- Hành chính
- Thuế - Phí - Lệ Phí
- Thương mại - Đầu tư
- Bất động sản
- Bảo hiểm
- Cán bộ - công chức - viên chức
- Lao động - Tiền lương
- Dân sự
- Hình sự
- Giao thông - Vận tải
- Lĩnh vực khác
- Biểu mẫu
-
Án lệ
-
Chủ đề nổi bật
- Bảo hiểm xã hội (322)
- Tội phạm (307)
- Thuế thu nhập cá nhân (260)
- Cư trú (233)
- Lỗi vi phạm giao thông (230)
- Biển số xe (229)
- Hợp đồng (228)
- Tiền lương (195)
- Bảo hiểm y tế (178)
- Phương tiện giao thông (165)
- Thuế (159)
- Căn cước công dân (155)
- Mã số thuế (144)
- Mức lương theo nghề nghiệp (134)
- Hộ chiếu (133)
- Doanh nghiệp (128)
- Lao động (121)
- Học tập (108)
- Biên bản (107)
- Quyền sử dụng đất (105)
- Nghĩa vụ quân sự (104)
- Thai sản (97)
- Vay nợ xấu (93)
- Trách nhiệm hình sự (91)
- Khai sinh (90)
- Hưu trí (88)
- Dân sự (86)
- Tài sản (85)
- Định danh (84)
- Kết hôn (83)
- Ly hôn (83)
- Bằng lái xe (81)
- Tạm trú (79)
- Thuế giá trị gia tăng (78)
- Sổ đỏ (78)
- Hóa đơn (74)
- Giáo dục (70)
- Độ tuổi lái xe (67)
- Tiền tệ (65)
- Bảo hiểm nhân thọ (63)
- Lương hưu (60)
- Thuế thu nhập doanh nghiệp (60)
- Bảo hiểm thất nghiệp (59)
- Tội về tài sản (59)
- Sử dụng đất (59)
- Đăng kiểm (56)
- Thể thức văn bản (55)
- Bảo hiểm (55)
- Biển báo giao thông (55)
- Mức đóng BHXH (52)
- Hành chính (51)
- Hợp đồng đất đai (51)
- Xây dựng (50)
- Đường bộ (50)
- Tài khoản (50)
- Mẫu đơn (50)
- Đảng viên (49)
- Mẫu vay tiền (48)
- Bằng cấp (47)
- Thừa kế (46)
Mẫu hợp đồng thử việc
1. Quy định chung về chế độ thử việc
Điều 24 Bộ luật Lao động năm 2019 quy định về thử việc như sau:
- Người sử dụng lao động và người lao động có thể thỏa thuận nội dung thử việc ghi trong hợp đồng lao động hoặc thỏa thuận về thử việc bằng việc giao kết hợp đồng thử việc.
- Nội dung chủ yếu của hợp đồng thử việc gồm thời gian thử việc và nội dung quy định tại các điểm a, b, c, đ, g và h khoản 1 Điều 21 của Bộ luật này.
- Không áp dụng thử việc đối với người lao động giao kết hợp đồng lao động có thời hạn dưới 01 tháng.
2. Quy định về tiền lương thử việc và kết thúc thời gian thử việc
Tiền lương thử việc theo Điều 26 Bộ luật Lao động 2019 như sau:
Tiền lương của người lao động trong thời gian thử việc do hai bên thỏa thuận nhưng ít nhất phải bằng 85% mức lương của công việc đó.
Việc kết thúc thời gian thử việc theo Điều 27 Bộ luật Lao động 2019 như sau:
- Khi kết thúc thời gian thử việc, người sử dụng lao động phải thông báo kết quả thử việc cho người lao động.
Trường hợp thử việc đạt yêu cầu thì người sử dụng lao động tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động đã giao kết đối với trường hợp thỏa thuận thử việc trong hợp đồng lao động hoặc phải giao kết hợp đồng lao động đối với trường hợp giao kết hợp đồng thử việc.
Trường hợp thử việc không đạt yêu cầu thì chấm dứt hợp đồng lao động đã giao kết hoặc hợp đồng thử việc.
- Trong thời gian thử việc, mỗi bên có quyền hủy bỏ hợp đồng thử việc hoặc hợp đồng lao động đã giao kết mà không cần báo trước và không phải bồi thường.
