tranh chấp
Thửa đất dự định cho thuê không được có tranh chấp. Việc cho thuê đất đang tranh chấp có thể dẫn đến các rủi ro pháp lý và tranh chấp phức tạp trong tương lai.
- Đất còn thời hạn sử dụng
Thời hạn sử dụng đất phải còn hiệu lực và phù hợp với mục đích sử dụng đất đã được cấp. Việc cho thuê đất hết hạn sử dụng hoặc không đúng mục đích có thể bị coi là vi phạm pháp luật.
- Đáp ứng điều kiện theo quy định của pháp luật
Người sử dụng đất khi thực hiện quyền cho thuê phải đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật, bao gồm:
-
- Đối với tổ chức, cá nhân trong nước: phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và không bị hạn chế quyền sử dụng đất.
- Đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài: phải tuân thủ các quy định về đầu tư và sử dụng đất tại Việt Nam.
- Tuân thủ trình tự, thủ tục theo quy định
Việc cho thuê quyền sử dụng đất phải được thực hiện theo trình tự, thủ tục do pháp luật quy định, bao gồm việc lập hợp đồng cho thuê bằng văn bản, công chứng hoặc chứng thực (nếu cần thiết), và đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền.
Để đảm bảo việc cho thuê quyền sử dụng đất diễn ra hợp pháp và an toàn, người sử dụng đất cần tuân thủ đầy đủ các điều kiện nêu trên. Việc không tuân thủ có thể dẫn đến hậu quả pháp lý nghiêm trọng và ảnh hưởng đến quyền lợi của các bên liên quan. Do đó, trước khi thực hiện giao dịch, nên tham khảo ý kiến của các chuyên gia pháp lý hoặc cơ quan chức năng để
5. Cá nhân có quyền thuê đất 50 năm để kinh doanh không?
Theo quy định tại Điều 171 Luật Đất đai 2024, cá nhân có quyền thuê đất để sử dụng vào mục đích sản xuất, kinh doanh dịch vụ, bao gồm cả việc thuê đất 50 năm. Tuy nhiên, thời hạn thuê đất tối đa đối với cá nhân không vượt quá 50 năm, trừ trường hợp đặc biệt có thể được gia hạn thêm nhưng tổng thời gian không quá 70 năm.
Để thuê đất 50 năm, cá nhân cần đáp ứng các điều kiện sau:
- Đất thuộc quỹ đất của Nhà nước: Cá nhân chỉ được thuê đất thuộc quỹ đất của Nhà nước, không phải là đất đã có chủ quyền sử dụng.
- Đất không thuộc diện bị thu hồi: Đất thuê không nằm trong khu vực quy hoạch phát triển, không bị thu hồi theo các quy định tại Điều 80, Điều 81, Điều 172 Luật Đất đai 2024.
- Mục đích sử dụng đất hợp pháp: Cá nhân phải sử dụng đất vào mục đích sản xuất, kinh doanh dịch vụ hợp pháp, không vi phạm pháp luật về đất đai.
- Tuân thủ nghĩa vụ tài chính: Cá nhân phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước, bao gồm tiền thuê đất, thuế và các khoản phí liên quan.
- Đáp ứng các quy định khác của pháp luật: Cá nhân cần tuân thủ các quy định khác của pháp luật về đất đai, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và các quy định liên quan.
Nếu cá nhân đáp ứng đầy đủ các điều kiện trên, việc thuê đất 50 năm để kinh doanh là hợp pháp theo quy định của Luật Đất đai 2024.
6. Những câu hỏi thường gặp
6.1. Cho thuê đất không có sổ đỏ có vi phạm pháp luật không?
Có thể vi phạm. Theo Luật Đất đai, việc cho thuê quyền sử dụng đất phải có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ), trừ một số trường hợp đặc biệt được pháp luật cho phép. Việc cho thuê đất khi chưa có sổ đỏ tiềm ẩn nhiều rủi ro pháp lý như không có căn cứ để xác lập quyền, không được công nhận trong trường hợp tranh chấp, và có thể bị xử phạt hành chính.
