3 lưu ý khi ký hợp đồng dịch vụ với cá nhân mới nhất 2025
3 lưu ý khi ký hợp đồng dịch vụ với cá nhân mới nhất 2025

1. 3 lưu ý khi ký hợp đồng dịch vụ với cá nhân mới nhất 2025

Trước hết cần hiểu Hợp đồng dịch vụ là gì:

  • Là sự thỏa thuận giữa các bên mà bên cung ứng dịch vụ thực hiện công việc cho bên sử dụng dịch vụ
  • Bên sử dụng dịch vụ phải trả tiền dịch vụ cho bên cung ứng dịch vụ (Điều 513 Bộ luật Dân sự 2015).

Theo đó, hợp đồng dịch vụ với cá nhân thường được ký kết khi chủ thể cung ứng dịch vụ là cá nhân (nhân viên bán hàng, hướng dẫn viên du lịch...) và bên sử dụng dịch vụ có thể là các cá nhân hoặc tổ chức.

Một số lưu ý khi ký hợp đồng dịch vụ với cá nhân bao gồm:

(1) Những nội dung cần có trong hợp đồng dịch vụ với cá nhân:

  • Chủ thể của hợp đồng
  • Đối tượng của hợp đồng dịch vụ
  • Nội dung hợp đồng
  • Chất lượng dịch vụ
  • Quyền và nghĩa vụ của các bên
  • Giá, thời hạn và phương thức thanh toán
  • Chấm dứt hợp đồng

(2) Hình thức của hợp đồng dịch vụ với cá nhân:

  • Hợp đồng đồng dịch vụ với cá nhân có thể được xác lập bằng lời, bằng văn bản hoặc bằng hành vi cụ thể.
  • Phổ biến hiện nay giao kết bằng lời nói đối với các công việc dịch vụ này thường được diễn ra thay vì hình thức bằng văn bản. Tuy nhiên, các bên khi giao kết bằng miệng cần chú ý các thỏa thuận về rủi ro về sau.

(3) Quyền và nghĩa vụ của các bên theo quy định pháp luật

Hiện nay, từ Điều 515 - Điều 518 Bộ luật dân sự 2015 có quy định Quyền và nghĩa vụ của các bên khi giao kết hợp đồng dịch vụ như sau:

Quyền hạn

Nghĩa vụ

Bên sử dụng dịch vụ

- Có yêu cầu bên cung ứng dịch vụ thực hiện công việc theo đúng chất lượng, số lượng, địa điểm, thời hạn và những thoả thuận khác.

- Nếu bên cung ứng dịch vụ vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ thì bên sử dụng dịch vụ được quyền đơn phương chấm dứt việc thực hiện hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại.

- Cung cấp cho bên cung ứng dịch vụ các thông tin, tài liệu,phương tiện cần thiết để thực hiện các công việc, nếu có thoả thuận hoặc việc thực hiện công việc có đòi hỏi.

- Trả tiền dịch vụ cho bên cung ứng dịch vụ theo đúng thoả thuận.

Bên cung ứng dịch vụ

- Yêu cầu bên sử dụng dịch vụ cung cấp các thông tin, tài liệu, phương tiện cần thiết để thực hiện công việc.

- Được quyền thay đổi điều kiện dịch vụ vì lợi ích của bên sử dụng dịch vụ mà không nhất thiết phải đợi ý kiến của bên này nếu việc chờ ý kiến sẽ gây ra thiệt hại cho bên sử dụng dịch vụ, nhưng phải báo ngay cho bên sử dụng dịch vụ biết.

- Được yêu cầu bên sử dụng dịch vụ trả tiền dịch vụ.

- Thực hiện công việc đúng số lượng, chất lượng, thời hạn, địa điểm và các thoả thuận khác

- Không được giao cho bên khác thực hiện thay công việc khi không có sự đồng ý của bên sử dụng dịch vụ.

- Bảo quản và giao lại cho bên sử dụng dịch vụ các tài liệu và phương tiện được bên này giao sau khi hoàn thành công việc.

- Báo ngay cho bên sử dụng dịch vụ biết về việc thông tin, tài liệu không đầy đủ, phương tiện không bảo đảm chất lượng để có thể hoàn thành công việc.

- Phải giữ bí mật thông tin mà mình biết được trong thời gian thực hiện công việc, khi có thoả thuận hoặc pháp luật có quy định.

