Mẫu giấy đề nghị cung cấp thông tin đăng ký doanh nghiệp mới nhất 2025 chuẩn pháp lý
Mẫu giấy đề nghị cung cấp thông tin đăng ký doanh nghiệp mới nhất 2025 chuẩn pháp lý

1. Mẫu giấy đề nghị cung cấp thông tin đăng ký doanh nghiệp mới nhất

Mẫu giấy đề nghị cung cấp thông tin đăng ký doanh nghiệp theo mẫu tại Phụ lục VII-1 ban hành kèm theo Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT

Phụ lục VII-1

(Ban hành kèm theo Thông tư số 01/2021/TT-BKHĐT ngày 16 tháng 03 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

………., ngày ... tháng ... năm ..…...

GIẤY ĐỀ NGHỊ CUNG CẤP THÔNG TIN ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP

Kính gửi: ……………………………

1. Thông tin người yêu cầu:

Họ và tên (ghi họ tên bằng chữ in hoa): ……………………………………………………………..

Số giấy tờ pháp lý của cá nhân: ……………………………………………………………………..

Ngày cấp: …/…/…… Nơi cấp: ………….. Ngày hết hạn (nếu có): …/…/……

Địa chỉ liên lạc: ………………………………………………………………………………………

Điện thoại: …………………………… Email (nếu có): ………………………………………………

Là người đại diện của (nếu có): ……………………………………………………………………….

2. Thông tin xuất biên lai:

Tên cá nhân/tổ chức: ………………………………………………………………………………

Địa chỉ: …………………………………………………………………………………………………

3. Thông tin yêu cầu:

STT

Tên sản phẩm

Số lượng sản phẩm

1

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của...

2

Thông tin lịch sử 3 năm của doanh nghiệp...

3

Thông tin doanh nghiệp mới nhất của...

4

Sản phẩm khác

.……………………………………………………

……………………………………………………

Tôi/(Tên tổ chức) cam kết không sử dụng thông tin về đăng ký doanh nghiệp vào các mục đích trái pháp luật; Không cố ý làm sai lệch nội dung thông tin đăng ký doanh nghiệp, chuyển nhượng thông tin đăng ký doanh nghiệp bất hợp pháp, sai đối tượng; Chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực về nội dung của Giấy đề nghị này; Chịu trách nhiệm hoàn toàn về mọi hậu quả pháp lý phát sinh nếu có theo quy định pháp luật.

NGƯỜI ĐỀ NGHỊ
(Ký và ghi họ tên)1

____________________

1 Người đề nghị/Người đại diện của tổ chức ký trực tiếp vào phần này.

2. Quy định về cung cấp thông tin đăng ký doanh nghiệp

Theo quy định tại Điều 36 Nghị định 01/2021/NĐ-CP, việc cung cấp thông tin đăng ký doanh nghiệp được thực hiện như sau:

  • Các thông tin về doanh nghiệp sẽ được công khai và miễn phí trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, có địa chỉ tại https://dangkykinhdoanh.gov.vn. Những thông tin này bao gồm: tên doanh nghiệp, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính, ngành nghề kinh doanh, họ và tên của người đại diện theo pháp luật, cũng như tình trạng pháp lý hiện tại của doanh nghiệp.
  • Đối với tổ chức và cá nhân có nhu cầu tìm hiểu thông tin đăng ký doanh nghiệp theo khoản 1 Điều 33 Luật Doanh nghiệp 2020, cần gửi đề nghị cung cấp thông tin đến Cổng thông tin quốc gia hoặc tới Cơ quan quản lý nhà nước về đăng ký kinh doanh hoặc cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh. Các cơ quan này sẽ tiến hành cung cấp thông tin dựa trên cơ sở dữ liệu mà họ đang quản lý.
  • Cơ quan quản lý nhà nước về đăng ký kinh doanh sẽ cung cấp thông tin doanh nghiệp lưu giữ trong Hệ thống thông tin quốc gia, trong khi cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh sẽ cung cấp thông tin doanh nghiệp theo phạm vi dữ liệu mà họ quản lý tại địa phương.
Mẫu giấy đề nghị cung cấp thông tin đăng ký doanh nghiệp mới nhất

3. Quyền của doanh nghiệp

Theo Điều 7 của Luật Doanh nghiệp 2020, doanh nghiệp được hưởng một số quyền cơ bản như sau:

