Mẫu hợp đồng mua bán ô tô giữa công ty và cá nhân đầy đủ đúng luật mới nhất 2025
Mẫu hợp đồng mua bán ô tô giữa công ty và cá nhân đầy đủ đúng luật mới nhất 2025

1. Mẫu hợp đồng mua bán ô tô giữa công ty và cá nhân đầy đủ đúng luật mới nhất 2025

Theo quy định của pháp luật, xe ô tô được xem là một loại tài sản quý giá và có giá trị. Do đó, hợp đồng mua bán ô tô có thể được coi là một dạng cụ thể của hợp đồng mua bán tài sản. Trong bối cảnh pháp lý, hợp đồng mua bán ô tô không chỉ là một thỏa thuận thương mại đơn thuần mà còn mang theo những quy định pháp lý phức tạp và chi tiết, nhằm đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ của các bên tham gia giao dịch.

Căn cứ theo Điều 430 của Bộ luật Dân sự 2015, hợp đồng mua bán tài sản được định nghĩa là một thỏa thuận giữa các bên trong đó một bên, trong trường hợp này là công ty, cam kết chuyển nhượng quyền sở hữu tài sản, cụ thể là xe ô tô, cho bên còn lại, là cá nhân. Đồng thời, bên cá nhân có trách nhiệm thanh toán số tiền đã thỏa thuận để nhận quyền sở hữu chiếc ô tô từ công ty.

Hợp đồng mua bán ô tô, vì vậy, không chỉ đơn thuần là một giao dịch tài chính mà còn bao hàm các yếu tố pháp lý cần được thực hiện nghiêm túc. Điều này bao gồm việc đảm bảo rằng tất cả các điều khoản trong hợp đồng đều được thống nhất rõ ràng và tuân thủ quy định của pháp luật, từ việc xác định giá trị của xe, thời gian và phương thức thanh toán, đến các quyền và nghĩa vụ liên quan như bảo hành, bảo trì, và chuyển giao giấy tờ sở hữu.

Dưới đây là mẫu hợp đồng mua bán ô tô giữa công ty và cá nhân có giá trị tham khảo cho các bên:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

HỢP ĐỒNG MUA BÁN XE Ô TÔ

Hôm nay, ngày …… tháng …….. năm ….., tại ………………Chúng tôi gồm:

Bên bán (Sau đây gọi tắt là Bên A)

Tên tổ chức: …

Trụ sở: …

Mã số doanh nghiệp: …. do Phòng đăng ký kinh doanh thuộc Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh/thành phố … cấp ngày …/…/…

Số điện thoại:…

Người đại diện theo pháp luật: Ông/Bà:…. Sinh ngày: ….

CCCD số: ….. do (ai cấp) ngày (cấp):….

Chức vụ: ….

Theo Giấy ủy quyền (Trường hợp đại diện theo ủy quyền) số:….

Bên mua (Sau đây gọi tắt là Bên B)

Ông: ......................................Sinh năm: .................

CMND/CCCD số: ...................... do .......................................... cấp ngày ............

Hộ khẩu thường trú tại: .........................................................................................

Hai bên đồng ý thực hiện việc mua bán xe ô tô với các thỏa thuận sau:

ĐIỀU 1: XE Ô TÔ MUA BÁN

Bên A là chủ sở hữu chiếc xe ô tô mang biển số ………… theo giấy đăng ký ô tô số ……… do …………….. cấp ngày ………… đăng ký lần đầu ngày ………. được mang tên …………………….. tại địa chỉ: ………………

Nhãn hiệu : ………………………

Số loại : ………………

Loại xe : ……………….

Màu Sơn : …………………

Số máy : ……………….

Số khung : ……………………..

Số chỗ ngồi : ………………

Đăng ký xe có giá trị đến ngày: ………………..

ĐIỀU 2: GIÁ MUA BÁN VÀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN

Giá mua bán chiếc xe nêu trên tại điều một của Hợp đồng được thỏa thuận là: ………………….. VNĐ (Bằng chữ: ………………)

Phương thức thanh toán: ………………….

Việc thanh toán số tiền nêu trên do hai bên tự thực hiện và chịu trách nhiệm trước pháp luật.

ĐIỀU 3: PHƯƠNG THỨC GIAO NHẬN XE

Việc giao nhận tiền, giao nhận xe và các giấy tờ liên quan do hai bên tự thực hiện và chịu trách nhiệm trước pháp luật.

ĐIỀU 4: QUYỀN SỞ HỮU ĐỐI VỚI XE MUA BÁN

Bên …. có trách nhiệm thực hiện việc đăng ký quyền sở hữu đối với xe nêu trên tại cơ quan có thẩm quyền.

Quyền sở hữu đối với xe nêu tại Điều 1 đã được chueyern cho bên B, kể từ thời điểm thực hiện xong thủ tục đăng ký quyền sở hữu xe.

ĐIỀU 5: VIỆC NỘP THUẾ, PHÍ

Thuế, phí liên quan đến việc mua bán chiếc xe nêu tại Điều 1 theo Hợp đồng này do Bên …. chịu trách nhiệm nộp.

ĐIỀU 6: PHƯƠNG THỨC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP

Trong quá trình thực hiện Hợp đồng mà phát sinh tranh chấp, các bên cùng nhau thương lượng, giải quyết trên nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của nhau; trong trường hợp không giải quyết được thì một trong hai bên có quyền khởi kiện để yêu cầu Tòa án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.

ĐIỀU 7: CAM ĐOAN CỦA CÁC BÊN

Bên A và bên B chịu trách nhiệm trước pháp luật về những lời cam đoan sau đây:

1. Bên A cam đoan:

- Những thông tin về công ty, người đại diện theo pháp luật, về tài sản mua bán ghi trong Hợp đồng này là đúng sự thật;

- Tài sản mua bán không có tranh chấp, không bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật.

- Việc giao kết hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối hoặc ép buộc- Thực hiện đúng và đầy đủ tất cả các thỏa thuận đã ghi trong Hợp đồng này

2. Bên B cam đoan:

- Những thông tin về nhân thân về quan hệ hôn nhân mà Bên B cung cấp ghi trong hợp đồng là đúng sự thật;

- Bên B đã xem xét kỹ, biết rõ về thửa đất nêu tại Điều 1 của Hợp đồng này cùng các giấy tờ về quyền sử dụng đất;

3. Hai bên cam đoan:

- Đảm bảo tính chính xác, trung thực và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu có sự giả mạo về hồ sơ, giấy tờ cung cấp cũng như các hành vi gian lận hay vi phạm pháp luật khác liên quan tới việc ký kết hợp đồng này;

- Việc giao kết Hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối, không bị ép buộc;

- Thực hiện đúng và đầy đủ các thoả thuận đã ghi trong Hợp đồng này.

ĐIỀU 8: ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG

1. Hai bên công nhận đã hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình, ý nghĩa và hậu quả pháp lý của việc giao kết Hợp đồng này;

2. Hai bên đã tự đọc nguyên văn, đầy đủ các trang của bản Hợp đồng này và không yêu cầu chỉnh sửa, thêm, bớt bất cứ thông tin gì trong bản hợp đồng này và ký, điểm chỉ vào Hợp đồng này;

3. Hợp đồng này có hiệu lực kể từ thời điểm các bên ký vào Hợp đồng này.

BÊN BÁN

CÔNG TY……

(Người đại diện theo pháp luật ký, ghi rõ họ tên)

BÊN MUA

(Ký, ghi rõ họ tên)

2. Thủ tục sang tên xe máy online tại nhà đơn giản mới nhất 2025

2.1. Thủ tục thu hồi biển số xe và chứng nhận đăng ký xe của chủ cũ

cách làm thủ tục thu hồi biển số
  • Bước 2: Nhập mã xác thực OTP được gửi qua số điện thoại, sau đó nhấn Xác nhận > Nhấn chọn biểu tượng menu > Chọn mục Nộp hồ sơ trực tuyến.
cách làm thủ tục thu hồi biển số
  • Bước 3: Chọn lĩnh vực thủ tục hành chính là Đăng ký, Quản lý phương tiện giao thông cơ giới đường bộ > Nhấn Tìm kiếm > Chọn dịch vụ Thu hồi giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe.
cách làm thủ tục thu hồi biển số
  • Bước 4: Nhấn nút Nộp hồ sơ > Tại phần Tra cứu thông tin, bạn nhập thông tin tra cứu xe (Nếu thông tin không chính xác bạn phải nhập lại thông tin, nếu tra cứu thành công dữ liệu sẽ được tự động điền xuống tờ khai.
cách làm thủ tục thu hồi biển số
  • Bước 5: Bạn tiếp tục nhập những thông tin được yêu cầu còn thiếu vào Phần chủ xe tự khai > Sau khi nhập đầy đủ, bạn nhấn Đồng ý và tiếp tục.
Cách làm thủ tục thu hồi biển số
  • Bước 6: Bạn sẽ được chuyển sang màn hình Thông tin các hồ sơ đính kèm > Chọn những giấy tờ cần nộp trong hồ sơ, nhập số bản và tải tệp đính kèm lên > Nhấn Đồng ý và tiếp tục > Nhập mã xác nhận nộp hồ sơ và nhấn Nộp hồ sơ. Sau khi nộp xong bạn có thể theo dõi quá trình xử lý thông qua thông tin hồ sơ được cung cấp.
  • Bước 7:Hoàn tất bảng khai báo và liên hệ với cơ quan đăng ký xe để đặt lịch hẹn cụ thể. Sau đó, nộp lệ phí trước bạ tại Chi cục thuế địa phương

2.2. Thủ tục đăng ký xe cho chủ mới

  • Bước 2. Chọn Đăng nhập Cổng DVC Quốc gia và đăng nhập bằng tài khoản Cổng DVC Quốc gia của mình. Nếu chưa có tài khoản, bạn nhấn Đăng ký.

  • Bước 3. Đăng nhập thành công, bạn sẽ thấy cửa sổ Quản lý tài khoản của mình. Quay trở lại trang chủ, bạn chọn Đăng ký, Quản lý phương tiện giao thông cơ giới đường bộ.

  • Bước 4. Chọn thủ tục bạn muốn: Đăng ký sang tên xe trong cùng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tại Công an cấp tỉnh, Đăng ký sang tên xe trong điểm đăng ký tại Công an cấp huyện nơi được phân cấp đăng ký mô tô, xe gắn máy, Đăng ký sang tên xe tại Cục Cảnh sát giao thông – Bộ Công an,... > nhấn Nộp hồ sơ.

  • Bước 5. Bạn điền đầy đủ thông tin vào hồ sơ. Chọn Đồng ý và tiếp tục để hoàn tất việc nộp hồ sơ.

3. Hồ sơ sang tên xe máy mới nhất 2025 cần những gì?

Căn cứ Điều 16 Thông tư 79/2024/TT-BCA, hồ sơ đăng ký sang tên xe đầy đủ gồm có:

3.1. Hồ sơ thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe của chủ cũ

  • Giấy khai thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe (hiện nay là Mẫu ĐKX11 Ban hành kèm Thông tư 79/2024/TT-BCA);
  • Giấy tờ của chủ xe theo quy định tại Điều 10 Thông tư này;
  • 02 bản chà số máy, số khung của xe;
  • Bản sao chứng từ chuyển quyền sở hữu xe theo quy định;
  • Chứng nhận đăng ký xe, biển số xe; trường hợp mất chứng nhận đăng ký xe hoặc mất biển số xe thì phải ghi rõ lý do trong giấy khai thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe.

Lưu ý: Trong thời gian chờ nhận kết quả thu hồi, chủ xe được giữ lại biển số xe để sử dụng và phải nộp lại khi nhận chứng nhận thu hồi; trường hợp chủ xe không nộp lại biển số xe thì cơ quan đăng ký xe hủy kết quả và yêu cầu chủ xe làm lại thủ tục thu hồi trong trường hợp mất biển số xe theo quy định.

3.2. Hồ sơ đăng ký xe cho chủ mới

  • Giấy tờ của chủ xe quy định;
  • Chứng từ chuyển quyền sở hữu xe theo quy định;
  • Chứng từ lệ phí trước bạ xe theo quy định;
  • Chứng nhận thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe.

Ngoài những giấy tờ trên theo quy định, giữa 2 bên có thể bổ sung thêm một số tài liệu như Hợp đồng bán xe/Giấy bán xe (trường hợp sang tên để bán xe), Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân của các bên sang tên và nhận sang tên…

4. Câu hỏi thường gặp

4.1 Các hình thức của Hợp đồng mua bán hàng hóa

Căn cứ Điều 24 Luật Thương mại năm 2005, hợp đồng mua bán hàng hóa có thể được xác lập bằng lời nói, bằng văn bản hoặc bằng hành vi cụ thể.

4.2 Hợp đồng mua bán hàng hóa có bắt buộc phải thực hiện công chứng, chứng thực?

Theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015, các giao dịch mà bộ luật này hoặc pháp luật chuyên ngành có quy định phải công chứng, chứng thực thì sẽ có hiệu lực kể từ thời điểm được công chứng, chứng thực. Tuy nhiên hiện nay, pháp luật không quy định các hợp đồng mua bán hàng hóa phải thực hiện công chứng, chứng thực. Do đó, việc công chứng, chứng thực hợp đồng mua bán hàng hóa phụ thuộc vào ý chí của các bên tham gia hợp đồng.

4.3 Hợp đồng mua bán hàng hóa có bắt buộc phải được lập thành văn bản không?

Căn cứ Điều 24 Luật Thương mại năm 2005, đối với các loại hợp đồng mua bán hàng hoá mà pháp luật quy định phải được lập thành văn bản thì phải tuân theo các quy định đó. Theo đó, hình thức văn bản có thể là văn bản giấy hoặc điện tử.

4.4 Hợp đồng mua bán hàng hóa có khác gì so với hợp đồng mua bán tài sản

Về điểm cơ bản, hai hợp đồng này khác nhau về đối tượng của hợp đồng. Đối tượng của hợp đồng mua bán tài sản là tài sản được điều chỉnh bởi pháp luật dân sự trong khi đó, đối tượng của hợp đồng mua bán hàng hóa là hàng hóa được điều chỉnh bởi pháp luật thương mại.