- Bồi thường thiệt hại cho bên sử dụng dịch vụ nếu có hành vi làm mất, hư hỏng tài liệu, phương tiện được giao hoặc tiết lộ bí mật thông tin.

2. Những Mẫu hợp đồng dịch vụ mới nhất năm 2025?

Hiện nay, cá nhân, tổ chức có thể tham khảo một số mẫu hợp đồng dịch vụ được sử dụng phổ biến bao gồm các mẫu hợp đồng dưới đây:

(1) Mẫu hợp đồng dịch vụ pháp lý:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

--------*

HỢP ĐỒNG DỊCH VỤ

Số: ……/HĐDV

Hôm nay, ngày … tháng … năm …, tại ……………, chúng tôi gồm có:

BÊN A (BÊN THUÊ DỊCH VỤ):

Tên tổ chức/cá nhân: .....................................................

Địa chỉ: .................................................................

Mã số thuế: ..............................

Người đại diện: .......................................................

Chức vụ (nếu có): .....................................................

Số điện thoại: .........................................................

Email: .................................................................

BÊN B (BÊN CUNG CẤP DỊCH VỤ):

Họ và tên: .........................................................

Địa chỉ: ............................................................

Số CMND/CCCD: .................... Ngày cấp: ............ Nơi cấp: ............

Số điện thoại: ......................................................

Email: .............................................................

Sau khi thỏa thuận, hai bên thống nhất ký kết Hợp đồng dịch vụ với các điều khoản như sau:

ĐIỀU 1: NỘI DUNG DỊCH VỤ

Bên A thuê Bên B thực hiện các dịch vụ sau:

Loại hình dịch vụ: ........................................................................

Chi tiết công việc: .........................................................................

Yêu cầu về chất lượng dịch vụ: .............................................

ĐIỀU 2: THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM THỰC HIỆN

Thời gian thực hiện: Từ ngày ……… đến ngày ………

Địa điểm thực hiện: ...........................................................

ĐIỀU 3: PHÍ DỊCH VỤ VÀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN

Phí dịch vụ: ................................ (Bằng chữ: ....................................)

Phương thức thanh toán: .....................................................

Thời hạn thanh toán: ...........................................................

ĐIỀU 4: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN A

Bên A có quyền yêu cầu Bên B cung cấp dịch vụ đúng nội dung và chất lượng theo thỏa thuận.

Thanh toán đầy đủ và đúng hạn cho Bên B theo các điều khoản trong hợp đồng.

Cung cấp đầy đủ thông tin, tài liệu cần thiết để Bên B thực hiện dịch vụ.

ĐIỀU 5: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN B

Thực hiện dịch vụ đúng thời hạn và chất lượng như đã cam kết trong hợp đồng.

Cung cấp các báo cáo tiến độ (nếu có) theo yêu cầu của Bên A.

Bảo mật các thông tin liên quan đến dịch vụ hoặc các bí mật kinh doanh của Bên A (nếu có).

ĐIỀU 6: CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG

Hợp đồng có thể bị chấm dứt trong các trường hợp sau:

Hai bên hoàn thành xong nghĩa vụ hợp đồng.

Một bên vi phạm nghiêm trọng các điều khoản và bên còn lại có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng.

Hai bên thỏa thuận đồng ý chấm dứt hợp đồng trước thời hạn.

ĐIỀU 7: GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP

Mọi tranh chấp phát sinh từ hợp đồng này sẽ được giải quyết bằng thương lượng giữa các bên.

Nếu không đạt được thỏa thuận, tranh chấp sẽ được đưa ra giải quyết tại Tòa án có thẩm quyền.

ĐIỀU 8: ĐIỀU KHOẢN CHUNG

Hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày ký.

Hợp đồng được lập thành … bản, mỗi bên giữ … bản, có giá trị pháp lý như nhau.

Mọi sửa đổi, bổ sung hợp đồng phải được lập thành văn bản và có chữ ký xác nhận của cả hai bên.