  • Tự do kinh doanh: Doanh nghiệp có quyền tự do hoạt động trong các ngành nghề mà pháp luật không cấm.
  • Tự chủ trong tổ chức và hoạt động kinh doanh: Doanh nghiệp được tự quyết định hình thức tổ chức kinh doanh, chọn lựa ngành nghề, địa bàn hoạt động, và điều chỉnh quy mô cũng như lĩnh vực kinh doanh theo nhu cầu.
  • Quyền huy động và quản lý vốn: Doanh nghiệp có quyền lựa chọn phương thức huy động vốn, phân bổ và sử dụng nguồn vốn của mình theo cách thức mà họ thấy phù hợp.
  • Tìm kiếm thị trường và ký kết hợp đồng: Doanh nghiệp có quyền tự do tìm kiếm thị trường, khách hàng, cũng như ký kết các hợp đồng kinh doanh.
  • Thực hiện hoạt động xuất nhập khẩu: Doanh nghiệp có quyền tham gia vào hoạt động xuất khẩu và nhập khẩu hàng hóa.
  • Tuyển dụng và sử dụng lao động: Doanh nghiệp có quyền tuyển dụng, thuê và sử dụng lao động theo các quy định của pháp luật về lao động.
  • Ứng dụng công nghệ: Doanh nghiệp có quyền chủ động ứng dụng các tiến bộ khoa học và công nghệ nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động và khả năng cạnh tranh. Đồng thời, doanh nghiệp cũng được bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ theo các quy định hiện hành.
  • Quản lý tài sản: Doanh nghiệp có quyền chiếm hữu, sử dụng và định đoạt tài sản thuộc quyền sở hữu của mình.
  • Từ chối yêu cầu không hợp pháp: Doanh nghiệp có quyền từ chối những yêu cầu từ cơ quan, tổ chức hay cá nhân liên quan đến việc cung cấp nguồn lực không tuân theo quy định của pháp luật.
  • Khiếu nại và tham gia tố tụng: Doanh nghiệp có quyền khiếu nại và tham gia vào các quá trình tố tụng theo quy định của pháp luật.
  • Các quyền khác: Doanh nghiệp còn có các quyền khác theo quy định của pháp luật hiện hành.

4. Nghĩa vụ của doanh nghiệp

Nghĩa vụ của doanh nghiệp được quy định rõ ràng trong Điều 8 của Luật Doanh nghiệp 2020, bao gồm các điểm sau:

  • Đảm bảo điều kiện đầu tư: Doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện cần thiết khi hoạt động trong các ngành nghề có điều kiện, đặc biệt là những ngành nghề mà nhà đầu tư nước ngoài gặp phải các rào cản nhất định. Doanh nghiệp cần duy trì những điều kiện này trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh.
  • Thực hiện nghĩa vụ đăng ký: Doanh nghiệp phải thực hiện nghiêm túc nghĩa vụ liên quan đến đăng ký doanh nghiệp, bao gồm việc đăng ký và thông báo về những thay đổi trong nội dung đăng ký. Đồng thời, doanh nghiệp cần công khai thông tin về hoạt động và thành lập của mình, báo cáo định kỳ và thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020.
  • Chịu trách nhiệm về thông tin: Doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm về độ chính xác và trung thực của thông tin trong hồ sơ đăng ký cũng như trong các báo cáo. Nếu phát hiện thông tin kê khai không chính xác hoặc chưa đầy đủ, doanh nghiệp phải kịp thời sửa đổi và bổ sung.
  • Tổ chức kế toán và thực hiện nghĩa vụ tài chính: Doanh nghiệp cần tổ chức công tác kế toán một cách bài bản và nộp thuế, thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật.
  • Bảo vệ quyền lợi người lao động: Doanh nghiệp có trách nhiệm đảm bảo quyền lợi hợp pháp và chính đáng của người lao động. Điều này bao gồm việc không phân biệt đối xử, tôn trọng danh dự và nhân phẩm của người lao động, cũng như ngăn chặn các hành vi ngược đãi hoặc sử dụng lao động trẻ em một cách trái pháp luật. Ngoài ra, doanh nghiệp cần hỗ trợ và tạo điều kiện cho người lao động tham gia vào các chương trình đào tạo nâng cao kỹ năng và thực hiện các chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế và các loại bảo hiểm khác theo quy định.
  • Nghĩa vụ khác: Doanh nghiệp cũng phải tuân thủ các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật hiện hành.
Mẫu giấy đề nghị cung cấp thông tin đăng ký doanh nghiệp mới nhất

5. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp có hiệu lực khi nào

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp có hiệu lực kể từ ngày Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận.

Điều này có nghĩa là các thông tin trên giấy chứng nhận có giá trị pháp lý kể từ ngày cấp.

Giấy chứng nhận này không có thời hạn cụ thể, trừ trường hợp doanh nghiệp tự giải thể, phá sản hoặc bị thu hồi theo quyết định của cơ quan nhà nước.

6. Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Theo quy định tại Điều 27 Luật Doanh nghiệp 2020, doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp khi đáp ứng các điều kiện sau:

  • Ngành, nghề đăng ký kinh doanh không bị cấm đầu tư kinh doanh;
  • Tên của doanh nghiệp được đặt theo đúng quy định;
  • Có hồ sơ đăng ký doanh nghiệp hợp lệ;
  • Nộp đủ lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy định về phí và lệ phí.

Theo Điều 34 Nghị định 01/2021/NĐ-CP, các thông tin trên Giấy chứng nhận có giá trị pháp lý kể từ ngày doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Doanh nghiệp đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mới thì Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của các lần trước đó không còn hiệu lực.

Hiện nay, Mẫu Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp được quy định tại Phụ lục IV Thông tư 01/2021/TT-BKHDT.