- Hành chính
- Thuế - Phí - Lệ Phí
- Thương mại - Đầu tư
- Bất động sản
- Bảo hiểm
- Cán bộ - công chức - viên chức
- Lao động - Tiền lương
- Dân sự
- Hình sự
- Giao thông - Vận tải
- Lĩnh vực khác
- Biểu mẫu
-
Án lệ
-
Chủ đề nổi bật
- Bảo hiểm xã hội (322)
- Tội phạm (307)
- Thuế thu nhập cá nhân (260)
- Cư trú (233)
- Lỗi vi phạm giao thông (230)
- Biển số xe (229)
- Hợp đồng (228)
- Tiền lương (195)
- Bảo hiểm y tế (178)
- Phương tiện giao thông (165)
- Thuế (159)
- Căn cước công dân (155)
- Mã số thuế (144)
- Mức lương theo nghề nghiệp (134)
- Hộ chiếu (133)
- Doanh nghiệp (128)
- Lao động (121)
- Học tập (108)
- Biên bản (107)
- Quyền sử dụng đất (105)
- Nghĩa vụ quân sự (104)
- Thai sản (97)
- Vay nợ xấu (93)
- Trách nhiệm hình sự (91)
- Khai sinh (90)
- Hưu trí (88)
- Dân sự (86)
- Tài sản (85)
- Định danh (84)
- Ly hôn (83)
- Kết hôn (83)
- Bằng lái xe (81)
- Tạm trú (79)
- Sổ đỏ (78)
- Thuế giá trị gia tăng (78)
- Hóa đơn (74)
- Giáo dục (70)
- Độ tuổi lái xe (67)
- Tiền tệ (65)
- Bảo hiểm nhân thọ (63)
- Lương hưu (60)
- Thuế thu nhập doanh nghiệp (60)
- Bảo hiểm thất nghiệp (59)
- Sử dụng đất (59)
- Tội về tài sản (59)
- Đăng kiểm (56)
- Biển báo giao thông (55)
- Bảo hiểm (55)
- Thể thức văn bản (55)
- Mức đóng BHXH (52)
- Hợp đồng đất đai (51)
- Hành chính (51)
- Xây dựng (50)
- Mẫu đơn (50)
- Đường bộ (50)
- Tài khoản (50)
- Đảng viên (49)
- Mẫu vay tiền (48)
- Bằng cấp (47)
- Công ty (46)
Mẫu hợp đồng sang nhượng cửa hàng thông dụng dễ soạn thảo mới nhất 2025
1. Mẫu hợp đồng sang nhượng cửa hàng mới nhất hiện nay?
Theo Điều 398 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về nội dung hợp đồng như sau:
Nội dung của hợp đồng
1. Các bên trong hợp đồng có quyền thỏa thuận về nội dung trong hợp đồng.
2. Hợp đồng có thể có các nội dung sau đây:
a) Đối tượng của hợp đồng;
b) Số lượng, chất lượng;
c) Giá, phương thức thanh toán;
d) Thời hạn, địa điểm, phương thức thực hiện hợp đồng;
đ) Quyền, nghĩa vụ của các bên;
e) Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng;
g) Phương thức giải quyết tranh chấp.
Theo quy định trên, các bên trong hợp đồng sang nhượng cửa hàng có thể tự thỏa thuận với nhau về nội dung của hợp đồng (không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội).
Hợp đồng sang nhượng cửa hàng có thể gồm những nội dung được quy định tại khoản 2 Điều 398 nêu trên.
Tham khảo mẫu hợp đồng sang nhượng cửa hàng tại đây:
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
———***———
..…, ngày …. tháng …. năm
HỢP ĐỒNG SANG NHƯỢNG CỬA HÀNG
(Số: ……..)
– Căn cứ Bộ luật dân sự 2015 của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
– Luật thương mại số 36/2005/QH11 của Nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được Quốc hội khóa 11 thông qua ngày 14/6/2005
– Căn cứ nhu cầu các bên
Hôm nay, ngày …. tháng …. năm ... tại (địa chỉ lập hợp đồng)……………………..
Chúng tôi gồm:
BÊN CHUYỂN NHƯỢNG (BÊN A) :
Ông/Bà: ……………………………………………….
Sinh ngày: …………………………………………….
CMND/CCCD: ………….., ngày cấp: ……………., nơi cấp: ………..
Hộ khẩu thường trú: …………………………………………………………………..
Chỗ ở hiện tại: ………………………………………………………………………..
Là chủ sở hữu hợp pháp của Quán (loại quán + tên) ………………
Địa chỉ:
BÊN ĐƯỢC CHUYỂN NHƯỢNG (BÊN B) :
Ông/Bà: …………………………
Sinh ngày: ……………………..
CMND/CCCD: ………….., ngày cấp: ……………., nơi cấp: ………..
Hộ khẩu thường trú: ……………………………………………………………………
Chỗ ở hiện tại: …………………………………………………………………………
Hai bên cùng thỏa thuận sang nhượng quán (loại quán + tên) với nội dung như sau :
ĐIỀU 1: ĐỐI TƯỢNG CHUYỂN NHƯỢNG
Bên A đồng ý chuyển nhượng lại toàn bộ quán (loại quán + tên) cho bên B cùng tất cả các cơ sở vật chất, thiết bị bên trong sẽ liệt kê cụ thể bằng: Biên bản giao nhận kèm theo Hợp đồng này).
ĐIỀU 2: GIÁ CHUYỂN NHƯỢNG QUÁN (loại quán + tên) VÀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN
1. Giá chuyển nhượng toàn bộ là: ………000.000 VNĐ (Bằng chữ:……………… triệu đồng)
Giá trên chưa bao gồm các khoản thuế, phí, lệ phí khác nếu có.
2. Bên B sẽ giao cho bên A: ……….000.000 VNĐ (Bằng chữ…………….triệu đồng) chậm nhất là 3 ngày kể từ ngày giao kết hợp đồng này.
Phương thức thanh toán: Thanh toán một lần bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản. Sau khi bên B giao hết số tiền trên cho bên A, đồng thời bên A sẽ bàn giao toàn bộ quán (loại quán + tên) và các giấy tờ có liên quan ngay cho bên B.
ĐIỀU 3: CAM KẾT VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BÊN TRONG THỜI GIAN CHUYỂN NHƯỢNG
Bên A :
Quán (loại quán + tên) được chuyển nhượng này đang và chỉ thuộc quyền sử hữu hợp pháp của bên A, không có bất kỳ tranh chấp nào, không thuộc bất kỳ một thỏa thuận với bên thứ ba nào khác.
Bảo đảm quyền sử dụng trọn vẹn hợp pháp và tạo mọi điều kiện thuận lợi, hỗ trợ để Bên B sử dụng, kinh doanh Quán (loại quán + tên) đạt hiệu quả cao nhất.
Hỗ trợ, bảo đảm cho Bên B nguồn nhân lực, lao động hiện có tại quán tối thiểu 1 tháng sau khi chuyển nhượng.