ĐẠI DIỆN BÊN A

(Ký, ghi rõ họ tên)

ĐẠI DIỆN BÊN B

(Ký, ghi rõ họ tên)

(2) Mẫu hợp đồng dịch vụ kế toán:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

HỢP ĐỒNG DỊCH VỤ KẾ TOÁN

Số: 068/HDDV/MK-GHT

Căn cứ Bộ Luật Dân sự 2015;

Căn cứ Luật Thương mại 2005;

Căn cứ vào nhu cầu và sự thỏa thuận của hai bên;

Hôm nay, ngày 01 tháng 03 năm 2016, chúng tôi gồm có:

BÊN CUNG CẤP DỊCH VỤ: ……………… …………………….. (Bên A)

Đại diện :

Chức vụ :

Địa chỉ :

Điện thoại :

Mã số thuế :

BÊN SỬ DỤNG DỊCH VỤ: ……………………………(Bên B) :

Người đại diện:

Chức vụ:

Địa chỉ:

Điện thoại:

Mã số thuế:

Điều 1: Nội dung hợp đồng

Bên A thực hiện cung cấp dịch vụ kế toán trọn gói cho bên B như sau:

- Hỗ trợ đăng ký hồ sơ ban đầu cho doanh nghiệp mới thành lập

- Nhận chứng từ kế toán định kỳ theo tháng hoặc quý bao gồm: Hóa đơn VAT đầu ra, đầu vào, sổ phụ ngân hàng, bảng chấm công và các chứng từ liên quan khác

- Rà soát, kiểm tra chứng từ đưa ra phản hồi những thông tin cần điều chỉnh, bổ sung nếu có

- Thực hiện khai thuế môn bài và nộp cho cơ quan thuế theo quy định khi có thay đổi

- Thực hiện kê khai thuế, báo cáo thuế hàng tháng, quý, báo cáo thuế thu nhập cá nhân, và tình hình sử dụng hóa đơn. Sau đó nộp tờ khai đến cơ quan thuế theo đúng quy định về biểu mẫu và thời hạn

- Thông báo số thuế phát sinh phải nộp nếu có để doanh nghiệp tiến hành nộp thuế

- Hỗ trợ, hướng dẫn doanh nghiệp đăng ký nộp thuế điện tử nhằm đơn giản hóa tiến trình nộp thuế nếu có phát sinh

- Căn cứ vào tất cả hóa đơn, chứng từ hợp lệ trong năm thực hiện ghi nhận phát sinh, cân đối doanh thu, chi phí sao cho hợp lý để lên bảng báo cáo tài chính, quyết toán năm.

- Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào phần mềm kế toán để cập nhật số liệu của doanh nghiệp

- Theo dõi hàng tồn kho theo từng mã hàng cụ thể, tính giá vốn hàng bán và trị giá hàng tồn kho

- Lên báo cáo tài chính và thực hiện nộp báo cáo quyết toán năm

- Báo cáo quyết toán thuế Thu nhập cá nhân, đăng ký mã số thuế cá nhân cho người lao động và người phụ thuộc

- In sổ sách, phiếu thu chi, nhập xuất vào mỗi năm tài chính, tiến hành đóng sổ và giao lại để doanh nghiệp lưu tại cơ quan phục vụ thanh kiểm tra về sau.

- Thiết lập bảng lương phù hợp với tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

- Tư vấn doanh nghiệp về các vấn đề liên quan đến chi phí, hóa đơn, cân đối thuế GTGT đầu ra và đầu vào, … nhằm giúp doanh nghiệp giảm thiểu số thuế phải nộp, tối ưu lợi ích của doanh nghiệp trong hoạt động kinh doanh

- Hỗ trợ tư vấn các vấn đề khác liên quan đến kế toán khi doanh nghiệp có phát sinh bất thường

- Đại diện doanh nghiệp làm việc với cơ quan thuế khi có yêu cầu của cơ quan thuế về các quy định mới, tập huấn thuế, giải trình thanh kiểm tra, đối chiếu hồ sơ khai thuế, số thuế phát sinh, …

- Hỗ trợ tư vấn các vấn đề khác liên quan đến lao động, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn, các chính sách phúc lợi khác, …

Điều 2 : Phí dịch vụ và hình thức thanh toán

Phí dịch vụ: ………………………………..

Khi doanh nghiệp có chứng từ phát sinh ngoài điều kiện đã thỏa thuận ở trên hai bên cùng bàn bạc với mức phù hợp cho cả hai

Thời gian thanh toán: Thanh toán sau khi hoàn thành các thủ tục kê khai và công việc trong chu kỳ mỗi quý.