3. Nội dung hợp đồng thử việc
Căn cứ theo (Điều 24 Bộ luật Lao động năm 2019 và Thông tư số 10/2020/TT-BLĐTBXH) quy định những nội dung chủ yếu sau:
1. Tên, địa chỉ của người sử dụng lao động và họ tên, chức danh của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người sử dụng lao động:
a) Tên của người sử dụng lao động: đối với doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thì lấy theo tên của doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã ghi trong giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoặc giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc quyết định thành lập cơ quan, tổ chức; đối với tổ hợp tác thì lấy theo tên tổ hợp tác ghi trong hợp đồng hợp tác; đối với hộ gia đình, cá nhân thì lấy theo họ tên của người đại diện hộ gia đình, cá nhân ghi trong Căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu được cấp;
b) Địa chỉ của người sử dụng lao động: đối với doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thì lấy theo địa chỉ ghi trong giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoặc giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc quyết định thành lập cơ quan, tổ chức; đối với tổ hợp tác thì lấy theo địa chỉ trong hợp đồng hợp tác; đối với hộ gia đình, cá nhân thì lấy theo địa chỉ nơi cư trú của hộ gia đình, cá nhân đó; số điện thoại, địa chỉ thư điện tử (nếu có);
c) Họ tên, chức danh của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người sử dụng lao động: ghi theo họ tên, chức danh của người có thẩm quyền giao kết hợp đồng lao động theo quy định tại khoản 3 Điều 18 của Bộ luật Lao động.
2. Họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, nơi cư trú, số thẻ Căn cước công dân, Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người lao động;
a) Họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, địa chỉ nơi cư trú, số điện thoại, địa chỉ thư điện tử (nếu có), số thẻ Căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu do cơ quan có thẩm quyền cấp của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người lao động theo quy định tại khoản 4 Điều 18 của Bộ luật Lao động;
b) Số giấy phép lao động hoặc văn bản xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động do cơ quan có thẩm quyền cấp đối với người lao động là người nước ngoài;
c) Họ tên, địa chỉ nơi cư trú, số thẻ Căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu, số điện thoại, địa chỉ thư điện tử (nếu có) của người đại diện theo pháp luật của người chưa đủ 15 tuổi.
3. Công việc và địa điểm làm việc:
a) Công việc: những công việc mà người lao động phải thực hiện;
b) Địa điểm làm việc của người lao động: địa điểm, phạm vi người lao động làm công việc theo thỏa thuận; trường hợp người lao động làm việc có tính chất thường xuyên ở nhiều địa điểm khác nhau thì ghi đầy đủ các địa điểm đó.
4. Mức lương theo công việc hoặc chức danh, hình thức trả lương, thời hạn trả lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác:
a) Mức lương theo công việc hoặc chức danh: ghi mức lương tính theo thời gian của công việc hoặc chức danh theo thang lương, bảng lương do người sử dụng lao động xây dựng theo quy định tại Điều 93 của Bộ luật Lao động; đối với người lao động hưởng lương theo sản phẩm hoặc lương khoán thì ghi mức lương tính theo thời gian để xác định đơn giá sản phẩm hoặc lương khoán;
b) Phụ cấp lương theo thỏa thuận của hai bên như sau:
b1) Các khoản phụ cấp lương để bù đắp yếu tố về điều kiện lao động, tính chất phức tạp công việc, điều kiện sinh hoạt, mức độ thu hút lao động mà mức lương thỏa thuận trong hợp đồng lao động chưa được tính đến hoặc tính chưa đầy đủ;
b2) Các khoản phụ cấp lương gắn với quá trình làm việc và kết quả thực hiện công việc của người lao động.
c) Các khoản bổ sung khác theo thỏa thuận của hai bên như sau:
c1) Các khoản bổ sung xác định được mức tiền cụ thể cùng với mức lương thỏa thuận trong hợp đồng lao động và trả thường xuyên trong mỗi kỳ trả lương;
c2) Các khoản bổ sung không xác định được mức tiền cụ thể cùng với mức lương thỏa thuận trong hợp đồng lao động, trả thường xuyên hoặc không thường xuyên trong mỗi kỳ trả lương gắn với quá trình làm việc, kết quả thực hiện công việc của người lao động.
