Mẫu biên bản thanh lý hợp đồng mua bán kèm lưu ý chi tiết mới nhất 2025
Mẫu biên bản thanh lý hợp đồng mua bán kèm lưu ý chi tiết mới nhất 2025

1. Mẫu biên bản thanh lý hợp đồng mua bán kèm lưu ý chi tiết mới nhất 2025

Biên bản thanh lý hợp đồng mua bán hàng hóa là văn bản để các bên ghi nhận những nội dung của hợp đồng mua bán hàng hóa đã được hoàn tất và những nội dung chưa được hoàn tất, đồng thời xác nhận lại khối lượng, chất lượng công việc cũng như các nghĩa vụ phát sinh sau quá trình hoàn thành công việc theo hợp đồng mua bán hàng hóa mà hai bên đã ký kết.

Biên bản thanh lý hợp đồng mua bán không có mẫu cụ thể, các bên có thể tham khảo mẫu được trình bày dưới đây và chỉnh sửa cho phù hợp với hoàn cảnh sử dụng.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_____________________________

BIÊN BẢN THANH LÝ HỢP ĐỒNG MUA BÁN HÀNG HÓA

Số: ...……………. …

- Căn cứ Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 ngày 24 tháng 11 năm 2015;

- Căn cứ Luật Thương mại số 36/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005;

- Căn cứ Hợp đồng[1] số ...…………. ký ngày ... tháng ... năm ... giữa Công ty ………………… và …………………………[2];

- Căn cứ khác[3] ……………………………………………………………..

Hôm nay, ngày ... tháng ... năm ..., tại ……………….[4] (Địa chỉ: ………………), chúng tôi gồm có:

BÊN BÁN (sau đây gọi tắt là “Bên A”)

CÔNG TY…………………………………….[5]

- Địa chỉ trụ sở chính: ..............................................................

- Điện thoại: ............................................................................

- Email: ................................................................................................

- Mã số thuế: ...........................................................................

- Người đại diện theo pháp luật[6]: ……………………….[7] - Chức vụ: ………………

BÊN MUA (sau đây gọi tắt là “Bên B”)

CÔNG TY ………………………………….[8]

- Địa chỉ trụ sở chính: ..............................................................

- Điện thoại: ............................................................................

- Email: ................................................................................................ ................................................................................................

- Mã số thuế: ...........................................................................

- Người đại diện theo pháp luật: ………………………..[9] - Chức vụ: ……………….

[10]

Hai bên thống nhất và đồng ý ký kết biên bản thanh lý hợp đồng này với các điều khoản quy định dưới đây:

ĐIỀU 1: THỎA THUẬN CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG

Căn cứ theo Hợp đồng số ……………. ký ngày……………. giữa Bên A và Bên B, sau khi nhận thấy những mục đích và lợi ích khi ký kết hợp đồng đã đầy đủ, các bên đồng ý thỏa thuận chấm dứt hợp đồng kể từ ngày các bên đồng ký kết vào Biên bản này.

Các bên được giải phóng khỏi những quy định theo Hợp đồng số………………. mà không phải gặp bất kỳ trở ngại nào, trừ trường hợp một trong các bên vẫn còn nghĩa vụ phải hoàn thành theo Điều 3 của Biên bản này.

Điều 2. NGHĨA VỤ ĐÃ HOÀN THÀNH

2.1. Bên A đã hoàn tất việc giao hàng đúng theo đơn hàng của Hợp đồng số …….…. như sau:
- Tên hàng hóa:................................................................................................ ................................................................................................ ................................................................................................ ................................................................................................
- Mã hàng:................................................................................................
- Số lượng:................................................................................................

- …………..[11]
2.2. Bên B đã hoàn tất việc thanh toán cho Bên A theo giá trị Hợp đồng số ………… với số tiền là: ………………… (bằng chữ ……………………………) theo thông tin chuyển khoản[12]:
- Chủ tài khoản:................................................................................................
- Số tài khoản:................................................................................................
- Ngân hàng: ................................................................................................