Hình thức thanh toán: chuyển khoản hoặc tiền mặt.

Điều 3: Thời gian thực hiện:

Thời gian bắt đầu thực hiện dịch vụ kế toán trọn gói: Từ ngày …………..

Thời hạn hợp đồng: 12 tháng

Điều 4: Trách nhiệm mỗi bên

4.1 Quyền và trách nhiệm bên A:

Quyền được yêu cầu bên B cung cấp đầy đủ, chính xác và hợp pháp các chứng từ và số liệu kế toán

Không chịu trách nhiệm đối với các hóa đơn, chứng từ và các số liệu kế toán được cung cấp không đầy đủ và không chính xác, hợp pháp bởi bên B

Quyền được hưởng phí dịch vụ được quy định trong hợp đồng này

Có trách nhiệm giữ bí mật tuyệt đối các số liệu hay thong tin của bên B

Có trách nhiệm lập và nộp báo cáo thuế đúng ngày theo quy định của cơ quan quản lý thuếThực hiện nghiêm túc và đầy đủ sổ sách kế toán

4.2 Quyền và trách nhiệm bên B:

Quyền được yêu cầu bên A thực hiện đầy đủ các báo cáo thuế, sổ sách kế toán trên cơ sở chứng từ và số liệu do mình cung cấp.

Quyền được yêu cầu bên A giải thích số liệu liên quan đến hoạt động kế toán phát sinh trong quá trình thực hiện dịch vụ

Chịu trách nhiệm về tính đầy đủ, chính xác và hợp pháp các chứng từ và số liệu kế toán khi cung cấp cho bên A

Thanh toán phí dịch vụ đúng thời hạn được quy định trong điều 2 của hợp đồng này

Điều 5: Điều khoản chung

Trong quá trình thực hiện hợp đồng nếu có phát sinh các vấn đề khác thì hai bên cùng bàn bạc và thống nhất trên tinh thần hợp tác lẫn nhau.

Hai bên có quyền chấm dứt hợp đồng khi nhận thấy không còn phù hợp và cần thiết, trước khi chấm dứt hợp đồng phải báo trước cho bên kia biết bằng văn bản ít nhất 30 ngày.

Hợp đồng này được lập thành 02 (hai) bản có giá trị pháp lý như nhau và có hiệu lực kể từ ngày ký.

ĐẠI DIỆN BÊN A

ĐẠI DIỆN BÊN B

(3) Mẫu hợp đồng dịch vụ tư vấn:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

HỢP ĐỒNG DỊCH VỤ TƯ VẤN

Số:…./20…./HĐVTV

Hôm nay, ngày …. tháng ... năm …….., Tại ……………………………..

Chúng tôi gồm có:

BÊN SỬ DỤNG DỊCH VỤ (BÊN A):…………………………………

Địa chỉ:………………………………… …………………

Điện thoại:………………………………… ………………

Fax:…………………………………… ……………..

Mã số thuế:………………… …………………………

Tài khoản số:…………………… ……………

Do ông (bà):………… ……………………………………

Chức vụ:………………… …… làm đại diện.

BÊN CUNG ỨNG DỊCH VỤ (BÊN B):…………………………………………

Địa chỉ:……………………………………

Điện thoại:………………… ……………………

Mã số thuế:…… ………………………

Tài khoản số:…………… ……………………………

Do ông (bà):………………………… ……………………

Chức vụ:…………………… ………… làm đại diện.

Hai bên thống nhất và ký kết hợp đồng này với các điều khoản sau đây:

Điều 1: Đối tượng của Hợp đồng

Bên B tư vấn và thực hiện ………….. theo yêu cầu của bên A với nội dung chi tiết nêu tại Điều 2 và với Phí tư vấn nêu tại Điều 3 của Hợp đồng này.

Điều 2. Phạm vi tư vấn; Phương thức tư vấn và Thời hạn tư vấn

2.1 Phạm vi tư vấn:

Phạm vi tư vấn gồm các công việc sau đây:

– Tư vấn sơ bộ và giải đáp thắc mắc cho Bên A trước khi tiến hành ……………….;

– Tư vấn và tiến hành các thủ tục cần thiết để thực hiện các công việc ……………… …. đối với ………………..….;

2.2 Phương thức tư vấn:

– Tư vấn trực tiếp cho Bên A [ ]

– Tư vấn bằng văn bản cho Bên A [ ]

2.3 Thời hạn tư vấn: Thời hạn tư vấn được tính từ thời điểm ký hợp đồng đến thời điểm hai bên ký biên bản thanh lý hợp đồng.