Cho thuê đất không có sổ đỏ có vi phạm pháp luật không
6.2. Bên thuê đất có được phép xây dựng công trình trên đất thuê không?
Chỉ được phép nếu trong hợp đồng có thỏa thuận rõ và việc xây dựng phù hợp với quy hoạch, mục đích sử dụng đất. Ngoài ra, bên thuê phải xin giấy phép xây dựng theo quy định nếu xây dựng công trình kiên cố. Nếu không được bên cho thuê cho phép hoặc không đúng mục đích sử dụng đất, hành vi xây dựng sẽ bị xử lý vi phạm hành chính hoặc buộc tháo dỡ công trình.
Xem thêm các bài viết liên quan:
- Mẫu hợp đồng đặt cọc mua nhà chung cư chuẩn pháp lý mới nhất 2025
- Hợp đồng đặt cọc mua nhà chung cư có cần công chứng không?
- Thủ tục đặt cọc mua nhà chung cư đúng luật mới nhất 2025 thế nào?
- Công chứng đặt cọc mua chung cư mất bao lâu? Mất bao nhiêu tiền phí công chứng hợp đồng đặt cọc chung cư?
- Hợp đồng đặt cọc có được xem là giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp không?
- Hợp đồng dịch vụ môi giới nhà đất có phải công chứng không?
Tags
# Hợp đồng đất đaiTin cùng chuyên mục
Mẫu hợp đồng thuê xe thông dụng có hướng dẫn chuẩn pháp lý mới nhất 2025
Mẫu hợp đồng thuê xe thông dụng có hướng dẫn chuẩn pháp lý mới nhất 2025
Trong bối cảnh giao dịch thuê xe ngày càng phổ biến, việc sở hữu một mẫu hợp đồng thuê xe chuẩn pháp lý không chỉ là lựa chọn khôn ngoan mà còn là yếu tố cực kỳ cần thiết để bảo vệ quyền lợi của cả người cho thuê và người đi thuê. Vậy tại sao hợp đồng lại quan trọng đến thế? Đơn giản, một hợp đồng rõ ràng, minh bạch sẽ là cơ sở pháp lý vững chắc giúp bạn tránh khỏi những tranh chấp không đáng có, đồng thời đảm bảo mọi thỏa thuận về điều khoản, giá cả, trách nhiệm các bên đều được ghi nhận và tuân thủ. Bài viết này sẽ cung cấp cho bạn mẫu hợp đồng thuê xe thông dụng có hướng dẫn chuẩn pháp lý mới nhất 2025, giúp mọi giao dịch của bạn diễn ra suôn sẻ, an toàn và đúng quy định của pháp luật. 04/07/2025Mẫu hợp đồng thuê xe có tài xế kèm hướng dẫn soạn mới nhất 2025
Mẫu hợp đồng thuê xe có tài xế kèm hướng dẫn soạn mới nhất 2025
Thuê xe có tài xế là lựa chọn phổ biến trong các chuyến đi công tác, du lịch, đưa đón sân bay hoặc sự kiện, giúp người thuê tiết kiệm thời gian, đảm bảo an toàn và thuận tiện hơn trong quá trình di chuyển. Tuy nhiên, để đảm bảo quyền lợi và tránh tranh chấp phát sinh, việc ký kết hợp đồng thuê xe có tài xế là điều cần thiết. Hợp đồng không chỉ quy định rõ thời gian thuê, lịch trình, chi phí mà còn phải làm rõ trách nhiệm của tài xế và cam kết giữa các bên. Theo quy định pháp luật mới nhất năm 2025, hợp đồng cần được lập bằng văn bản với đầy đủ nội dung theo chuẩn pháp lý. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp mẫu hợp đồng thuê xe có tài xế kèm hướng dẫn chi tiết cách soạn thảo, giúp bạn dễ dàng áp dụng trong thực tế một cách hiệu quả và đúng luật. 11/06/2025Mẫu Hợp đồng thuê xe du lịch 29 chỗ chuẩn quy định mới nhất 2025
Mẫu Hợp đồng thuê xe du lịch 29 chỗ chuẩn quy định mới nhất 2025
Xe du lịch 29 chỗ là phương tiện được nhiều đơn vị, doanh nghiệp và cá nhân lựa chọn khi tổ chức các chuyến đi tập thể, đưa đón nhân sự, tham quan, hay dự sự kiện với quy mô vừa phải. Để đảm bảo quyền và nghĩa vụ rõ ràng giữa các bên, việc ký kết hợp đồng thuê xe là yếu tố quan trọng, giúp hạn chế rủi ro và tranh chấp phát sinh trong quá trình sử dụng dịch vụ. Theo quy định pháp luật mới nhất năm 2025, hợp đồng thuê xe cần được lập bằng văn bản, có đầy đủ các nội dung bắt buộc như. thông tin xe, lịch trình thuê, chi phí, trách nhiệm các bên và các điều khoản xử lý vi phạm. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp mẫu hợp đồng thuê xe du lịch 29 chỗ đúng chuẩn theo quy định hiện hành, giúp bạn đọc dễ dàng áp dụng trong thực tế. 11/06/2025Mẫu Hợp đồng thuê xe du lịch 16 chỗ chuẩn quy định mới nhất 2025
Mẫu Hợp đồng thuê xe du lịch 16 chỗ chuẩn quy định mới nhất 2025
Trong các hoạt động đưa đón khách, du lịch nhóm nhỏ, công tác ngắn ngày hoặc sự kiện gia đình, xe du lịch 16 chỗ là lựa chọn phổ biến nhờ sự linh hoạt và tiện lợi. Tuy nhiên, để đảm bảo quyền lợi và tránh rủi ro pháp lý trong quá trình sử dụng dịch vụ, việc ký kết hợp đồng thuê xe là bước không thể thiếu. Theo quy định pháp luật mới nhất năm 2025, hợp đồng thuê xe du lịch cần được lập bằng văn bản, quy định rõ ràng về thông tin phương tiện, thời gian thuê, chi phí, quyền và nghĩa vụ của các bên. Bài viết dưới đây sẽ giới thiệu mẫu hợp đồng thuê xe du lịch 16 chỗ chuẩn theo quy định hiện hành, giúp bạn đọc có cơ sở tham khảo và áp dụng hiệu quả trong thực tế. 11/06/2025Mẫu Hợp đồng thuê xe du lịch 45 chỗ chuẩn quy định mới nhất 2025
Mẫu Hợp đồng thuê xe du lịch 45 chỗ chuẩn quy định mới nhất 2025
Việc thuê xe du lịch 45 chỗ ngày càng trở nên phổ biến trong các hoạt động tập thể như đưa đón công nhân, học sinh, du lịch theo đoàn, tổ chức sự kiện hoặc tham quan dài ngày. Để đảm bảo quyền và nghĩa vụ rõ ràng giữa bên thuê và bên cho thuê, hợp đồng thuê xe là văn bản pháp lý quan trọng cần được soạn thảo chặt chẽ, đầy đủ nội dung theo đúng quy định pháp luật. Theo các quy định mới nhất của Bộ luật Dân sự và pháp luật liên quan năm 2025, mẫu hợp đồng thuê xe 45 chỗ cần thể hiện rõ thông tin phương tiện, thời gian thuê, giá cả, trách nhiệm các bên và các điều khoản bảo đảm an toàn pháp lý. Bài viết dưới đây sẽ giới thiệu mẫu hợp đồng thuê xe du lịch 45 chỗ chuẩn theo quy định mới nhất 2025, kèm theo hướng dẫn cụ thể để bạn đọc dễ dàng áp dụng vào thực tế. 11/06/2025Mẫu Hợp đồng thuê xe du lịch chuyên nghiệp đúng luật mới nhất 2025
Mẫu Hợp đồng thuê xe du lịch chuyên nghiệp đúng luật mới nhất 2025