ĐIỀU 3: NGHĨA VỤ CÒN LẠI CỦA CÁC BÊN

3.1. Bên A có nghĩa vụ bảo hành số hàng hóa này dựa trên phiếu bảo hành kèm theo từng đơn vị hàng hóa. Việc bảo hành sẽ được thực hiện liên tục trong vòng … năm kể từ ngày Bên B ký vào phiếu bảo hành theo kèm theo từng đơn vị hàng hóa do Bên A cung cấp.

3.2. Bên B có nghĩa vụ báo ngay cho Bên A chậm nhất trong vòng … ngày kể từ ngày phát hiện ra lỗi của hàng hóa để Bên A kịp thời thực hiện nghĩa vụ bảo hành. Lỗi hoặc hư hỏng đó xuất phát từ lỗi kỹ thuật hoặc kết cấu hàng hóa của Bên A.
Nếu Bên B không kịp thời thông báo như quy định của Biên Bản này thì mọi thiệt hại về hàng hóa do Bên B chịu trách nhiệm.

[13]

Điều 4. NỘI DUNG KHÁC (NẾU CÓ)[14]

................................................................................................

................................................................................................

ĐIỀU 5. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Hai bên thống nhất, đồng ý thanh lý Hợp đồng số …….......… ngày ... tháng ... năm ...... theo các thỏa thuận trong Biên bản này.

Các bên cam kết tiếp tục thực hiện những nghĩa vụ còn lại trong Hợp đồng số ………………… theo thỏa thuận tại Điều 3 của Biên bản này.

Biên bản được lập thành 04 bản, giao cho bên A giữ 02 bản, bên B giữ 02 bản và có giá trị pháp lý như nhau./.

ĐẠI DIỆN BÊN A

(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

ĐẠI DIỆN BÊN B

(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)



[1] Là hợp đồng mua bán hàng hóa mà các bên cần thanh lý.

[2] Điền tên các bên trong hợp đồng mua bán hàng hóa cần thanh lý.

[3] Ghi các căn cứ khác có liên quan đến việc thanh lý hợp đồng mua bán hàng hóa.

[4] Nơi mà các bên lập biên bản thanh lý hợp đồng mua bán hàng hóa.

[5] Điền tên Công ty là bên bán trong hợp đồng cần thanh lý..

[6] Trường hợp là người đại diện theo ủy quyền thì ghi:

Người đại diện theo giấy ủy quyền (văn bản ủy quyền) số …..(nếu có), CMND/CCCD/Hộ chiếu số: …… cấp ngày: …../...../….., tại…….

[7] Điền tên người đại diện theo pháp luật của bên bán (Bên A)

[8] Điền tên Công ty là bên mua trong hợp đồng cần thanh lý.

[9] Điền tên người đại diện theo pháp luật của bên mua (Bên B).

[10] Trong trường hợp một trong các bên là cá nhân thì cần ghi các thông tin sau: Họ và tên; Ngày sinh; Số CMND/CCCD/Hộ chiếu, ngày cấp và nơi cấp; Địa chỉ thường trú; Chỗ ở hiện tại; Số điện thoại; Email (nếu có).

[11] Các thông tin khác về hàng hóa mà hai bên thỏa thuận trong Hợp đồng mua bán hành hóa. Ví dụ: Chủng loại, Chất lượng, Tình trạng,…

[12] Trong trường hợp thanh toán bằng tiền mặt thì ghi rõ số tiền bên B đã thanh toán, thời điểm và phương thức thanh toán. Lưu ý: Đối với nghĩa vụ thanh toán có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên, bên mua phải thực hiện thanh toán không dùng tiền mặt (như chuyển khoản qua tài khoản ngân hàng, .....) để được trừ chi phí khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp.

[13] Ghi cụ thể, đầy đủ những nghĩa vụ còn lại khác mà các bên chưa hoàn thành theo Hợp đồng mua bán hàng hóa.

[14] Hai bên có thể thỏa thuận thêm nội dung dung khác trong biên bản thanh lý nhưng phải phù hợp với thỏa thuận trong Hợp đồng mua bán hàng hóa và không được trái với quy định pháp luật.

2. Hợp đồng mua bán hàng hóa có hiệu lực khi nào?

Hợp đồng mua bán hàng hóa có hiệu lực khi nào?
Hợp đồng mua bán hàng hóa có hiệu lực khi nào?