Đã hoàn thành đầy đủ các nghĩa vụ tài chính của Quán (loại quán + tên) đối với các bên thứ ba từ trước cho đến khi ký hợp đồng này.
Đã được cấp các giấy tờ hợp pháp đối với lĩnh vực hoạt động kinh doanh.
Yêu cầu Bên B trả đủ tiền chuyển nhượng theo đúng thời hạn ghi trong Hợp đồng.
Không chịu bất kỳ trách nhiệm nào về nội dung hoạt động của Quán (loại quán + tên) tính từ thời điểm sau khi đã bàn giao cho Bên B.
Bên A sẽ bàn giao toàn bộ các trang thiết bị đồ dùng hiện có như đã thỏa thuận ngay sau khi ký kết hợp đồng này không giấu diếm, gian dối gây ảnh hưởng tới quá trình hoạt động sau này của Bên B (có Biên bản bàn giao và phụ lục liệt kê đính kèm).
Bên B :
Nhận chuyển nhượng sang nhượng quán (loại quán + tên) và trang thiết bị theo đúng thỏa thuận của hợp đồng này.
Thanh toán tiền chuyển nhượng đúng thời hạn
Chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động kinh doanh của mình theo pháp luật.
Đối soát và yêu cầu Bên A cung cấp các giấy tờ cần thiết để phục vụ hoạt động kinh doanh
Yêu cầu Bên A hỗ trợ về các hoạt động như đầu mối hàng hóa, giao dịch để đảm bảo quá trình kinh doanh được ổn định sau khi nhận chuyển nhượng.
ĐIỀU 4: VI PHẠM HỢP ĐỒNG VÀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG
1. Vì bất cứ lý do gì mà một trong hai bên không thực hiện hay thực hiện không đúng những thỏa thuận đã thống nhất tại Hợp đồng chuyển nhượng quán (loại quán + tên) này sẽ bị coi là vi phạm Hợp đồng và phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho bên còn lại.
2. Khi có tranh chấp các bên ưu tiên giải quyết thông qua thương lượng. Trong trường hợp không thể thỏa thuận, thì một bên có quyền đưa sự việc ra Tòa án có thẩm quyền để giải quyết. Quyết định của Tòa án là quyết định cuối cùng, mọi phí tổn cho hoạt động xét xử và luật sư sẽ do Bên có lỗi chịu.
ĐIỀU 5: CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG
Hợp đồng sẽ chấm dứt khi có các sự kiện pháp lý sau:
1. Sau khi 02 (hai) bên đã hoàn thành toàn bộ các thỏa thuận trong Hợp đồng;
2. Hai bên thỏa thuận chấm dứt hợp;
3. Đơn phương chấm dứt hợp đồng. Trong trường hợp này nếu yêu cầu đơn phương chấm dứt hợp đồng không qua thỏa thuận thống nhất của hai bên hoặc không hợp pháp thì bên có lỗi sẽ phải bồi thường cho bên còn lại theo quy định của pháp luật hiện hành.
ĐIỀU 6: HIỆU LỰC HỢP ĐỒNG
Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký ngày … tháng … năm …….
Hợp đồng này được ký kết tại …………………………., gồm … trang, lập thành 02 bản bằng tiếng Việt, có giá trị pháp lý như nhau, mỗi Bên giữ 01 bản để thực hiện
. …………………., ngày ….. tháng ….. năm …..
ĐẠI DIỆN BÊN A ĐẠI DIỆN BÊN B
2. Hợp đồng sang nhượng cửa hàng có bắt buộc công chứng hay không?
Theo khoản 3 Điều 27 Luật Đất đai 2024 quy định về quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất như sau:
Quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất3. Việc công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện các quyền của người sử dụng đất được thực hiện như sau:
a) Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này;
b) Hợp đồng cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp; hợp đồng chuyển nhượng, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, tài sản gắn liền với đất mà một bên hoặc các bên tham gia giao dịch là tổ chức hoạt động kinh doanh bất động sản được công chứng hoặc chứng thực theo yêu cầu của các bên;
c) Văn bản về thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về dân sự;
d) Việc công chứng, chứng thực thực hiện theo quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực.
Theo quy định trên, trường hợp anh muốn sang nhượng cửa hàng của mình kèm theo quyền sử dụng đất thì hợp đồng sang nhượng cửa hàng của anh phải được công chứng hoặc chứng thực theo quy định.
Anh có thể thực hiện công chứng hợp đồng sang nhượng cửa hàng tại các tổ chức hành nghề công chứng, hoặc thực hiện chứng thực hợp đồng tại Ủy ban nhân dân cấp xã.
3. Hợp đồng sang nhượng cửa hàng kèm theo quyền sử dụng đất không được công chứng thì có đương nhiên bị vô hiệu không?
Căn cứ Điều 129 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về giao dịch dân sự vô hiệu do không tuân thủ quy định về hình thức như sau:
Giao dịch dân sự vô hiệu do không tuân thủ quy định về hình thức
Giao dịch dân sự vi phạm quy định điều kiện có hiệu lực về hình thức thì vô hiệu, trừ trường hợp sau đây:
1. Giao dịch dân sự đã được xác lập theo quy định phải bằng văn bản nhưng văn bản không đúng quy định của luật mà một bên hoặc các bên đã thực hiện ít nhất hai phần ba nghĩa vụ trong giao dịch thì theo yêu cầu của một bên hoặc các bên, Tòa án ra quyết định công nhận hiệu lực của giao dịch đó;
2. Giao dịch dân sự đã được xác lập bằng văn bản nhưng vi phạm quy định bắt buộc về công chứng, chứng thực mà một bên hoặc các bên đã thực hiện ít nhất hai phần ba nghĩa vụ trong giao dịch thì theo yêu cầu của một bên hoặc các bên, Tòa án ra quyết định công nhận hiệu lực của giao dịch đó. Trong trường hợp này, các bên không phải thực hiện việc công chứng, chứng thực.
Như đã phân tích ở trên, hợp đồng sang nhượng cửa hàng kèm theo quyền sử dụng đất phải được công chứng hoặc chứng thực theo quy định.
Tuy nhiên nếu hợp đồng này không được công chứng hoặc chứng thực nhưng một bên hoặc các bên đã thực hiện ít nhất hai phần ba nghĩa vụ trong hợp đồng thì một bên hoặc các bên có thể yêu cầu Tòa án ra quyết định công nhận hiệu lực của hợp
4. Mẫu hợp đồng nhượng quyền thương hiệu mới nhất 2025?
Căn cứ theo Điều 285 Luật Thương mại 2005 có quy định Hợp đồng nhượng quyền thương mại phải được lập thành văn bản hoặc bằng hình thức khác có giá trị pháp lý tương đương.