Đối với các chế độ và phúc lợi khác như thưởng theo quy định tại Điều 104 của Bộ luật Lao động, tiền thưởng sáng kiến; tiền ăn giữa ca; các khoản hỗ trợ xăng xe, điện thoại, đi lại, tiền nhà ở, tiền giữ trẻ, nuôi con nhỏ; hỗ trợ khi người lao động có thân nhân bị chết, người lao động có người thân kết hôn, sinh nhật của người lao động, trợ cấp cho người lao động gặp hoàn cảnh khó khăn khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và các khoản hỗ trợ, trợ cấp khác thì ghi thành mục riêng trong hợp đồng lao động.
d) Hình thức trả lương do hai bên xác định theo quy định tại Điều 96 của Bộ luật Lao động;
đ) Kỳ hạn trả lương do hai bên xác định theo quy định tại Điều 97 của Bộ luật Lao động.
5. Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi: theo thỏa thuận của hai bên hoặc thỏa thuận thực hiện theo nội quy lao động, quy định của người sử dụng lao động, thỏa ước lao động tập thể và quy định của pháp luật.
6. Trang bị bảo hộ lao động cho người lao động: những loại phương tiện bảo vệ cá nhân trong lao động theo thỏa thuận của hai bên hoặc theo thỏa ước lao động tập thể hoặc theo quy định của người sử dụng lao động và quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động.
4. Mẫu hợp đồng thử việc
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------o0o----------
HỢP ĐỒNG THỬ VIỆC
Chúng tôi gồm:
Một bên là Ông: …………..…………………………..............................................
Chức vụ: ……………………………………………………………........................
Đại diện cho: …………………………………...………………..…........................
Địa chỉ: …………………………………...………………..….……........................
Và
Một bên là: …………………………………...………………..…...........................
Sinh ngày ....... tháng ........ năm .......……………………………............................
Nghề nghiệp:………………………………………………………..........................
Hộ khẩu thường trú tại:…………………………………...……… ..........................
Mang CMND số: ........... do CA ........ cấp ngày ...... tháng ...... năm ......................
Thoả thuận ký kết Hợp đồng thử việc và cam kết làm đúng những điều khoản sau đây:
Điều 1: Ông (bà) ........... làm việc theo loại Hợp đồng thử việc có thời gian là 03 tháng kể từ ngày .... tháng .... năm .... đến ngày .... tháng .... năm ......
Tại địa điểm: …………………………………...……………….............................
Chức danh chuyên môn: .................. Chức vụ: ................... ...................................
Công việc phải làm:
- Thực hiện công việc theo đúng chức danh chuyên môn dưới sự quản lý, điều hành của Ban Giám đốc (và các cá nhân được bổ nhiệm và uỷ quyền của Ban Giám đốc);
- Phối hợp với các bộ phận khác trong Công ty để phát huy hiệu quả công việc;
- Những công việc khác theo nhu cầu kinh doanh của Công ty và theo lệnh của Ban Giám đốc (và các cá nhân được bổ nhiệm và uỷ quyền của Ban Giám đốc)
Điều 2: Chế độ làm việc:
- Thời giờ làm việc: 48 giờ/tuần (sáng từ 8h đến 12h, chiều từ 13h30' đến 17h30');
- Được cấp phát những dụng cụ: Cần thiết theo yêu cầu công việc
- Điều kiện an toàn và vệ sinh lao động tại nơi làm việc theo quy định hiện hành của Nhà nước.
Điều 3: Nghĩa vụ và các quyền lợi của người lao động:
1. Quyền lợi:
- Phương tiện đi lại làm việc: Cá nhân tự túc;
- Mức lương thử việc:
- Phụ cấp: Tự túc
- Hình thức trả lương: Trả 01 lần vào ngày 15 hàng tháng;
- Nghỉ hàng tuần: 01 ngày (Chủ Nhật)
- Chế độ đào tạo: Theo quy định của Công ty và yêu cầu công việc. Trong trường hợp NV được cử đi đào tạo thì NV phải hoàn thành khoá học đúng thời hạn, phải cam kết sẽ phục vụ lâu dài cho Công ty sau khi kết thúc khoá học và được hưởng nguyên lương; các quyền lợi khác như người đi làm. Nếu sau khi kết thúc khóa đào tạo mà nhân viên không tiếp tục hợp tác với Công ty thì nhân viên phải hoàn trả lại 100% phí đào tạo và các khoản chế độ đã được nhận trong thời gian đào tạo.