Điều 3. Phí tư vấn và Phương thức thanh toán

Phí tư vấn: Phí tư vấn cho các công việc nêu tại các Điều 2 được tính trọn gói là ……………..….. (bằng chữ: ………………………..…….), đã/chưa bao gồm 10% thuế giá trị gia tăng.

Thời hạn thanh toán phí tư vấn:

Phí tư vấn sẽ được Bên A thanh toán cho Bên B thành ………… đợt như sau:

Thanh toán đợt 1: Bên A sẽ thanh toán cho Bên B số tiền là:………….. (bằng chữ: ……………………………….….) tại ngày hai bên ký kết Hợp đồng này.

Thanh toán đợt 2: Bên A sẽ thanh toán cho Bên B số tiền còn lại là ………………………. (bằng chữ: ………………………………) sau khi bên B bàn giao kết quả theo yêu cầu cho bên A.

Cách thức thanh toán: Chuyển khoản hoặc tiền mặt

Đồng tiền thanh toán:………………………

Điều 4. Quyền và nghĩa vụ của các bên

Ngoài các quyền và nghĩa vụ thuộc về từng bên được quy định tại các Điều khoản khác của Hợp đồng này, mỗi bên còn có các quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều này, cụ thể như sau:

4.1 Quyền và nghĩa vụ của Bên A:

4.1.1 Quyền của Bên A

Yêu cầu bên cung ứng dịch vụ thực hiện công việc theo đúng chất lượng, số lượng, thời hạn, địa điểm và thỏa thuận khác.

Trường hợp bên cung ứng dịch vụ vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ thì bên sử dụng dịch vụ có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại.

4.1.2 Nghĩa vụ của Bên A

Cung cấp cho Bên B đầy đủ các thông tin và tài liệu kèm theo theo hướng dẫn của Bên B. Tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực, chính xác về các nội dung liệu cung cấp cho Bên B.

Thanh toán cho Bên B phí tư vấn đầy đủ, đúng thời hạn, đúng phương thức mà hai bên thống nhất tại Điều 3 của Hợp đồng.

Phối hợp kịp thời với Bên B trong việc tiến hành các hạng mục công việc yêu cầu sự có mặt bắt buộc của Bên A.

4.2 Quyền và nghĩa vụ của Bên B:

4.2.1 Quyền của Bên B

Yêu cầu bên sử dụng dịch vụ cung cấp thông tin, tài liệu và phương tiện để thực hiện công việc.

Được thay đổi điều kiện dịch vụ vì lợi ích của bên sử dụng dịch vụ mà không nhất thiết phải chờ ý kiến của bên sử dụng dịch vụ, nếu việc chờ ý kiến sẽ gây thiệt hại cho bên sử dụng dịch vụ, nhưng phải báo ngay cho bên sử dụng dịch vụ.

Yêu cầu bên sử dụng dịch vụ trả tiền dịch vụ.

4.2.2 Nghĩa vụ của Bên B:

Thực hiện đúng và đủ các nội dung tư vấn đã quy định trong hợp đồng với Bên A.

Được nhận thanh toán đủ và đúng thời hạn từ Bên A phí tư vấn.

Bàn giao cho Bên A kết quả công việc với điều kiện Bên A tuân thủ quy định về việc thanh toán Phí tư vấn và phối hợp kịp thời với Bên B

Bảo quản và giao lại cho khách hàng tài liệu và phương tiện được giao để thực hiện dịch vụ sau khi hoàn thành công việc;

Thông báo ngay cho khách hàng trong trường hợp thông tin, tài liệu không đầy đủ, phương tiện không bảo đảm để hoàn thành việc cung ứng dịch vụ;

Giữ bí mật về thông tin mà mình biết được trong quá trình cung ứng dịch vụ nếu có thoả thuận hoặc pháp luật có quy định.