Nhưng, hiện nay chưa có văn bản nào quy định cụ thể về hình thức mẫu hợp đồng nhượng quyền thương hiệu. Tuy nhiên, có thể tham khảo mẫu hợp đồng nhượng quyền thương hiệu mới nhất 2025 dưới đây:
Tải về mẫu hợp đồng nhượng quyền thương hiệu mới nhất 2025:
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
HỢP ĐỒNG
NHƯỢNG QUYỀN THƯƠNG MẠI
Số: …./….../HĐNQTM
- Căn cứ Bộ Luật Dân sự năm 2015;;
- Căn cứ Luật Thương mại năm 2005;
- Căn cứ Luật Sở Hữu Trí Tuệ 2005 sửa đổi 2009;;
- Căn cứ vào Nghị định số 35/2006/NĐ-CP ngày 31 tháng 03 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động nhượng quyền thương mại;
- Căn cứ khả năng và nhu cầu của hai bên.
Hôm nay, ngày…… tháng…… năm 20……, tại Công Ty ………………….. chúng tôi gồm:
BÊN NHƯỢNG QUYỀN: CÔNG TY …………………Sau đây được gọi tắt là “Bên A”
- Địa chỉ: ___________.
- Điện thoại: ___________ Fax: ___________
- Mã số thuế: ___________
- Tài khoản ngân hàng: ___________
- Người đại diện: ___________Chức vụ: ___________
BÊN ĐƯỢC NHƯỢNG QUYỀN: Sau đây được gọi tắt là “Bên B”
- Địa chỉ thường trú:........................................................................
- Địa chỉ kinh doanh:………………………………………………………………………….
- Điện thoại: ………………………………….
- Mã số thuế: ……………………………………………………….
- Người đại diện: ………………………………..
- Số CMND/CCCD:……………., cấp ngày ………………….., tại ………………………..
Sau khi bàn bạc thỏa thuận, hai bên đồng ý ký kết Hợp đồng nhượng quyền thương hiệu (HĐNQ) ………………… tại địa chỉ kinh doanh với các nội dung và điều khoản sau:
ĐIỀU 1: NHƯỢNG QUYỀN THƯƠNG HIỆU.
1.1 Gói nhượng quyền
Bên A cho phép bên B quyền mở quán, cơ sở, đại lý phân phối hàng hóa và dịch vụ theo phương thức của hệ thống …………………... Quán, cửa hàng này được thiết kế bởi Bên A và chịu sự kiểm soát và vận hành duy nhất của Bên A.
Bên B có quyền được sử dụng một tập hợp các quyền độc quyền gắn liền với thương hiệu ……………………… nói trên, như quyền đối với các chỉ dẫn thương mại, quyền đối với bí mật thương mại, quyền đối với nhãn hiệu hàng hóa, nhãn hiệu dịch vụ với gói nhượng quyền và giá cả như sau:
1.2 Phí duy trì nhượng quyền
- Hàng tháng, bên B phải thanh toán cho bên A phí duy trì nhượng quyền.
- Phí duy trì nhượng quyền được tính bằng 5% tổng lợi nhuận ròng hàng tháng, sau khi đã báo cáo doanh thu và chi phí hợp lý ( tiền thuê mặt bằng (nếu có), chi phí nhân công, chi phí nguyên vật liệu, thuế, khấu hao tài sản, chi phí hợp lý khác…)
- Mục đích chi phí này được phân bổ:
+ 50% phí: thưởng hiệu quả công việc cho cửa hàng trưởng và nhân viên.
+ 50% phí là chi phí duy trì hoạt động hệ thống nhượng quyền như: nhân sự, marketing, đào tạo,…
- Phí này chỉ có hiệu lực trong thời hạn hợp đồng. Hết thời hạn hợp đồng, phí nhượng quyền có thể thay đổi tùy thuộc tình hình kinh doanh, thị trường và các yếu tố thương mại khác.
ĐIỀU 2: SẢN PHẨM CÀ PHÊ.
- Bên B có trách nhiệm bán các sản phẩm đảm bảo chất lượng hàng hóa theo
tiêu chuẩn đã đăng ký với cơ quan nhà nước.
- Bên A có mức giá ưu đãi dành cho bên B với các chính sách hỗ trợ cho những sản phẩm do ……………………… cung cấp (xem phụ lục đính kèm, nếu có).
- Hai bên luôn có đủ sản phẩm của cung cấp để trưng bày và bán cho khách hàng. Bảo quản và bán hàng đúng theo tiêu chuẩn của hệ thống …………………..
- Bên B không mua bán và sử dụng các sản phẩm (hoặc dịch vụ) cạnh tranh trực tiếp với hệ thống ………………………...
- Bên B cam kết không bán ra thị trường các sản phẩm cùng loại với các sản phẩm của hệ thống ………………. khác với giá quy định. Không có hành vi thay đổi bao bì, chất lượng, nội dung sản phẩm cũng như quy cách bên ngoài các sản phẩm do hệ thống ………………………….. cung cấp.
ĐIỀU 3: PHẠM VI ĐƯỢC SỬ DỤNG THƯƠNG HIỆU ……………….
- Bên B được sử dụng nhãn hiệu …………………… để xúc tiến hoạt động kinh doanh tại địa điểm duy nhất đã được ghi rõ ở trên, trên nền tảng uy tín và tiếng tăm của thương hiệu.
- Trong trường hợp có sự thay đổi về địa điểm kinh doanh trong thời gian hợp đồng còn hiệu lực, bên B phải nhận được sự đồng ý chính thức bằng văn bản từ bên A.
- Khai thác những lợi ích hữu hình, vô hình trên nền tảng uy tín của thương hiệu ………………………… để giảm thiểu rủi ro trong kinh doanh, đồng thời tiết kiệm thời gian và công sức cho việc quảng bá cửa hàng, quán…
- Tùy thuộc vào mật độ dân cư từng khu vực, Bên A cam kết chỉ duy nhất quán nhượng quyền của bên B hoạt động trong phạm vi không quá bán kính 500m.
ĐIỀU 4: CÁC TIÊU CHÍ HÌNH THÀNH CHUỖI CỬA HÀNG CÀ PHÊ ………..
Nhằm tạo ra chuỗi cửa hàng …………………. mang phong cách riêng, với mục tiêuchung trong việc chiếm lĩnh thị trường tiềm năng cho các sản phẩm và dịch vụ ………………….., cửa hàng cà phê, đại lý cần đảm bảo những tiêu chí sau :
4.1 Địa điểm.
- Lựa chọn và thẩm định địa điểm: Địa điểm đóng một vai trò rất quan trọng trong việc quyết định sự thành công trong kinh doanh của mô hình ………………….. Vì vậy, bên B phải xem xét đánh giá cẩn thận trước khi quyết định thuê mặt bằng.
- Quy định về việc lựa chọn địa điểm. Để trở thành một cửa hàng ……………….., bên B phải có một địa điểm thỏa mãn một trong các yêu cầu sau :
+ Diện tích kinh doanh tương đối lớn từ 100-150 m2 trở lên;
+ Là nơi tập trung đông dân cư, nơi dễ thấy, dễ nhìn: các góc đường của ngã ba, ngã tư hoặc những vòng xoay, những quảng trường, khu du lịch dành riêng cho người đi bộ.