- Những thoả thuận khác:
……………………………………………………………………………...............
2. Nghĩa vụ:
- Hoàn thành những nội dung đã cam kết và những công việc trong Hợp đồng;
- Nộp văn bằng, chứng chỉ bản sao y chứng thực có thời hạn trong vòng 06 tháng tính đến ngày nộp ( có học hàm cao nhất theo đúng chức danh chuyên môn) cho Công ty ngay khi ký hợp đồng thử việc này.
- Chấp hành nọi quy lao động, an toàn lao động, kỷ luật lao động;
- Tuyệt đối không sử dụng khách hàng của công ty đê trục lợi cá nhân;
- Trong thời gian hiệu lực hợp đồng và trong vòng 24 tháng kể từ khi nghỉ việc tại Công ty nhân viên không được phép : Cung cấp thông tin, tiết lộ bí mật kinh doanh của công ty ra ngoài, không được phép hợp tác, sản xuất, kinh doanh, làm đại lý sử dụng, tiết lộ thông tin về khách hàng, mặt hàng, sản phẩm tương tự của Công ty cho bất kỳ tổ chức cá nhân nào nhằm phục vụ công việc riêng cho mình mà chưa được sự đồng ý bằng văn bản từ phía công ty.Trường hợp bị phát hiện – Cá nhân đó sẽ bị khởi tố trước pháp luật.
Điều 4: Nghĩa vụ và quyền hạn của người sử dụng lao động:
1. Nghĩa vụ:
- Bảo đảm việc làm và thực hiện đầy đủ những điều khoản trong hợp đồng;
- Thanh toán đầy đủ, đúng thời hạn các chế độ và quyền lợi cho người lao động theo hợp đồng này;
- Bảo quản văn bằng, chứng chỉ gốc( nếu có ) cho nhân viên trong thời gian hiệu lực hợp đồng;
- Hoàn trả lại văn bằng, chứng chỉ gốc (nếu có) cho nhân viên sau khi nhân viên đã hoàn thành các nghĩa vụ đã cam kết tại hợp đồng thử việc này.
2. Quyền hạn:
- Điều hành người lao động hoàn thành công việc theo Hợp đồng (bố trí, điều chuyển, tạm ngừng việc);
- Tạm hoãn, chấm dứt hợp đồng thử việc, kỷ luật người lao động theo quy định của pháp luật, và nội quy lao động của Công ty.
Điều 5: Điều khoản thi hành:
- Những vấn đề về lao động không ghi trong hợp đồng thử việc này thì áp dụng theo quy định của nội quy lao động và pháp luật lao động;
- Hợp đồng thử việc này được lập thành 02 bản có giá trị như nhau, mỗi bên giữ 01 bản và có hiệu lực kể từ ngày .... tháng .... năm ....
Hợp đồng làm tại:.........................
(Hợp đồng này chỉ mang tính chất tham khảo)
5. Cách tính thời gian thử việc
Bước 1: Xác định số ngày làm việc trong tháng không tính ngày nghỉ tuần:
- Đầu tiên: tính số ngày trong tháng
- Tiếp theo, tính số ngày nghỉ tuần trong tháng (ví dụ ngày chủ nhật)
- Và: ngày làm việc = Tổng số ngày – Ngày chủ nhật
Bước 2: Xác định số ngày thử việc tối đa trong tháng
- Số ngày thử việc của tháng sẽ căn cứ vào thời điểm kết thúc thời hạn thử việc.
- Nếu thời điểm kết thúc thử việc > ngày cuối tháng thì tính toàn bộ thời gian trong tháng là thời gian thử việc
- Nếu thời điểm kết thúc thử việc < ngày cuối tháng thì:
- Số ngày thử việc tối đa = Thời điểm kết thúc thử việc – Ngày đầu tháng – Số ngày nghỉ tuần trong khoảng từ ngày đầu tháng tới thời điểm kết thúc thử việc.