Điều 5. Sửa đổi, bổ sung và chấm dứt hiệu lực của hợp đồng

5.1 Hợp đồng này sẽ được sửa đổi, bổ sung theo thoả thuận bằng văn bản có chữ ký xác nhận của hai Bên;

5.2 Hợp đồng này sẽ hết hiệu lực khi một trong các trường hợp sau xảy ra:

– Thời hạn của Hợp đồng đã hết nhưng không được gia hạn thêm;

– Một trong các Bên bị phá sản, giải thể. Trong trường hợp này, việc chấm dứt hiệu lực của Hợp đồng này sẽ được các Bên thoả thuận và thực hiện theo các quy định của pháp luật về giải thể và phá sản và các quy định pháp luật khác có liên quan;

– Bên A không thực hiện việc thanh toán theo như quy định tại Điều 4 của Hợp đồng này trong thời gian 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày Bên A có nghĩa vụ thanh toán cho Bên B theo như quy định tại Hợp đồng này. Trong trường hợp này, Bên B có toàn quyền tự động đơn phương chấm dứt Hợp đồng.

– Hợp đồng được chấm dứt trước thời hạn theo đề nghị bằng văn bản của các Bên. Trong trường hợp này, Bên đề nghị chấm dứt Hợp đồng phải gửi văn bản đề nghị cho Bên kia trước 15 (mười lăm) ngày. Thời điểm Hợp đồng được chấm dứt là 15 ngày sau, kể từ ngày gửi đề nghị chấm dứt Hợp đồng cho Bên kia. Hai bên sẽ lập biên bản thanh lý Hợp đồng.

Điều 6. Giải quyết tranh chấp

Trong trường hợp phát sinh tranh chấp liên quan đến Hợp đồng này, các Bên trước hết sẽ giải quyết trên cơ sở đàm phán, thương lượng hoặc hoà giải. Nếu các Bên vẫn không đạt được thỏa thuận bằng đàm phán hoặc hòa giải, vụ việc sẽ được đệ lên Tòa án có thẩm quyền giải quyết.

Điều 7. Điều khoản cuối cùng

Hợp đồng này được lập thành (04) bốn bản gốc có giá trị pháp lý ngang nhau. Mỗi bên giữ (02) hai bản gốc. Hai bên đã đọc lại và thống nhất các nội dung, đồng thời ký xác nhận dưới đây.

BÊN CUNG ỨNG DỊCH VỤ

BÊN SỬ DỤNG DỊCH VỤ

Đặc điểm của mẫu hợp đồng dịch vụ

3. Những đặc điểm của mẫu hợp đồng dịch vụ với cá nhân

Một hợp đồng dịch vụ sẽ có các đặc điểm cơ bản sau đây:

  • Mẫu hợp đồng dịch vụ chưa được pháp luật quy định tại bất kỳ văn bản nào. Vì thế, mẫu hợp đồng dịch vụ với cá nhân sẽ tuân thủ hình thức theo quy định của pháp luật về hợp đồng.
  • Các bên của hợp đồng dịch vụ với cá nhân sẽ có ít nhất một bên chủ thể là cá nhân,
  • Các bên cung ứng dịch vụ và bên sử dụng dịch vụ phải cam kết không thực hiện các hành vi trái pháp luật và đạo đức xã hội.
  • Những nội dung không thể thiếu trong mẫu hợp đồng dịch vụ với cá nhân có thể kể ra như: thời gian hợp đồng có hiệu lực, hình thức và phương thức thanh toán,…

4. Hợp đồng dịch vụ với cá nhân có phải xuất hóa đơn không?

Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định 123/2020/NĐ-CP có quy định khi cung cấp dịch vụ:

  • Người bán có trách nhiệm lập hóa đơn để giao cho người mua.
  • Cá nhân cung cấp dịch vụ có nghĩa vụ lập hóa đơn giao cho người mua không phân biệt giá trị và việc bên mua có nhận hóa đơn hay không.

Tuy nhiên, pháp luật về thuế và hóa đơn hiện nay cũng có một số quy định không cần lập hóa đơn đối với một số trường hợp nhất định như:

  • Mua dịch vụ của cá nhân có mức doanh thu dưới ngưỡng chịu thuế GTGT
  • Các trường hợp khác được quy định tại Thông tư 96/2015/TT-BTC, Thông tư 219/2013/TT-BTC,...