Hợp đồng mua bán có hiệu lực từ thời điểm giao kết, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật liên quan có quy định khác.

Theo quy định tại Điều 401 Bộ luật Dân sự 2015 về hiệu lực của hợp đồng như sau:

Hiệu lực của hợp đồng
1. Hợp đồng được giao kết hợp pháp có hiệu lực từ thời điểm giao kết, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật liên quan có quy định khác.
2. Từ thời điểm hợp đồng có hiệu lực, các bên phải thực hiện quyền và nghĩa vụ đối với nhau theo cam kết. Hợp đồng chỉ có thể bị sửa đổi hoặc hủy bỏ theo thỏa thuận của các bên hoặc theo quy định của pháp luật.

Theo đó hợp đồng được giao kết hợp pháp có hiệu lực từ thời điểm giao kết, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật liên quan có quy định khác.

3. Trường hợp nào phải lập hợp đồng mua bán hàng hóa?

Trường hợp nào phải lập hợp đồng mua bán hàng hóa?
Trường hợp nào phải lập hợp đồng mua bán hàng hóa?

Theo pháp luật hiện hành, không có văn bản nào nói khi nào việc mua bán hàng hóa thì bắt buộc phải ký hợp đồng và ký hợp đồng theo hình thức nào? bằng văn bản, bằng lời nói hay bằng hành vi cụ thể. Luật thuế GTGT, TNDN thì cũng không bắt buộc phải có hợp đồng kinh tế bằng văn mà chỉ yêu cầu phải có đầy đủ chứng từ hợp lý, hợp lệ.

Việc khi nào cần phải ký kết hợp đồng và ký kết hợp đồng theo hình thức nào hoàn toàn phụ thuộc vào quan điểm và yêu cầu của mỗi bên tham gia giao dịch. Hoặc tùy thuộc vào yêu cầu quản lý của mỗi doanh nghiệp mà có quy định đối với các giao dịch kinh tế phải lập hợp đồng bằng văn bản. Hợp đồng được thực hiện dựa trên sự thỏa thuận và tự nguyện của các bên tham gia hợp đồng.

Tuy nhiên để đảm bảo quyền và nghĩa vụ chính đáng của các bên thì doanh nghiệp nên ký hợp đồng kinh tế bằng văn bản, làm cơ sở cho doanh nghiệp xử lý và bảo vệ quyền lợi chính đáng của mình khi một bên tham gia vi phạm hợp đồng.

4. Câu hỏi thường gặp

4.1 Các hình thức của Hợp đồng mua bán hàng hóa

Căn cứ Điều 24 Luật Thương mại năm 2005, hợp đồng mua bán hàng hóa có thể được xác lập bằng lời nói, bằng văn bản hoặc bằng hành vi cụ thể.

4.2 Hợp đồng mua bán hàng hóa có bắt buộc phải thực hiện công chứng, chứng thực?

Theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015, các giao dịch mà bộ luật này hoặc pháp luật chuyên ngành có quy định phải công chứng, chứng thực thì sẽ có hiệu lực kể từ thời điểm được công chứng, chứng thực. Tuy nhiên hiện nay, pháp luật không quy định các hợp đồng mua bán hàng hóa phải thực hiện công chứng, chứng thực. Do đó, việc công chứng, chứng thực hợp đồng mua bán hàng hóa phụ thuộc vào ý chí của các bên tham gia hợp đồng.

4.3 Hợp đồng mua bán hàng hóa có bắt buộc phải được lập thành văn bản không?

Căn cứ Điều 24 Luật Thương mại năm 2005, đối với các loại hợp đồng mua bán hàng hoá mà pháp luật quy định phải được lập thành văn bản thì phải tuân theo các quy định đó. Theo đó, hình thức văn bản có thể là văn bản giấy hoặc điện tử.

4.4 Hợp đồng mua bán hàng hóa có khác gì so với hợp đồng mua bán tài sản

Về điểm cơ bản, hai hợp đồng này khác nhau về đối tượng của hợp đồng. Đối tượng của hợp đồng mua bán tài sản là tài sản được điều chỉnh bởi pháp luật dân sự trong khi đó, đối tượng của hợp đồng mua bán hàng hóa là hàng hóa được điều chỉnh bởi pháp luật thương mại.