Bước 3: Xác định số ngày thử việc và số ngày làm việc
- Số ngày thử việc thực tế sẽ so sánh với số ngày chấm công. Nếu ngày thử việc tối đa > Số ngày công thì lấy theo số ngày công.
- Số ngày chính thức = Số ngày công – Số ngày thử việc thực tế
6. Các câu hỏi thường gặp
6.1. Nếu chưa hết thời hạn thử việc, người lao động nghỉ việc có được không?
Trong thời gian thử việc, mỗi bên có quyền hủy bỏ hợp đồng thử việc hoặc hợp đồng lao động đã giao kết mà không cần báo trước và không phải bồi thường.
6.2. Hết thời hạn thử việc, tiếp tục ký hợp đồng thử việc nữa được không?
Mỗi vị trí công việc chỉ được thử việc một lần.
Doanh nghiệp sẽ bị phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng nếu yêu cầu người lao động thử việc quá 01 lần đối với một công việc.
6.3. Hết thời gian thử việc có đương nhiên chuyển sang hợp đồng chính thức không?
Hiện nay, luật không có quy định về việc khi hết hạn hợp đồng thử việc, người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì đương nhiên chuyển sang hợp đồng lao động.
Tuy nhiên, luật đã quy định rõ về việc doanh nghiệp phải thông báo kết quả thử việc sau khi hết thời hạn thử việc với người lao động để biết được hai bên có giao kết hợp đồng lao động với nhau hay không.
Doanh nghiệp sẽ bị phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng nếu kết thúc thời gian thử việc, người lao động vẫn tiếp tục làm việc mà người sử dụng lao động không giao kết hợp đồng lao động với người lao động theo quy định.
6.4 Hợp đồng thử việc có yêu cầu lương căn bản phải bằng hoặc cao hơn so với mức lương từng vùng không?
Mức lương trong hợp đồng thử việc là do doanh nghiệp và người lao động tự thỏa thuận nhưng ít nhất phải bằng 85% mức lương chính thức của công việc đó. Pháp luật không có quy định lương căn bản phải bằng hoặc cao hơn so với mức lương từng vùng nhưng phải lưu ý là mức lương chính thức không được trả thấp hơn mức lương tối thiểu vùng theo quy định của Nhà nước.
Tin cùng chuyên mục
Mẫu hợp đồng thuê xe thông dụng có hướng dẫn chuẩn pháp lý mới nhất 2025
Mẫu hợp đồng thuê xe thông dụng có hướng dẫn chuẩn pháp lý mới nhất 2025
Trong bối cảnh giao dịch thuê xe ngày càng phổ biến, việc sở hữu một mẫu hợp đồng thuê xe chuẩn pháp lý không chỉ là lựa chọn khôn ngoan mà còn là yếu tố cực kỳ cần thiết để bảo vệ quyền lợi của cả người cho thuê và người đi thuê. Vậy tại sao hợp đồng lại quan trọng đến thế? Đơn giản, một hợp đồng rõ ràng, minh bạch sẽ là cơ sở pháp lý vững chắc giúp bạn tránh khỏi những tranh chấp không đáng có, đồng thời đảm bảo mọi thỏa thuận về điều khoản, giá cả, trách nhiệm các bên đều được ghi nhận và tuân thủ. Bài viết này sẽ cung cấp cho bạn mẫu hợp đồng thuê xe thông dụng có hướng dẫn chuẩn pháp lý mới nhất 2025, giúp mọi giao dịch của bạn diễn ra suôn sẻ, an toàn và đúng quy định của pháp luật. 04/07/2025Mẫu hợp đồng thuê xe có tài xế kèm hướng dẫn soạn mới nhất 2025
Mẫu hợp đồng thuê xe có tài xế kèm hướng dẫn soạn mới nhất 2025