Tóm lại, cá nhân khi cung cấp dịch vụ cho bên mua cần phải lập hóa đơn, tuy nhiên vẫn có các trường hợp không bắt buộc phải lập hóa đơn.

5. Hợp đồng dịch vụ với cá nhân có phải khấu trừ thuế?

Tại Công văn 418/TCT-DNNCN ngày 23/01/2025 về chính sách thuế trả lời vướng mắc của Cục Thuế tỉnh Đắk Nông, Tổng cục Thuế đã có hướng dẫn về nội dung liên quan đến chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với trường hợp Công ty ký hợp đồng dịch vụ như hợp đồng đại lý bán hàng, hợp đồng hợp tác, hợp đồng cung cấp dịch vụ cho các Công ty Viễn thông; hợp đồng dịch vụ giao nhận hàng hóa như sau:

"3. Về nội dung liên quan đến chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với trường hợp Công ty ký hợp đồng dịch vụ như hợp đồng đại lý bán hàng, hợp đồng hợp tác, hợp đồng cung cấp dịch vụ cho các Công ty Viễn thông; hợp đồng dịch vụ giao nhận hàng hóa

Tại Khoản 1 Điều 13 Bộ Luật lao động số 45/2019/QH14 ngày 20/11/2019 của Quốc hội quy định về Hợp đồng Lao động;

Tại Điều 3 Bộ Luật lao động số 45/2019/QH14 ngày 20/11/2019 của Quốc hội giải thích về người lao động và người sử dụng lao động;

Tại Điều 513 Bộ Luật dân sự số 91/2015/QH13 ngày 24/11/2015 của Quốc hội quy định về Hợp đồng dịch vụ;

Tại Khoản 1, Điều 6 Luật Thương mại 36/2005/QH11 ngày 14/6/2005 quy định về Thương nhân;

Tại Điều 79 Nghị định 01/2021/NĐ-CP ngày 04/01/2021 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp quy định về Hộ kinh doanh;

Tại Điểm a, điểm c, Khoản 2, Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài chính quy định thu nhập từ tiền lương, tiền công và điểm i, Khoản 1, Điều 25 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính quy định về khấu trừ thuế;

Tại Điều 2 Thông tư số 40/2021/TT-BTC ngày 01/06/2021 của Bộ Tài chính quy định về đối tượng áp dụng Thông tư.

..."

Theo đó căn cứ các quy định nêu trên, nguyên tắc xác định thuế TNCN trong trường hợp ký hợp đồng dịch vụ với cá nhân cụ thể là:

- Trường hợp Công ty ký hợp đồng dịch vụ (như hợp đồng đại lý bán hàng, hợp đồng hợp tác, hợp đồng cung cấp dịch vụ cho các Công ty Viễn thông; hợp đồng dịch vụ giao nhận hàng hóa) với cá nhân không có đăng ký kinh doanh theo quy định:

Thu nhập của cá nhân được xác định là thu nhập từ tiền lương tiền công theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC. Công ty có trách nhiệm khấu trừ thuế, khai thuế theo hướng dẫn tại điểm i khoản 1 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC.

Như vậy,

  • Khi doanh nghiệp giao kết hợp đồng dịch vụ với cá nhân thì phải khấu trừ 10% thuế trước khi thanh toán cho bên cung cấp dịch vụ nếu tổng mức chi trả này là trên 2.000.000 đồng/lần.
  • Nếu đối với mỗi lần chi trả thu nhập cá nhân cung cấp dịch vụ là dưới 2 triệu đồng thì không cần thực hiện khấu trừ thuế. Ngoài ra để không bị trừ thuế trong trường hợp nêu trên, cá nhân cung cấp dịch vụ có thể làm bản cam kết 08/CK-TNCN để gửi cho bên chi trả thu nhập.

- Trường hợp Công ký hợp đồng dịch vụ (như hợp đồng đại lý bán hàng; hợp đồng hợp tác, hợp đồng cung cấp dịch vụ cho các Công ty Viễn thông; hợp đồng dịch vụ giao nhận hàng hóa) với cá nhân đáp ứng điều kiện thương nhân:

  • Cá nhân hoạt động thương mại một cách độc lập, thường xuyên và có đăng ký kinh doanh theo hình thức hộ kinh doanh cùng ngành nghề với hợp đồng dịch vụ thì thu nhập của cá nhân được xác định là thu nhập từ kinh doanh theo quy định tại Điều 2 Thông tư 40/2021/TT-BTC.