+ Nơi có các điểm dừng đặc biệt như: khách sạn, nhà nghỉ... hoặc ở những vị trí thuận lợi khác. Khu biệt lập: là những tòa nhà, cao ốc, khu thương mại, siêu thị, sân bay, nhà ga, khu du lịch…với đối tượng khách hàng riêng biệt, có những đặc điểm riêng về nghề nghiệp, công việc, thu nhập...
+ Ưu tiên bên B đã có mặt bằng chủ sở hữu. Trường hợp mặt bằng thuê thì hợp đồng thuê nhà phải có hiệu lực từ 05 năm trở lên.
- Thủ tục thuê mướn mặt bằng, tiến trình thuê mướn mặt bằng: xác định được vị trí, địa điểm thuận tiện kinh doanh, Bên B phải thông báo ngay cho Bên A biết để nhận được sự đồng ý sau đó mới tiến hành ký kết hợp đồng thuê mặt bằng.
- Sau khi hoàn thành các thủ tục thuê mặt bằng, Bên B sẽ tiến hành xây dựng và trang trí nội thất cửa hàng. Việc thiết kế và thi công nội thất phải được sự thống nhất của các chuyên gia tư vấn thiết kế do bên A giới thiệu và bên B chịu hoàn toàn chi phí này.
4.2 Con người tham gia hợp tác.
- Thiện chí hợp tác,
- Người có kinh nghiệm kinh doanh trong ngành dịch vụ. Có kiến thức về nhượng quyền thương mại,
- Hiểu biết về thị trường sẽ kinh doanh, có khả năng quản lý,
- Đủ nguồn lực tài chính.
ĐIỀU 5: QUYỀN LỢI VÀ TRÁCH NHIỆM BÊN A.
5.1 Quyền lợi
- Yêu cầu bên B tuân thủ các quy định về quản lý, đảm bảo chất lượng sản phẩm, dịch vụ của hệ thống ………………...
- Yêu cầu bên B đảm bảo trưng bày cửa hàng theo đúng tiêu chuẩn của bên A.
- Bên A có quyền từ chối, trì hoãn hoặc chấp nhận mọi sự thay đổi từ những tiêu chuẩn của hệ thống hoặc sự thỏa thuận nào khác mà Bên A tin rằng chúng
không phải là những lợi ích tốt nhất cho hệ thống.
- Dựa trên những lợi ích của cửa hàng, sau khi trao đổi bằng văn bản với bên B, bên A có quyền đưa ra những quyết định về mặt quản lý đối với cửa hàng.
5.2 Trách nhiệm
5.2.1 Bên A có trách nhiệm duy trì việc kiểm soát và vận hành các quán, cơ sở nhượng quyền của bên B. Việc phát triển phương thức và hệ thống …………… với các tiêu chí như sau:
|
STT |
Sản phẩm/Dịch vụ |
Số lượng |
Đơn giá (đồng) |
Thành tiền (đồng) |
|
01 |
Gói nhượng quyền ….. |
…. |
…. |
…. |
|
Tổng tiền: |
….. |
|||
|
Số tiền bằng chữ: |
……………….. |
|||
- Tiêu chuẩn của ………….: Địa điểm, các biển hiệu, biển quảng cáo, vé gửi xe, thiết kế trang trí nội thất, trang bị bàn ghế, ly tách, vật dụng pha chế, đồ uống, đồng phục của nhân viên, menu, hệ thống order và thanh toán, vật dụng quảng cáo, brochure… được thống nhất thiết kế theo phong cách của toàn bộ hệ thống ………………….
- Tiêu chuẩn về con người, hệ thống quản lý, pha chế: Được tuyển chọn, đào tạo và xác lập theo phong cách ………… và chuẩn menu thức uống của ……………..
- Tiêu chuẩn về hàng hóa cung cấp cho các cửa hàng nhận nhượng quyền : là các sản phẩm nhãn hiệu …………….. được đăng ký bởi cục sở hữu công nghiệp và theo cam kết chất lượng từ bên A. Hàng hóa cũng có thể bao gồm các sản phẩm thực phẩm cà phê gói mang thương hiệu ……………., các nguyên vật liệu sirup, thức uống… Các máy xay, pha cà phê, máy xay sinh tố và dụng cụ pha chế, dù inox… tình trạng hoạt động tốt.
5.2.2 Quảng bá thương hiệu
Bằng mọi hình thức để ……………. luôn là một trong những thương hiệu hàng đầu Việt Nam như là:
- Quảng cáo quán, cửa hàng trên các kênh của …………….. như: báo, stand card để bàn, website… trong một thời gian nhất định
- Tham gia mạng lưới truyền thông: Online trên các website, fanpage của …………….; off-line tại các chương trình thực tế
- Tham gia các chương trình có ý nghĩa xây dựng công đồng
- Tư vấn lên kế hoạch và thực hiện các chương trình quảng bá nhằm thu hút khách hàng trong giai đoạn khai trương
5.2.3 Trách nhiệm kiểm soát và vận hành
- Bên A chịu trách nhiệm kiểm soát và vận hành nhằm bảo đảm chất lượng hàng hóa và dịch vụ do bên A cung cấp.
- Tư vấn, đào tạo, bố trí nhân sự pha chế, nhân viên phục vụ, cửa hàng trưởng… đúng tiêu chuẩn và chuyên nghiệp.
- Bố trí nhân sự (nhân viên tư vấn hỗ trợ) có nhiều kinh nghiệm trong ngành kinh doanh dịch vụ, kỹ thuật bảo trì máy móc thăm viếng bên B (ít nhất 1 lần/tháng) để tư vấn và giải quyết kịp thời những yêu cầu, khó khăn của bên B.
- Tư vấn giải pháp kinh doanh nhằm giúp bên B kinh doanh hiệu quả.
- Đảm bảo kiểm soát nguồn nguyên vật liệu đầu vào một cách tốt nhất, an toàn vệ sinh thực phẩm.
- Các phát sinh về việc kiểm soát, vận hành khác (nếu có).
5.2.4 Trách nhiệm khác
- Cung cấp một số sản phẩm, giải pháp công nghệ theo yêu cầu của bên B với giá ưu đãi của đại lý (sẽ được thỏa thuận bởi một hợp đồng khác nằm ngoài hợp đồng này).
- Bên A đảm bảo việc sở hữu quyền khai thác và sử dụng các thương hiệu liên quan …………………., cấp quyền sử dụng các đối tượng sở hữu trí tuệ cho bên B.
- Bảo mật các thông tin liên quan đến hoạt động kinh doanh đại lý.
- Cập nhật những thay đổi về chất lượng sản phẩm, công thức hay nguồn nguyên liệu cho bên B bằng văn bản hoặc thông qua các khóa đào tạo định kỳ.
- Có thể cung cấp đầy đủ các loại nguyên vật liệu, dụng cụ ban đầu và giới thiệu nhà cung cấp cho bên B.
ĐIỀU 6: QUYỀN LỢI VÀ TRÁCH NHIỆM BÊN B.
6.1 Quyền lợi
- Được quyền sử dụng một thương hiệu mạnh hàng đầu về cà phê tại Việt Nam để kinh doanh và hưởng những lợi ích hữu hình và vô hình do giá trị và uy tín của thương hiệu mang lại nhằm đảm bảo việc kinh doanh được thuận lợi ngay từ bước đầu.
- Kiểm soát và lưu trữ tài chính của quán, cơ sở. Doanh thu, chi phí hàng ngày sẽ được chuyển giao cho bên B lưu trữ nhằm đơn giản hóa các thủ tục, chi phí phát sinh.
- Giảm thiểu được rủi ro trong kinh doanh khi sử dụng thương hiệu nổi tiếng đã được người tiêu dùng biết đến và tin tưởng.
- Việc kiểm soát, vận hành quán được quản lý từ bên A. Bên B có quyền thanh tra không cần báo trước cho bên A về việc quản lý vận hành quán, cửa hàng.
- Được hỗ trợ tư vấn các hạng mục cần có để xây dựng quán, và hỗ trợ hướng dẫn nhằm đảm bảo quán sau khi xây dựng đúng chuẩn mô hình thương hiệu ……………….
- Được cung cấp các loại hàng hóa, máy móc, thiết bị, vật dụng và nguyên liệu đặc thù để chế biến sản phẩm với chất lượng đồng nhất.
- Tiết kiệm thời gian và công sức cho việc quảng bá quán nhượng quyền.
- Được tư vấn, dự trù chi phí, lên kế hoạch và thực hiện các chương trình quảng bá nhằm thu hút khách hàng trong giai đoạn khai trương quán.
- Được hưởng lợi ích trực tiếp từ các chương trình quảng bá chung.
- Quán, cơ sở nhượng quyền của bên B sẽ được quảng cáo qua các kênh của …………………. như: báo, stand card để bàn, website… trong một thời gian nhất định.
- Hỗ trợ phí quảng cáo ban đầu.
6.2 Trách nhiệm.
- Đăng ký các giấy phép kinh doanh cần thiết để kinh doanh hợp lệ. Bên B có trách nhiệm cung cấp bản sao giấy phép kinh doanh và chứng minh nhân dân đại diện bên B được sao y chứng thực cho bên A để đầy đủ hồ sơ đăng ký nhượng quyền
- Cam kết kinh doanh lành mạnh theo đúng quy định của pháp luật. Chịu trách nhiệm pháp lý đối với hiệu quả kinh doanh tại quán, cửa hàng bên B mà không ảnh hưởng đến uy tín thương hiệu và chuỗi …………………… của bên A.
- Có trách nhiệm cùng xây dựng và bảo vệ uy tín, hình ảnh thương hiệu …………………… trong thời gian hợp đồng có hiệu lực
- Tuân thủ các quy định của bên A trong việc trả lương, chế độ đãi ngộ với nhân viên cửa hàng.
- Luôn giữ hình ảnh hệ thống …………….. đồng nhất, cụ thể:
+ Trang bị đủ các danh mục sản phẩm …………………. thực hiện và sử dụng đúng mục đích.
+ Không sử dụng vật phẩm nhãn hiệu khác cạnh tranh với thương hiệu ………………..
+ Thiết kế cửa hàng, trang trí theo đúng định hướng và phong cách nhận diện của ……………..
+ Với những hạng mục mà bên B tự thực hiện theo nhu cầu thực tế cần phải có sự tham khảo ý kiến được đồng ý từ hai bên.
+ Không trưng bày các biểu tượng, logo, hình ảnh mang tính quảng cáo của sản phẩm khác cạnh tranh với hệ thống …………………. ở bên trong và bên ngoài cửa hàng.
- Phối hợp cùng bên A và hệ thống ………………….. trong việc tổ chức các hoạt động PR, quảng cáo, thông tin đại chúng, khuyến mãi và các hoạt động khác liên quan đến phục vụ, quản lý…trong từng thời điểm. Chi phí quảng cáo cho các chương trình dành riêng cho cửa hàng được xem như chi phí hoạt động của cửa hàng. Chi phí quảng cáo cho toàn bộ thương hiệu sẽ do bên A hỗ trợ 100% cho bên B. Các chi phí trùng tu, sửa chữa, bảo trì cửa hàng hoàn toàn do bên B chịu.
- Tạo thuận lợi cho …………………….. kiểm tra cửa hàng (nếu cần thiết) và cung cấp đầy đủ thông tin về thực trạng kinh doanh.
- Trả đầy đủ phí nhượng quyền hàng tháng, công nợ và các chi phí phát sinh do hoạt động hợp tác kinh doanh hàng năm cho bên A.
- Không cung cấp các thông tin liên quan đến hệ thống …………….. cho bất kỳ bên thứ 3 nào ngoài mục đích cần thiết cho việc thực hiện hợp đồng này hoặc do yêu cầu của pháp luật và cơ quan chức năng. Bên B đảm bảo rằng các nhân viên của mình sẽ tuân thủ điều kiện này.
- Không được sang nhượng, chuyển quyền kinh doanh cho bất kỳ bên thứ ba nào mà chưa có sự đồng ý bằng văn bản từ bên A.
- Bên B được quyền sử dụng đúng và đủ các đối tượng sở hữu trí tuệ do bên A cấp trong phạm vi hoạt động kinh doanh tại cửa hàng của bên B. Bên B không có quyền nhượng cho bên thứ 3 mà chưa có sự đồng ý của bên A . Trong trường hợp bên A phát hiện thấy dấu hiệu trên, Bên A có quyền tạm ngừng cấp quyền sử dụng thương hiệu ……………… và yêu cầu các cơ quan chức năng can thiệp (theo luật sở hữu trí tuệ). Bên B phải chịu hoàn toàn các phí tổn, trách nhiệm khi sự việc này xảy ra.
ĐIỀU 7: PHƯƠNG THỨC ĐẶT VÀ GIAO HÀNG.
- Đặt hàng: Bên B có thể đặt hàng trực tiếp, qua điện thoại, fax, email theo giờ làm việc từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần. Đơn hàng cà phê tối thiểu là 05kg/PO.
- Giao hàng: thời gian giao hàng không quá 01 ngày làm việc kể từ ngày bên A nhận được đơn hàng. Trường hợp, đơn hàng lớn (>100 kg) hai bên sẽ thỏa thuận lại thời gian giao hàng, nhưng không quá 07 ngày làm việc
ĐIỀU 8 : HÌNH THỨC THANH TOÁN.