Thuê xe có tài xế là lựa chọn phổ biến trong các chuyến đi công tác, du lịch, đưa đón sân bay hoặc sự kiện, giúp người thuê tiết kiệm thời gian, đảm bảo an toàn và thuận tiện hơn trong quá trình di chuyển. Tuy nhiên, để đảm bảo quyền lợi và tránh tranh chấp phát sinh, việc ký kết hợp đồng thuê xe có tài xế là điều cần thiết. Hợp đồng không chỉ quy định rõ thời gian thuê, lịch trình, chi phí mà còn phải làm rõ trách nhiệm của tài xế và cam kết giữa các bên. Theo quy định pháp luật mới nhất năm 2025, hợp đồng cần được lập bằng văn bản với đầy đủ nội dung theo chuẩn pháp lý. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp mẫu hợp đồng thuê xe có tài xế kèm hướng dẫn chi tiết cách soạn thảo, giúp bạn dễ dàng áp dụng trong thực tế một cách hiệu quả và đúng luật. 11/06/2025Mẫu Hợp đồng thuê xe du lịch 29 chỗ chuẩn quy định mới nhất 2025
Mẫu Hợp đồng thuê xe du lịch 29 chỗ chuẩn quy định mới nhất 2025
Xe du lịch 29 chỗ là phương tiện được nhiều đơn vị, doanh nghiệp và cá nhân lựa chọn khi tổ chức các chuyến đi tập thể, đưa đón nhân sự, tham quan, hay dự sự kiện với quy mô vừa phải. Để đảm bảo quyền và nghĩa vụ rõ ràng giữa các bên, việc ký kết hợp đồng thuê xe là yếu tố quan trọng, giúp hạn chế rủi ro và tranh chấp phát sinh trong quá trình sử dụng dịch vụ. Theo quy định pháp luật mới nhất năm 2025, hợp đồng thuê xe cần được lập bằng văn bản, có đầy đủ các nội dung bắt buộc như. thông tin xe, lịch trình thuê, chi phí, trách nhiệm các bên và các điều khoản xử lý vi phạm. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp mẫu hợp đồng thuê xe du lịch 29 chỗ đúng chuẩn theo quy định hiện hành, giúp bạn đọc dễ dàng áp dụng trong thực tế. 11/06/2025Mẫu Hợp đồng thuê xe du lịch 16 chỗ chuẩn quy định mới nhất 2025
Mẫu Hợp đồng thuê xe du lịch 16 chỗ chuẩn quy định mới nhất 2025
Trong các hoạt động đưa đón khách, du lịch nhóm nhỏ, công tác ngắn ngày hoặc sự kiện gia đình, xe du lịch 16 chỗ là lựa chọn phổ biến nhờ sự linh hoạt và tiện lợi. Tuy nhiên, để đảm bảo quyền lợi và tránh rủi ro pháp lý trong quá trình sử dụng dịch vụ, việc ký kết hợp đồng thuê xe là bước không thể thiếu. Theo quy định pháp luật mới nhất năm 2025, hợp đồng thuê xe du lịch cần được lập bằng văn bản, quy định rõ ràng về thông tin phương tiện, thời gian thuê, chi phí, quyền và nghĩa vụ của các bên. Bài viết dưới đây sẽ giới thiệu mẫu hợp đồng thuê xe du lịch 16 chỗ chuẩn theo quy định hiện hành, giúp bạn đọc có cơ sở tham khảo và áp dụng hiệu quả trong thực tế. 11/06/2025Mẫu Hợp đồng thuê xe du lịch 45 chỗ chuẩn quy định mới nhất 2025
Mẫu Hợp đồng thuê xe du lịch 45 chỗ chuẩn quy định mới nhất 2025
Việc thuê xe du lịch 45 chỗ ngày càng trở nên phổ biến trong các hoạt động tập thể như đưa đón công nhân, học sinh, du lịch theo đoàn, tổ chức sự kiện hoặc tham quan dài ngày. Để đảm bảo quyền và nghĩa vụ rõ ràng giữa bên thuê và bên cho thuê, hợp đồng thuê xe là văn bản pháp lý quan trọng cần được soạn thảo chặt chẽ, đầy đủ nội dung theo đúng quy định pháp luật. Theo các quy định mới nhất của Bộ luật Dân sự và pháp luật liên quan năm 2025, mẫu hợp đồng thuê xe 45 chỗ cần thể hiện rõ thông tin phương tiện, thời gian thuê, giá cả, trách nhiệm các bên và các điều khoản bảo đảm an toàn pháp lý. Bài viết dưới đây sẽ giới thiệu mẫu hợp đồng thuê xe du lịch 45 chỗ chuẩn theo quy định mới nhất 2025, kèm theo hướng dẫn cụ thể để bạn đọc dễ dàng áp dụng vào thực tế. 11/06/2025Mẫu Hợp đồng thuê xe du lịch chuyên nghiệp đúng luật mới nhất 2025