Như vậy, người nộp thuế căn cứ bản chất hợp đồng đã ký giữa cá nhân và tổ chức để xác định loại thu nhập chịu thuế từ kinh doanh hoặc từ tiền lương, tiền công để làm căn cứ tính thuế, khai thuế, nộp thuế theo quy định.

6. Các câu hỏi thường gặp

6.1. Hợp đồng dịch vụ với cá nhân có phải đóng bảo hiểm không?

Căn cứ quy định tại Luật Bảo hiểm xã hội 2014 thì đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc không đề cập đến trường hợp có hợp đồng dịch vụ với cá nhân.

Đồng thời Điều 513 Bộ Luật Dân sự 2015 thì bên cung cấp dịch vụ theo hợp đồng dịch vụ không phải người lao động. Do đó không áp dụng các quy định về chế độ bảo hiểm bắt buộc (BHXH, BHYT, BH thất nghiệp) khi ký hợp đồng dịch vụ với cá nhân.

6.2. Mẫu hợp đồng cung cấp dịch vụ kế toán chi tiết, mới nhất 2025?

Hiện nay, chưa có quy định về hợp đồng cung cấp dịch vụ kế toán là gì.

Tuy nhiên, có thể hiểu hợp đồng cung cấp dịch vụ kế toán là sự thỏa thuận giữa bên cung cấp dịch vụ kế toán và bên sử dụng dịch vụ về các nghiệp vụ kế toán liên quan và bên sử dụng dịch vụ phải trả phí dịch vụ cho bên cung cấp dịch vụ.

Dưới đây là mẫu hợp đồng cung cấp dịch vụ kế toán:

6.3. Có được cho mượn Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán không?

Căn cứ theo Điều 13 Luật Kế toán 2015 quy định về các hành vi bị nghiêm cấm như sau:

Điều 13. Các hành vi bị nghiêm cấm

1. Giả mạo, khai man hoặc thỏa thuận, ép buộc người khác giả mạo, khai man, tẩy xóa chứng từ kế toán hoặc tài liệu kế toán khác.

2. Cố ý, thỏa thuận hoặc ép buộc người khác cung cấp, xác nhận thông tin, số liệu kế toán sai sự thật.

3. Để ngoài sổ kế toán tài sản, nợ phải trả của đơn vị kế toán hoặc có liên quan đến đơn vị kế toán.

4. Hủy bỏ hoặc cố ý làm hư hỏng tài liệu kế toán trước khi kết thúc thời hạn lưu trữ quy định tại Điều 41 của Luật này.

5. Ban hành, công bố chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán không đúng thẩm quyền.

6. Mua chuộc, đe dọa, trù dập, ép buộc người làm kế toán thực hiện công việc kế toán không đúng với quy định của Luật này.

7. Người có trách nhiệm quản lý, điều hành đơn vị kế toán kiêm làm kế toán, thủ kho, thủ quỹ, trừ doanh nghiệp tư nhân và công ty trách nhiệm hữu hạn do một cá nhân làm chủ sở hữu.

8. Bố trí hoặc thuê người làm kế toán, người làm kế toán trưởng không đủ tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại Điều 51 và Điều 54 của Luật này.

9. Thuê, mượn, cho thuê, cho mượn chứng chỉ kế toán viên, Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán dưới mọi hình thức.

[...]

Như vậy, Luật kế toán 2015 nghiêm cấm hành vi cho mượn Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán dưới mọi hình thức.

6.4. Cán bộ, công chức có được đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán không?

Căn cứ theo Điều 58 Luật Kế toán 2015 quy định về đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán như sau:

Điều 58. Đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán

[...]

4. Những người không được đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán gồm:

a) Cán bộ, công chức, viên chức; sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng, Công an nhân dân.

b) Người đang bị cấm hành nghề kế toán theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật; người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; người đã bị kết án một trong các tội xâm phạm trật tự quản lý kinh tế liên quan đến tài chính, kế toán mà chưa được xóa án tích; người đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn, đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

c) Người đã bị kết án về tội phạm nghiêm trọng xâm phạm trật tự quản lý kinh tế mà chưa được xóa án tích;

[...]

Như vậy, cán bộ, công chức là những người không được đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán.