Hợp đồng đặt cọc vô hiệu khi người nhận đặt cọc không đứng tên trên sổ đỏ?
Hợp đồng đặt cọc vô hiệu khi người nhận đặt cọc không đứng tên trên sổ đỏ?

1. Hợp đồng đặt cọc có vô hiệu khi người nhận đặt cọc không đứng tên trên sổ đỏ không?

Theo Điều 117 Bộ Luật Dân sự 2015, hợp đồng giao dịch dân sự sẽ có hiệu lực khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:

  • Chủ thể có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự phù hợp với giao dịch dân sự được xác lập;
  • Chủ thể tham gia giao dịch dân sự hoàn toàn tự nguyện;
  • Mục đích và nội dung của giao dịch dân sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
  • Theo đó, năng lực pháp luật dân sự của chủ thể tham gia hợp đồng được quy định tại Điều 17 Bộ Luật Dân sự 2015 bao gồm:
  • Quyền nhân thân không gắn với tài sản và quyền nhân thân gắn với tài sản.
  • Quyền sở hữu, quyền thừa kế và quyền khác đối với tài sản.
  • Quyền tham gia quan hệ dân sự và có nghĩa vụ phát sinh từ quan hệ đó

Từ các quy định trên có thể hiểu, khi giao kết hợp đồng giao dịch dân sự (hợp đồng đặt cọc, hợp đồng chuyển nhượng,...), các chủ thể phải đảm bảo các quyền sở hữu, quyền thừa kế đối với tài sản là đối tượng của hợp đồng giao dịch dân sự đó.

Hợp đồng đặt cọc có vô hiệu khi người nhận đặt cọc không đứng tên trên sổ đỏ không?
Hợp đồng đặt cọc có vô hiệu khi người nhận đặt cọc không đứng tên trên sổ đỏ không?

Do đó, khi giao kết hợp đồng đặt cọc mà người nhận đặt cọc chưa đứng tên trên sổ đỏ, tức là về mặt giấy tờ, người nhận đặt cọc chưa có quyền sở hữu đối với quyền sử dụng đất cho nên hợp đồng đặt cọc sẽ bị vô hiệu.

Tuy nhiên, trên thực tế xét xử, có trường hợp người nhận đặt cọc không đứng tên sổ đỏ nhưng Tòa án vẫn tuyên bố hợp đồng không bị vô hiệu do nhiều yếu tố khác của vụ án.

Như vậy, phụ thuộc vào tình tiết của vụ án, mà hợp đồng đặt cọc sẽ bị tuyên vô hiệu hoặc không vô hiệu khi người nhận đặt cọc không đứng tên trên sổ đỏ.

2. Thế nào là hợp đồng đặt cọc?

Hợp đồng đặt cọc là sự thỏa thuận giữa các bên về một biện pháp bảo đảm để thực hiện nghĩa vụ mà trong đó một bên (bên đặt cọc) giao cho bên kia (bên nhận đặt cọc) một khoản tiền hoặc kim khí quý, đá quý hoặc vật có giá trị khác trong một thời hạn để bảo đảm giao kết hoặc thực hiện hợp đồng.

Bàn về mức phạt cọc theo dự thảo Nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán hướng  dẫn áp dụng quy định của pháp luật trong giải quyết tranh chấp về đặt cọc
Thế nào là hợp đồng đặt cọc?

3. Nếu không được trả lại tiền đặt cọc phải giải quyết thế nào?

Nếu không được trả lại tiền đặt cọc, người đặt cọc có quyền yêu cầu giải quyết thông qua thương lượng hoặc khởi kiện tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

Trước tiên, bên đặt cọc nên gửi văn bản yêu cầu bên nhận đặt cọc hoàn trả số tiền đã giao, kèm theo các căn cứ như hợp đồng đặt cọc, biên lai chuyển tiền hoặc giấy biên nhận. Nếu hai bên không tự thỏa thuận được, bên bị thiệt hại có thể khởi kiện ra Tòa án để yêu cầu giải quyết tranh chấp.

Theo Điều 328 Bộ luật Dân sự 2015, nếu bên nhận đặt cọc từ chối giao kết hoặc không thực hiện hợp đồng đã cam kết, thì phải trả lại tiền đặt cọc và bồi thường một khoản tiền tương đương số tiền đặt cọc, trừ khi các bên có thỏa thuận khác trong hợp đồng. Ngoài ra, nếu người đặt cọc là bên vi phạm, thì sẽ mất toàn bộ số tiền đặt cọc.

Để khởi kiện, người bị thiệt hại cần chuẩn bị hồ sơ khởi kiện, gồm: hợp đồng đặt cọc, các tài liệu chứng minh việc giao nhận tiền, giấy tờ tùy thân và đơn khởi kiện. Thời hiệu khởi kiện là 03 năm kể từ ngày quyền và lợi ích bị xâm phạm.

Đây là quyền dân sự được pháp luật bảo vệ, vì vậy trong trường hợp bị chiếm giữ tiền đặt cọc trái pháp luật, bạn hoàn toàn có thể yêu cầu Tòa án giải quyết để bảo vệ quyền lợi chính đáng của mình.

4. Tự ý hủy hợp đồng đặt cọc đã công chứng có được phép không?

Văn bản công chứng có hiệu lực kể từ ngày được công chứng viên ký và đóng dấu của tổ chức hành nghề công chứng. Hợp đồng, giao dịch được công chứng có hiệu lực thi hành đối với các bên liên quan; trong trường hợp bên có nghĩa vụ không thực hiện nghĩa vụ của mình thì bên kia có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp các bên tham gia hợp đồng, giao dịch có thỏa thuận khác. Ngoài ra, Hợp đồng, giao dịch được công chứng có giá trị chứng cứ; những tình tiết, sự kiện trong hợp đồng, giao dịch được công chứng không phải chứng minh, trừ trường hợp bị Tòa án tuyên bố là vô hiệu.

Theo đó, khi hợp đồng đã được công chứng thì các bên phải có nghĩa vụ thi hành; nếu trường hợp bên nào không thực hiện đúng nghĩa vụ của mình theo hợp đồng thì bên khác còn lại có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật. Một trong các yêu cầu có thể đưa ra khởi kiện tại Tòa đó là yêu cầu Tòa án tuyên bố hợp đồng đã giao kết và đã được công chứng đó vô hiệu nếu rơi vào các trường hợp giao dịch vô hiệu theo pháp luật dân sự; cụ thể khi rơi vào một trong 08 trường hợp sau theo quy định từ Điều 122 – 130 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Như vậy, nếu không thuộc các trường hợp nêu trên thì các bên không được phép tự ý hủy hợp đồng đặt cọc đã công chứng.

5. Quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng đặt cọc được quy định ra sao?

Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 38 Nghị định 21/2021/NĐ-CP thì bên nhận cọc trong hợp đồng đặt cọc có quyền và nghĩa vụ sau:

  • Yêu cầu bên đặt cọc chấm dứt việc trao đổi, thay thế hoặc xác lập giao dịch dân sự khác đối với tài sản đặt cọc khi chưa có sự đồng ý của bên nhận đặt cọc;
  • Sở hữu tài sản đặt cọc trong trường hợp bên đặt cọc vi phạm cam kết về giao kết, thực hiện hợp đồng;
  • Bảo quản, giữ gìn tài sản đặt cọc;
  • Không xác lập giao dịch dân sự, khai thác, sử dụng tài sản đặt cọc khi chưa có sự đồng ý của bên đặt cọc;
  • Quyền, nghĩa vụ khác theo thỏa thuận hoặc do Bộ luật Dân sự, luật khác liên quan quy định.

Và theo quy định tại khoản 1 Điều 38 Nghị định 21/2021/NĐ-CP thì bên đặt cọc trong hợp đồng đặt cọc có quyền và nghĩa vụ sau:

  • Yêu cầu bên nhận đặt cọc ngừng việc khai thác, sử dụng hoặc xác lập giao dịch dân sự đối với tài sản đặt cọc; thực hiện việc bảo quản, giữ gìn để tài sản đặt cọc không bị mất giá trị hoặc giảm sút giá trị;
  • Trao đổi, thay thế tài sản đặt cọc hoặc đưa tài sản đặt cọc tham gia giao dịch dân sự khác trong trường hợp được bên nhận đặt cọc đồng ý;
  • Thanh toán cho bên nhận đặt cọc chi phí hợp lý để bảo quản, giữ gìn tài sản đặt cọc.
  • Chi phí hợp lý là khoản chi thực tế cần thiết, hợp pháp tại thời điểm chi mà trong điều kiện bình thường bên nhận đặt cọc phải thanh toán để đảm bảo tài sản đặt cọc không bị mất, bị hủy hoại hoặc bị hư hỏng;
  • Thực hiện việc đăng ký quyền sở hữu tài sản hoặc thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật để bên nhận đặt cọc được sở hữu tài sản đặt cọc;
  • Quyền, nghĩa vụ khác theo thỏa thuận hoặc do Bộ luật Dân sự 2015, luật khác liên quan quy định.