Thanh toán bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản. Đồng tiền thanh toán: VND (Việt Nam Đồng)
8.1 Thanh toán giá trị nhượng quyền. Thanh toán thành 02 đợt:
- Đặt cọc 30% giá trị gói nhượng quyền tương ứng ………….. đồng ngay khi đăng ký tham gia nhượng quyền
- Thanh toán giá trị còn lại ngay khi hai bên ký hợp đồng và duyệt bản vẽ thiết kế quán nhượng quyền.
8.2 Thanh toán công nợ và phí duy trì nhượng quyền.
- Thanh toán 100% giá trị công nợ và phí duy trì trong vòng 7 ngày kể từ ngày đối chiếu công nợ và được ký xác nhận hai bên.
- Giới hạn công nợ: ………… đồng (……………). Nếu quá hạn mức này, bên B phải thanh toán ngay bằng tiền mặt với các đơn hàng đặt hàng.
- Hóa đơn GTGT (nếu có) sẽ được bên A xuất sau 03 ngày kể từ ngày nhận được thanh toán công nợ.
Trong trường hợp, hệ thống thanh toán liên ngân hàng có chậm trễ, bên A chấp nhận ngày thanh toán ghi trên uỷ nhiệm chi hợp lệ có xác nhận của ngân hàng do bên B cung cấp bản gốc hoặc scan hay chụp hình màu bản gốc gửi qua email để làm căn cứ tính thời gian thanh toán.
Sau 15 ngày kể từ ngày chậm thanh toán, nếu bên A chậm thanh toán, Bên A không những phải trả đầy đủ trị giá công nợ đã chốt mà còn chịu phạt bằng 3% công nợ chậm thanh toán nhân với số ngày châm thanh toán.
ĐIỀU 9: CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG.
Hai bên sẽ chấm dứt hợp đồng nếu một trong hai bên vi phạm các điều khoản sau đây:
- Một trong hai bên đơn phương chấm dứt hợp đồng vì bất cứ lý do gì và được thống nhất bằng văn bản của hai bên.
- Bên B ngừng hoạt động cửa hàng trong thời gian quá 30 ngày liên tiếp, không gồm vì lý do thiên tai, hỏa hoạn, các thảm họa tự nhiên khác hoặc được hai bên ký văn bản thỏa thuận khi có lý do này.
- Hai bên bị vỡ nợ hoặc mất khả năng chi trả cho chủ nợ.
- Có bằng chứng vi phạm những nghĩa vụ đã qui định trong hợp đồng gây thiệt hại với bên còn lại.
- Bên B thực hiện bất kỳ việc chuyển nhượng nào cho bên thứ 3 mà chưa có văn bản đồng ý từ Bên A.
- Bên A phát hiện ra Bên B công bố những tài liệu và chứng từ sai qui định hoặc không công khai những tư liệu thật nhằm cung cấp thông tin liên quan đến Bên A trước khi ký hợp đồng này.
- Bên B chủ ý làm giả những báo cáo hoặc những tư liệu sai khi thỏa thuận với Bên A.
- Bên A có quyết định ngừng hoạt động hợp lý vì nếu tiếp tục hoạt động cửa hàng của Bên B sẽ gây nguy hiểm cho sức khỏe và an toàn của cộng đồng.
- Bên A có quyền kiểm tra theo chu kỳ cửa hàng của Bên B nhằm đánh giá sự chấp hành theo hệ thống và theo bản hợp đồng này, báo cáo kiểm tra sẽ được gửi đến bên B. Sau 60 ngày, kể từ ngày Bên A gửi báo cáo kiểm tra cho bên B mà bên B vẫn không đủ điều kiện để vượt qua Hệ số điểm tiêu chuẩn của hệ thống. Bên A có thể chấm dứt hợp đồng này bằng cách gửi cho Bên B thông báo chấm dứt hợp đồng cùng với bản báo cáo kiểm tra hoặc có sự thỏa thuận hai bên.
ĐIỀU 10: ĐIỀU KHOẢN CHUNG.
- Hiệu lực hợp đồng là 05 năm kể từ ngày ký. Các phụ lục đính kèm hợp đồng (nếu có) là một phần không thể tách rời hợp đồng này.
- Hai bên cam kết thực hiện đúng các điều khoản và điều kiện đã ghi trong bản Hợp đồng này, mọi sửa đổi, bổ sung phải được hai bên chấp thuận bằng văn bản.
- Nếu bên B sang nhượng, chuyển quyền kinh doanh cho bất kỳ bên thứ ba nào mà chưa có sự đồng ý của bên A, xem như hợp đồng này chấm dứt đồng thời bên B phải chịu nộp phạt vi phạm
- 100% giá trị hợp đồng. Bên A có quyền không cung cấp thương hiệu nhượng quyền cho bất kỳ bên nào bao gồm cả bên thứ ba và bên A.
- Nếu bất kỳ một bên nào đơn phương chấm dứt hợp đồng trong khi bên kia vẫn thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ của mình, bên đơn phương chấm dứt sẽ chịu nộp phạt vi phạm 50% trị giá hợp đồng này, đồng thời được áp dụng các quy định phù hợp của pháp luật về luật sở hữu trí tuệ.
- Nếu có tranh chấp phát sinh sẽ được các bên thương lượng giải quyết. Nếu thương lượng không đạt kết quả, tranh chấp sẽ được giải quyết tại Tòa án ………….. Phán quyết của tòa án sẽ là cuối cùng và có hiệu lực ràng buộc đối với các bên. Án phí và các chi phí liên quan sẽ do bên thua kiện chịu.
Hợp đồng được lập thành (03) ba bản với giá trị ngang nhau và có hiệu lực kể từ ngày ký. Bên A giữ hai (02) bản, bên B giữ một (01) bản.
Sau khi hai bên thực hiện hết các các nghĩa vụ của mình theo qui định của các điều khoản trên thì hợp đồng đương nhiên được thanh lý.
ĐẠI DIỆN BÊN A
[Ngày ký: __/__/_____]
ĐẠI DIỆN BÊN B
[Ngày ký: __/__/_____]
(Hợp đồng này chỉ mang tính chất tham khảo)
Lưu ý: Mẫu hợp đồng nhượng quyền thương hiệu mới nhất 2025 chỉ mang tính tham khảo!
5. Nhượng quyền thương mại là gì?
Căn cứ Điều 284 Luật Thương mại 2005 quy định nhượng quyền thương mại là hoạt động thương mại, theo đó bên nhượng quyền cho phép và yêu cầu bên nhận quyền tự mình tiến hành việc mua bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ theo các điều kiện sau đây:
- Việc mua bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ được tiến hành theo cách thức tổ chức kinh doanh do bên nhượng quyền quy định và được gắn với nhãn hiệu hàng hoá, tên thương mại, bí quyết kinh doanh, khẩu hiệu kinh doanh, biểu tượng kinh doanh, quảng cáo của bên nhượng quyền;
- Bên nhượng quyền có quyền kiểm soát và trợ giúp cho bên nhận quyền trong việc điều hành công việc kinh doanh.
6. Quyền và nghĩa vụ của thương nhân nhượng quyền thương mại như thế nào?
(1) Quyền của thương nhân nhượng quyền thương mại?
