Mẫu hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế trong thương mại điện tử chuẩn quy định mới nhất 2025
Mẫu hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế trong thương mại điện tử
chuẩn quy định mới nhất 2025

1. Mẫu hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế trong thương mại điện tử chuẩn quy định mới nhất 2025

Hiện nay, pháp luật chưa đưa ra định nghĩa về hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế trong thương mại điện tử, xong có thể hiểu rằng, Hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế trong thương mại điện tử là thỏa thuận pháp lý giữa các bên (bên bán và bên mua) có trụ sở hoặc địa điểm kinh doanh ở các quốc gia khác nhau, được ký kết và thực hiện thông qua các phương tiện điện tử (như email, website, nền tảng thương mại điện tử, hệ thống giao dịch trực tuyến), nhằm mục đích chuyển giao quyền sở hữu và quản lý hàng hóa từ bên bán sang bên mua.

Do đó, loại hợp đồng này có một số đặc điểm như:

  • Quốc tế: Các bên thuộc các quốc gia khác nhau, chịu sự điều chỉnh của luật thương mại quốc tế và các quy định quốc gia liên quan.

  • Thương mại điện tử: Giao dịch được thực hiện qua mạng Internet, không yêu cầu phải ký kết bằng văn bản giấy truyền thống mà có thể sử dụng hợp đồng điện tử, chữ ký số, xác nhận trực tuyến...

  • Hàng hóa: Đối tượng của hợp đồng là các loại hàng hóa vật chất được mua bán xuyên biên giới.

  • Pháp lý: Phải tuân thủ các quy định về hợp đồng, quyền và nghĩa vụ của các bên, các điều khoản về giao nhận, thanh toán, giải quyết tranh chấp.

Về hình thức, hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế trong thương mại điện tử không có mẫu cụ thể, do đó, căn cứ vào nhu cầu và tình hình thực tế khi giao dịch mà các bên tự xác định hình thức của hợp đồng cho phù hợp, dưới đây là mẫu hợp đồng có thể được dùng để tham khảo:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Independence – Freedom – Happiness
========

HỢP ĐỒNG MUA BÁN

PURCHASE AND SALE CONTRACT

Số: …. /SV/ HĐMB

No.: …. /SV/ HDMB

– Căn cứ vào Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 ngày 24 tháng 11 năm 2015.

– Pursuant to the civil code No. 91/2015/QH13 dated November 24, 2015.

– Căn cứ vào Luật Thương mại số: 36/2005/QH11 ngày 01 tháng 01 năm 2006.

– Pursuant to the Commercial Law No. 36/2005/QH11 dated January 01, 2006.

Hôm nay, ngày … tháng … năm …… (1) , tại ……..(2) , Chúng tôi gồm

Today, dated ……… , at ………, we are:

BÊN A (Bên Mua): …… (3)

PARTY A (Buyer): ………

Địa chỉ : …… (4)

Address : ……

Mã số thuế : ………

Tax code : ………

Tài khoản : ……… (6)

Account No. : ………

Do Ông : ……… (7) làm đại diện

Represented by : ………

Chức vụ :……………….

Position :

BÊN B (Bên Bán):

PARTY B (Seller):

Địa chỉ : …… (4)

Address : ……

Mã số thuế : ………

Tax code : ………

Tài khoản : ……… (6)

Account No. : ………

Do Ông : ……… (7) làm đại diện

Represented by : ………

Chức vụ :……………….

Position :

Sau khi thỏa thuận, Bên A đồng ý mua, bên B đồng ý bán sản phẩm may mặc, được quy định tại các điều khoản cụ thể như sau

After discussion, Party A agrees to buy and Party B agrees to sell garment product with the terms and conditions as follows:

ĐIỀU 1: TÊN HÀNG – SỐ LƯỢNG – GIÁ CẢ

ARTICLE 1: NAME OF GOODS – QUANTITY – PRICE

ĐIỀU 2: Thời gian – Địa điểm – Phương Thức giao nhận

ARTICLE 2: Time – Location – Method of delivery

ĐIỀU 3: Thanh toán

ARTICLE 3: Payment

ĐIỀU 4: Điều khoản chung

ARTICLE 4: General terms

ĐẠI DIỆN BÊN A ĐẠI DIỆN BÊN B

REPRESENTATIVE OF PARTY A REPRESENTATIVE OF PARTY B

2. Hợp đồng mua bán hàng hóa có hiệu lực khi nào?

Hợp đồng mua bán hàng hóa có hiệu lực khi nào?
Hợp đồng mua bán hàng hóa có hiệu lực khi nào?

Hợp đồng mua bán có hiệu lực từ thời điểm giao kết, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật liên quan có quy định khác.

Theo quy định tại Điều 401 Bộ luật Dân sự 2015 về hiệu lực của hợp đồng như sau:

Hiệu lực của hợp đồng
1. Hợp đồng được giao kết hợp pháp có hiệu lực từ thời điểm giao kết, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật liên quan có quy định khác.
2. Từ thời điểm hợp đồng có hiệu lực, các bên phải thực hiện quyền và nghĩa vụ đối với nhau theo cam kết. Hợp đồng chỉ có thể bị sửa đổi hoặc hủy bỏ theo thỏa thuận của các bên hoặc theo quy định của pháp luật.

Theo đó hợp đồng được giao kết hợp pháp có hiệu lực từ thời điểm giao kết, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật liên quan có quy định khác.

3. Trường hợp nào phải lập hợp đồng mua bán hàng hóa?

Trường hợp nào phải lập hợp đồng mua bán hàng hóa?
Trường hợp nào phải lập hợp đồng mua bán hàng hóa?

Theo pháp luật hiện hành, không có văn bản nào nói khi nào việc mua bán hàng hóa thì bắt buộc phải ký hợp đồng và ký hợp đồng theo hình thức nào? bằng văn bản, bằng lời nói hay bằng hành vi cụ thể. Luật thuế GTGT, TNDN thì cũng không bắt buộc phải có hợp đồng kinh tế bằng văn mà chỉ yêu cầu phải có đầy đủ chứng từ hợp lý, hợp lệ.

Việc khi nào cần phải ký kết hợp đồng và ký kết hợp đồng theo hình thức nào hoàn toàn phụ thuộc vào quan điểm và yêu cầu của mỗi bên tham gia giao dịch. Hoặc tùy thuộc vào yêu cầu quản lý của mỗi doanh nghiệp mà có quy định đối với các giao dịch kinh tế phải lập hợp đồng bằng văn bản. Hợp đồng được thực hiện dựa trên sự thỏa thuận và tự nguyện của các bên tham gia hợp đồng.

Tuy nhiên để đảm bảo quyền và nghĩa vụ chính đáng của các bên thì doanh nghiệp nên ký hợp đồng kinh tế bằng văn bản, làm cơ sở cho doanh nghiệp xử lý và bảo vệ quyền lợi chính đáng của mình khi một bên tham gia vi phạm hợp đồng.

4. Câu hỏi thường gặp

4.1 Các hình thức của Hợp đồng mua bán hàng hóa

Căn cứ Điều 24 Luật Thương mại năm 2005, hợp đồng mua bán hàng hóa có thể được xác lập bằng lời nói, bằng văn bản hoặc bằng hành vi cụ thể.

4.2 Hợp đồng mua bán hàng hóa có bắt buộc phải thực hiện công chứng, chứng thực?

Theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015, các giao dịch mà bộ luật này hoặc pháp luật chuyên ngành có quy định phải công chứng, chứng thực thì sẽ có hiệu lực kể từ thời điểm được công chứng, chứng thực. Tuy nhiên hiện nay, pháp luật không quy định các hợp đồng mua bán hàng hóa phải thực hiện công chứng, chứng thực. Do đó, việc công chứng, chứng thực hợp đồng mua bán hàng hóa phụ thuộc vào ý chí của các bên tham gia hợp đồng.

4.3 Hợp đồng mua bán hàng hóa có bắt buộc phải được lập thành văn bản không?

Căn cứ Điều 24 Luật Thương mại năm 2005, đối với các loại hợp đồng mua bán hàng hoá mà pháp luật quy định phải được lập thành văn bản thì phải tuân theo các quy định đó. Theo đó, hình thức văn bản có thể là văn bản giấy hoặc điện tử.

4.4 Hợp đồng mua bán hàng hóa có khác gì so với hợp đồng mua bán tài sản

Về điểm cơ bản, hai hợp đồng này khác nhau về đối tượng của hợp đồng. Đối tượng của hợp đồng mua bán tài sản là tài sản được điều chỉnh bởi pháp luật dân sự trong khi đó, đối tượng của hợp đồng mua bán hàng hóa là hàng hóa được điều chỉnh bởi pháp luật thương mại.