Trong bối cảnh nhu cầu thuê xe du lịch ngày càng tăng cao phục vụ cho các mục đích tham quan, công tác, đưa đón sự kiện hay du lịch gia đình, việc soạn thảo và ký kết hợp đồng thuê xe một cách rõ ràng, đầy đủ và đúng quy định pháp luật là điều cần thiết để bảo vệ quyền lợi cho cả bên cho thuê và bên thuê. Bộ luật Dân sự và các văn bản pháp luật liên quan năm 2025 đã có những cập nhật nhằm đảm bảo tính minh bạch, chuyên nghiệp và ràng buộc pháp lý trong giao dịch dân sự này. Bài viết dưới đây sẽ giới thiệu mẫu hợp đồng thuê xe du lịch chuyên nghiệp theo quy định mới nhất năm 2025, kèm theo những lưu ý pháp lý quan trọng để bạn đọc tham khảo và áp dụng hiệu quả trong thực tế. 11/06/2025Hợp đồng đặt cọc mua đất có bắt buộc phải công chứng không?
Hợp đồng đặt cọc mua đất có bắt buộc phải công chứng không?
Trong hoạt động mua bán bất động sản, đặc biệt là giao dịch đất đai, hợp đồng đặt cọc đã trở thành một bước đi quen thuộc, thể hiện thiện chí và ràng buộc sơ bộ giữa các bên. Tuy nhiên, một trong những câu hỏi pháp lý thường gặp và gây nhiều băn khoăn nhất chính là. Liệu hợp đồng đặt cọc mua bán đất có bắt buộc phải thực hiện công chứng hay chứng thực theo quy định của pháp luật hiện hành hay không? Việc hiểu rõ tính chất pháp lý và yêu cầu về hình thức của loại hợp đồng này không chỉ giúp các bên đảm bảo quyền lợi chính đáng mà còn là yếu tố then chốt để phòng tránh những rủi ro, tranh chấp không đáng có về sau. Bài viết này sẽ đi sâu phân tích các quy định liên quan để làm sáng tỏ vấn đề này, giúp bạn có cái nhìn chính xác nhất về việc công chứng, chứng thực hợp đồng đặt cọc mua bán đất. 06/06/20255 điều kiện cho thuê quyền sử dụng đất hợp pháp mới nhất 2025
5 điều kiện cho thuê quyền sử dụng đất hợp pháp mới nhất 2025
Việc cho thuê quyền sử dụng đất phải tuân thủ đầy đủ các quy định pháp luật để đảm bảo tính hợp pháp và hiệu lực của hợp đồng. Năm 2025, các điều kiện cho thuê quyền sử dụng đất đã được cập nhật nhằm tăng cường tính minh bạch, bảo vệ quyền lợi các bên và thúc đẩy quản lý đất đai hiệu quả hơn. Dưới đây là 5 điều kiện cơ bản cần đáp ứng để việc cho thuê quyền sử dụng đất được coi là hợp pháp. 26/05/2025Giao kết hợp đồng thuê nhà kinh doanh cần lưu ý những quy định nào?
Giao kết hợp đồng thuê nhà kinh doanh cần lưu ý những quy định nào?
Thuê nhà để kinh doanh là hoạt động phổ biến nhưng tiềm ẩn nhiều rủi ro nếu hợp đồng không được soạn thảo và thực hiện đúng quy định pháp luật. Từ hình thức hợp đồng, nội dung thỏa thuận cho đến nghĩa vụ của các bên đều cần được xem xét kỹ lưỡng. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn nhận diện những quy định quan trọng cần lưu ý khi giao kết hợp đồng thuê nhà kinh doanh. 26/05/2025Hợp đồng thuê mặt bằng kinh doanh có bắt buộc công chứng không?