Căn cứ Điều 286 Luật Thương mại 2005 quy định trừ trường hợp có thỏa thuận khác, thương nhân nhượng quyền có các quyền sau đây:
- Nhận tiền nhượng quyền;
- Tổ chức quảng cáo cho hệ thống nhượng quyền thương mại và mạng lưới nhượng quyền thương mại;
- Kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất hoạt động của bên nhận quyền nhằm bảo đảm sự thống nhất của hệ thống nhượng quyền thương mại và sự ổn định về chất lượng hàng hoá, dịch vụ.
(2) Nghĩa vụ của thương nhân nhượng quyền thương mại?
Căn cứ Điều 287 Luật Thương mại 2005 quy định trừ trường hợp có thỏa thuận khác, thương nhân nhượng quyền có các nghĩa vụ sau đây:
- Cung cấp tài liệu hướng dẫn về hệ thống nhượng quyền thương mại cho bên nhận quyền;
- Đào tạo ban đầu và cung cấp trợ giúp kỹ thuật thường xuyên cho thương nhân nhận quyền để điều hành hoạt động theo đúng hệ thống nhượng quyền thương mại;
- Thiết kế và sắp xếp địa điểm bán hàng, cung ứng dịch vụ bằng chi phí của thương nhân nhận quyền;
- Bảo đảm quyền sở hữu trí tuệ đối với đối tượng được ghi trong hợp đồng nhượng quyền;
- Đối xử bình đẳng với các thương nhân nhận quyền trong hệ thống nhượng quyền thương mại.
7. Thuế suất đối với thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân từ nhượng quyền thương mại bao nhiêu?
Theo Điều 14 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định thuế suất đối với thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân từ nhượng quyền thương mại như sau:
Điều 14. Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ nhượng quyền thương mại
Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ nhượng quyền thương mại là thu nhập tính thuế và thuế suất.
1. Thu nhập tính thuế
Thu nhập tính thuế từ nhượng quyền thương mại là phần thu nhập vượt trên 10 triệu đồng theo hợp đồng nhượng quyền thương mại, không phụ thuộc vào số lần thanh toán hoặc số lần nhận tiền mà người nộp thuế nhận được.
Trường hợp cùng là một đối tượng của quyền thương mại nhưng việc chuyển nhượng thực hiện thành nhiều hợp đồng thì thu nhập tính thuế là phần vượt trên 10 triệu đồng tính trên tổng các hợp đồng nhượng quyền thương mại.
2. Thuế suất
Thuế suất thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ nhượng quyền thương mại áp dụng theo Biểu thuế toàn phần là 5%.
3. Thời điểm xác định thu nhập tính thuế
Thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ nhượng quyền thương mại là thời điểm thanh toán tiền nhượng quyền thương mại giữa bên nhận quyền thương mại và bên nhượng quyền thương mại.
4. Cách tính thuế
Thuế thu nhập cá nhân phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất 5%.
Như vậy thuế suất đối với thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân từ nhượng quyền thương mại là 5% áp dụng theo biểu thuế toàn phần.
Xem thêm các bài viết liên quan:
- Mẫu hợp đồng mua bán hàng hóa thông dụng chuẩn quy định mới nhất 2025
- Hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế là gì? Mẫu hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế chuẩn quy định mới nhất 2025
- Mẫu hợp đồng mua bán hàng hóa xuất nhập khẩu chi tiết mới nhất 2025
- Hợp đồng mua bán hàng hóa có hiệu lực khi nào?
- Mẫu hợp đồng nguyên tắc mua bán hàng hóa kèm hướng dẫn mới nhất 2025
- Mẫu hợp đồng mua bán ô tô giữa công ty và cá nhân đầy đủ đúng luật mới nhất 2025
- Mẫu hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế trong thương mại điện tử chuẩn quy định mới nhất 2025
- Mẫu biên bản thanh lý hợp đồng mua bán kèm lưu ý chi tiết mới nhất 2025
Các từ khóa được tìm kiếm
# hợp đồng sang nhượng cửa hàngTin cùng chuyên mục
Cấm vận là gì? Cấm vận thương mại ảnh hưởng đến kinh tế ra sao?
Cấm vận là gì? Cấm vận thương mại ảnh hưởng đến kinh tế ra sao?
Cấm vận là biện pháp hạn chế hoặc ngừng hoàn toàn quan hệ thương mại, tài chính, vận chuyển hoặc ngoại giao giữa một quốc gia với quốc gia khác, thường vì lý do chính trị hoặc an ninh. Trong đó, cấm vận thương mại là hình thức phổ biến nhất, và nó có thể gây ra những ảnh hưởng sâu rộng đến nền kinh tế của cả quốc gia bị cấm vận lẫn các nước liên quan. Trong nội dung dưới đây, chúng ta sẽ tìm hiểu khái niệm rõ ràng về cấm vận và phân tích cụ thể những tác động kinh tế mà nó gây ra trong bối cảnh toàn cầu hóa hiện nay. 03/07/2025Sản lượng sản xuất và nhập khẩu sản phẩm thuốc lá được giới hạn thế nào? Doanh nghiệp sản xuất sản phẩm thuốc lá có những quyền và nghĩa vụ gì?
Sản lượng sản xuất và nhập khẩu sản phẩm thuốc lá được giới hạn thế nào? Doanh nghiệp sản xuất sản phẩm thuốc lá có những quyền và nghĩa vụ gì?
Ngành sản xuất và kinh doanh thuốc lá tại Việt Nam là một lĩnh vực đặc biệt, chịu sự quản lý chặt chẽ của Nhà nước nhằm cân bằng giữa mục tiêu kinh tế và yêu cầu bảo vệ sức khỏe cộng đồng. Một trong những nội dung quan trọng mà doanh nghiệp cần nắm rõ khi tham gia vào ngành này là giới hạn về sản lượng sản xuất, nhập khẩu sản phẩm thuốc lá cũng như quyền và nghĩa vụ pháp lý kèm theo. Việc hiểu rõ các giới hạn này không chỉ giúp doanh nghiệp tuân thủ đúng quy hoạch và pháp luật hiện hành, mà còn tránh được các rủi ro bị xử phạt hoặc bị rút giấy phép sản xuất, kinh doanh. Vậy cụ thể sản lượng thuốc lá được giới hạn ra sao, và doanh nghiệp có những quyền lợi, trách nhiệm nào khi tham gia lĩnh vực này? Nội dung dưới đây sẽ làm rõ các vấn đề đó. 03/07/2025Ai có thẩm quyền cho phép doanh nghiệp sản xuất sản phẩm thuốc lá mang nhãn hiệu nước ngoài để tiêu thụ tại Việt Nam?
Ai có thẩm quyền cho phép doanh nghiệp sản xuất sản phẩm thuốc lá mang nhãn hiệu nước ngoài để tiêu thụ tại Việt Nam?