Mẫu Hợp đồng thuê xe du lịch chuyên nghiệp đúng luật mới nhất 2025
Trong bối cảnh nhu cầu thuê xe du lịch ngày càng tăng cao phục vụ cho các mục đích tham quan, công tác, đưa đón sự kiện hay du lịch gia đình, việc soạn thảo và ký kết hợp đồng thuê xe một cách rõ ràng, đầy đủ và đúng quy định pháp luật là điều cần thiết để bảo vệ quyền lợi cho cả bên cho thuê và bên thuê. Bộ luật Dân sự và các văn bản pháp luật liên quan năm 2025 đã có những cập nhật nhằm đảm bảo tính minh bạch, chuyên nghiệp và ràng buộc pháp lý trong giao dịch dân sự này. Bài viết dưới đây sẽ giới thiệu mẫu hợp đồng thuê xe du lịch chuyên nghiệp theo quy định mới nhất năm 2025, kèm theo những lưu ý pháp lý quan trọng để bạn đọc tham khảo và áp dụng hiệu quả trong thực tế. 11/06/2025Hợp đồng đặt cọc mua đất có bắt buộc phải công chứng không?
Hợp đồng đặt cọc mua đất có bắt buộc phải công chứng không?
Trong hoạt động mua bán bất động sản, đặc biệt là giao dịch đất đai, hợp đồng đặt cọc đã trở thành một bước đi quen thuộc, thể hiện thiện chí và ràng buộc sơ bộ giữa các bên. Tuy nhiên, một trong những câu hỏi pháp lý thường gặp và gây nhiều băn khoăn nhất chính là. Liệu hợp đồng đặt cọc mua bán đất có bắt buộc phải thực hiện công chứng hay chứng thực theo quy định của pháp luật hiện hành hay không? Việc hiểu rõ tính chất pháp lý và yêu cầu về hình thức của loại hợp đồng này không chỉ giúp các bên đảm bảo quyền lợi chính đáng mà còn là yếu tố then chốt để phòng tránh những rủi ro, tranh chấp không đáng có về sau. Bài viết này sẽ đi sâu phân tích các quy định liên quan để làm sáng tỏ vấn đề này, giúp bạn có cái nhìn chính xác nhất về việc công chứng, chứng thực hợp đồng đặt cọc mua bán đất. 06/06/20255 điều kiện cho thuê quyền sử dụng đất hợp pháp mới nhất 2025
5 điều kiện cho thuê quyền sử dụng đất hợp pháp mới nhất 2025
Việc cho thuê quyền sử dụng đất phải tuân thủ đầy đủ các quy định pháp luật để đảm bảo tính hợp pháp và hiệu lực của hợp đồng. Năm 2025, các điều kiện cho thuê quyền sử dụng đất đã được cập nhật nhằm tăng cường tính minh bạch, bảo vệ quyền lợi các bên và thúc đẩy quản lý đất đai hiệu quả hơn. Dưới đây là 5 điều kiện cơ bản cần đáp ứng để việc cho thuê quyền sử dụng đất được coi là hợp pháp. 26/05/20253 mẫu hợp đồng cho thuê đất chuẩn pháp lý có hướng dẫn mới nhất 2025
3 mẫu hợp đồng cho thuê đất chuẩn pháp lý có hướng dẫn mới nhất 2025
Hợp đồng cho thuê đất là văn bản pháp lý quan trọng, giúp bảo vệ quyền lợi và trách nhiệm của các bên trong giao dịch thuê đất. Năm 2025, với những quy định mới của Luật Đất đai, việc sử dụng mẫu hợp đồng chuẩn pháp lý là rất cần thiết. Bài viết sẽ cung cấp 3 mẫu hợp đồng cho thuê đất phổ biến cùng hướng dẫn soạn thảo chi tiết theo quy định mới nhất. 26/05/2025Giao kết hợp đồng thuê nhà kinh doanh cần lưu ý những quy định nào?