6. Phí thế chân có phải là tiền cọc không?

Tiền đặt cọc là gì?

  • Là khoản tiền hoặc tài sản do một bên giao cho bên kia để bảo đảm giao kết hoặc thực hiện hợp đồng trong tương lai (theo Điều 328 Bộ luật Dân sự 2015).
  • Thường dùng trong các giao dịch mua bán, thuê, chuyển nhượng tài sản, như nhà đất, xe, dịch vụ...
  • Có chế tài rõ ràng:
    • Nếu bên đặt cọc vi phạm, thì mất cọc;
    • Nếu bên nhận cọc vi phạm, thì phải trả lại cọc và thêm một khoản tương đương (trừ khi có thỏa thuận khác).

Phí thế chân là gì?

Là khoản tiền tạm giữ để đảm bảo người sử dụng dịch vụ tuân thủ các cam kết, thường gặp trong các giao dịch như:

  • Thuê xe máy, thuê nhà ngắn hạn, thuê thiết bị, tham gia cuộc thi...
  • Không có tính ràng buộc hợp đồng mua bán hoặc chuyển nhượng, và thường được hoàn trả đầy đủ nếu không có vi phạm.

Pháp luật không có quy định rõ về "phí thế chân", chủ yếu điều chỉnh theo thỏa thuận dân sự giữa các bên.

Phí thế chân không phải là tiền đặt cọc theo quy định pháp luật, nhưng về bản chất đều là khoản đảm bảo thực hiện nghĩa vụ. Tuy nhiên, tiền đặt cọc có chế tài pháp lý rõ ràng hơn và thường dùng trong các hợp đồng có giá trị cao hoặc dài hạn, trong khi phí thế chân chủ yếu là thỏa thuận dân sự mang tính tạm thời.

Nếu bạn đang tham gia giao dịch có “phí thế chân”, hãy yêu cầu bên cung cấp dịch vụ lập giấy biên nhận rõ ràng về điều kiện hoàn trả để tránh tranh chấp.

7. Những câu hỏi thường gặp

7.1. Tiền đặt cọc có thể được chuyển nhượng cho người khác không?

Về nguyên tắc, tiền đặt cọc là quyền tài sản của bên đặt cọc và được dùng để bảo đảm thực hiện hợp đồng chính. Trong hợp đồng đặt cọc, nếu không có điều khoản hạn chế hoặc cấm, bên đặt cọc có thể chuyển nhượng quyền và nghĩa vụ liên quan đến khoản đặt cọc cho người khác. Tuy nhiên, việc chuyển nhượng này cần được bên nhận đặt cọc chấp thuận hoặc phải được quy định rõ trong hợp đồng. Nếu không, bên nhận đặt cọc có thể từ chối nhận chuyển nhượng khoản tiền này. Việc chuyển nhượng tiền đặt cọc có thể phát sinh các rủi ro pháp lý nếu các bên không thống nhất hoặc không rõ ràng về trách nhiệm của người nhận chuyển nhượng trong việc thực hiện hợp đồng chính.

7.2. Trường hợp bên nhận đặt cọc phá sản, tiền đặt cọc sẽ xử lý như thế nào?

Khi bên nhận đặt cọc bị phá sản, khoản tiền đặt cọc mà họ đang giữ sẽ được xem xét theo quy định của pháp luật về phá sản và tài sản đảm bảo. Tiền đặt cọc là tài sản của bên đặt cọc, nên về nguyên tắc, trong quá trình phá sản, khoản tiền này phải được bảo vệ và ưu tiên trả lại cho bên đặt cọc trước khi phân chia cho các chủ nợ khác. Tuy nhiên, trong thực tế, nếu không có thỏa thuận rõ ràng hoặc chứng cứ xác nhận việc đặt cọc, bên đặt cọc có thể gặp khó khăn khi đòi lại tiền. Do vậy, bên đặt cọc nên yêu cầu lập biên bản nhận tiền rõ ràng hoặc ký hợp đồng có công chứng để tăng cường bảo vệ quyền lợi trong trường hợp này.