Việc sản xuất sản phẩm thuốc lá mang nhãn hiệu nước ngoài để tiêu thụ tại thị trường Việt Nam là hoạt động kinh doanh có điều kiện, chịu sự kiểm soát nghiêm ngặt của Nhà nước nhằm đảm bảo tuân thủ quy hoạch phát triển ngành và chính sách y tế công cộng. Do đó, doanh nghiệp muốn thực hiện hoạt động này bắt buộc phải xin phép cơ quan có thẩm quyền theo đúng quy định pháp luật.Bộ Công Thương là cơ quan có thẩm quyền cho phép doanh nghiệp sản xuất thuốc lá mang nhãn hiệu nước ngoài để tiêu thụ tại Việt Nam, căn cứ theo Điều 15 Nghị định 67/2013/NĐ-CP. 03/07/2025Chi tiết về phí thẩm định điều kiện kinh doanh để cấp Giấy phép sản xuất thuốc lá gồm các loại phí nào theo quy định mới nhất 2025?
Chi tiết về phí thẩm định điều kiện kinh doanh để cấp Giấy phép sản xuất thuốc lá gồm các loại phí nào theo quy định mới nhất 2025?
Phí thẩm định điều kiện kinh doanh để cấp Giấy phép sản xuất thuốc lá là khoản chi phí bắt buộc mà doanh nghiệp phải nộp khi thực hiện các thủ tục như cấp mới, cấp lại hoặc sửa đổi, bổ sung giấy phép. Đây là chi phí thiết yếu giúp cơ quan quản lý đảm bảo doanh nghiệp đáp ứng đủ điều kiện về đầu tư, chất lượng và an toàn trước khi được cấp phép. 03/07/2025Giá bán tối thiểu sản phẩm thuốc lá điếu mới nhất 2025 là bao nhiêu?
Giá bán tối thiểu sản phẩm thuốc lá điếu mới nhất 2025 là bao nhiêu?
Giá bán lẻ tối thiểu sản phẩm thuốc lá điếu là mức giá thấp nhất mà doanh nghiệp được phép bán ra thị trường, nhằm hạn chế bán phá giá, kiểm soát tiêu dùng và đảm bảo nghĩa vụ thuế. Đây là một phần quan trọng trong chính sách quản lý ngành thuốc lá tại Việt Nam.Theo quy định hiện hành, năm 2025, mức giá bán lẻ tối thiểu của thuốc lá điếu phổ thông tại Việt Nam dao động từ khoảng 20.000–25.000 đồng/bao tùy từng thương hiệu, được Bộ Công Thương phê duyệt trên cơ sở kê khai của doanh nghiệp.Mức giá này có thể thay đổi tùy theo loại sản phẩm, thuế suất và định hướng điều hành thị trường của Nhà nước trong từng thời kỳ. 03/07/2025Cách tính đơn giá xây dựng theo m2 chuẩn quy định mới nhất 2025
Cách tính đơn giá xây dựng theo m2 chuẩn quy định mới nhất 2025
Trong quá trình lập kế hoạch đầu tư xây dựng, tính đơn giá xây dựng theo mét vuông (m²) là phương pháp phổ biến và nhanh chóng để ước lượng chi phí công trình. Cách tính này đặc biệt hữu ích đối với các công trình dân dụng, nhà ở riêng lẻ hoặc khi cần dự toán sơ bộ trước khi thiết kế chi tiết. Theo quy định mới nhất tại Nghị định 10/2021/NĐ-CP và Thông tư 11/2021/TT-BXD, việc xác định đơn giá theo m² phải dựa trên các yếu tố như loại công trình, vật liệu xây dựng, nhân công, máy móc và thuế phí kèm theo. Nắm rõ cách tính này giúp chủ đầu tư kiểm soát được ngân sách, tránh phát sinh và lựa chọn giải pháp thi công phù hợp ngay từ đầu. 03/07/2025Giá xây dựng là gì? Giá xây dựng công trình bao gồm những gì và được xác định như thế nào?
Giá xây dựng là gì? Giá xây dựng công trình bao gồm những gì và được xác định như thế nào?
Trong hoạt động đầu tư xây dựng, giá xây dựng là yếu tố then chốt quyết định hiệu quả tài chính và quy mô của công trình. Hiểu một cách đơn giản, giá xây dựng là toàn bộ chi phí cần thiết để thực hiện một công trình xây dựng hoàn chỉnh từ khâu thiết kế, thi công đến nghiệm thu, bàn giao. Giá này bao gồm chi phí xây lắp, thiết bị, tư vấn, quản lý, dự phòng và các chi phí khác theo quy định pháp luật. Việc xác định giá xây dựng không chỉ cần tuân thủ đúng quy định tại Nghị định 10/2021/NĐ-CP và Thông tư 11/2021/TT-BXD, mà còn phải linh hoạt theo loại công trình, điều kiện thi công và biến động thị trường vật liệu. Do đó, nắm rõ cấu phần và phương pháp xác định giá xây dựng là điều bắt buộc đối với mọi chủ đầu tư, đơn vị thi công và tổ chức tư vấn xây dựng. 03/07/2025Giá niêm yết và giá bán khác nhau ra sao?
Giá niêm yết và giá bán khác nhau ra sao?
Trong giao dịch thương mại, nhiều người thường nhầm lẫn giữa giá niêm yết và giá bán thực tế. Tuy có liên quan mật thiết, nhưng hai khái niệm này lại mang bản chất và mục đích hoàn toàn khác nhau. Giá niêm yết là mức giá được công khai trước, thể hiện trên kệ hàng, bảng thông báo, website., còn giá bán là số tiền người mua thực tế phải thanh toán – có thể thấp hơn, cao hơn hoặc đúng với giá niêm yết, tùy thuộc vào các yếu tố như khuyến mãi, đàm phán hoặc điều kiện đặc thù của giao dịch. Hiểu rõ sự khác biệt này sẽ giúp doanh nghiệp niêm yết đúng luật và người tiêu dùng mua bán minh bạch, rõ ràng. 03/07/2025Giá niêm yết là gì? Không niêm yết giá bị phạt bao nhiêu?
Giá niêm yết là gì? Không niêm yết giá bị phạt bao nhiêu?
Trong hoạt động kinh doanh, giá niêm yết là mức giá được tổ chức, cá nhân công khai rõ ràng trước khi bán hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ cho khách hàng. Đây là yêu cầu bắt buộc nhằm đảm bảo tính minh bạch, công bằng và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.Theo quy định pháp luật hiện hành, nếu không niêm yết giá hoặc niêm yết không đúng quy định, tổ chức, cá nhân có thể bị xử phạt hành chính với mức tiền phạt tùy theo quy mô và tính chất vi phạm. Việc thực hiện nghiêm túc quy định về niêm yết giá không chỉ giúp tuân thủ pháp luật mà còn tạo dựng uy tín cho doanh nghiệp trên thị trường. 03/07/202506 nguyên tắc cơ bản trong hoạt động thương mại mới nhất 2025 gồm những gì?
