Kinh doanh dịch vụ karaoke có phải chịu thuế tiêu thụ đặc biệt hay không?
Kinh doanh dịch vụ karaoke có phải chịu thuế tiêu thụ đặc biệt hay không?

1. Thuế tiêu thụ đặc biệt là gì?

Căn cứ quy định về pháp luật về thuế thì thuế tiêu thụ đặc biệt là loại thuế gián thu, đánh vào một số loại hàng hóa, dịch vụ mang tính chất xa xỉ nhằm điều tiết việc sản xuất, nhập khẩu và tiêu dùng xã hội. Đồng thời điều tiết mạnh thu nhập của người tiêu dùng. Góp phần tăng thu cho Ngân sách Nhà nước, tăng cường quản lý sản xuất kinh doanh đối với những hàng hóa, dịch vụ chịu thuế.

Theo đó, thuế thu nhập đặc biệt do các cơ sở trực tiếp sản xuất ra hàng hoá đó nộp nhưng người tiêu dùng là người chịu thuế vì thuế được cộng vào giá bán.

2. Điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke

Căn cứ vào Điều 4 Nghị định 54/2019/NĐ-CP thì điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke bao gồm:

- Là doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh được thành lập theo quy định của pháp luật.

- Bảo đảm các điều kiện về phòng, chống cháy nổ và an ninh, trật tự theo quy định tại Nghị định 96/2016/NĐ-CP quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện.

- Phòng hát phải có diện tích sử dụng từ 20 m2 trở lên, không kể công trình phụ.

- Không được đặt chốt cửa bên trong phòng hát hoặc đặt thiết bị báo động (trừ các thiết bị báo cháy nổ).

3. Kinh doanh dịch vụ karaoke có phải chịu thuế tiêu thụ đặc biệt không?

Căn cứ vào khoản 2 Điều 2 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2008 về các loại hình dịch vụ phải chịu thuế tiêu thụ đặc biệt bao gồm:

  • Kinh doanh vũ trường;
  • Kinh doanh mát-xa (massage), ka-ra-ô-kê (karaoke);
  • Kinh doanh ca-si-nô (casino); trò chơi điện tử có thưởng bao gồm trò chơi bằng máy giắc-pót (jackpot), máy sờ-lot (slot) và các loại máy tương tự;
  • Kinh doanh đặt cược;
  • Kinh doanh gôn (golf) bao gồm bán thẻ hội viên, vé chơi gôn;
  • Kinh doanh xổ số.

Theo đó, kinh doanh dịch vụ karaoke thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định của pháp luật. Vì vậy, khi bạn kinh doanh dịch vụ karaoke, bạn phải chịu thuế thu nhập đặc biệt.

Và theo Điều 7 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2008 (được sửa đổi bởi khoản 4 Điều 1 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt sửa đổi 2014) thì thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt đối với cơ sở kinh doanh karaoke là 30%.

Công thức tính thuế tiêu thụ đặc biệt đối với kinh doanh dịch vụ karaoke cụ thể như sau:

Thuế tiêu thụ đặc biệt= giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt (chưa bao gồm VAT) x 30%

Kinh doanh dịch vụ karaoke có phải chịu thuế tiêu thụ đặc biệt hay không?

4. Trách nhiệm của cơ sở khi kinh doanh dịch vụ karaoke

Căn cứ vào Điều 6, Điều 7 Nghị định 54/2019/NĐ-CP, được sửa đổi bởi điểm d khoản 2 Điều 31 Nghị định 144/2020/NĐ-CP thì trách nhiệm chung của cơ sở khi kinh doanh dịch vụ karaoke là:

  • Chấp hành pháp luật lao động với người lào động theo quy định của pháp luật. Cung cấp trang phục, biển tên cho người lao động.
  • Bảo đảm đủ điều kiện cách âm và âm thanh thoát ra ngoài phòng hát phù hợp với Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn.
  • Tuân thủ quy định tại Nghị định 105/2017/NĐ-CP về kinh doanh rượu.
  • Tuân thủ quy định của pháp luật về phòng, chống tác hại của thuốc lá.
  • Tuân thủ quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; vệ sinh an toàn thực phẩm; bản quyền tác giả; hợp đồng lao động; an toàn lao động; bảo hiểm; phòng, chống tệ nạn xã hội và các quy định của pháp luật khác có liên quan.
  • Bảo đảm hình ảnh phù hợp lời bài hát thể hiện trên màn hình (hoặc hình thức tương tự) và văn hóa, đạo đức, thuần phong mỹ tục của dân tộc Việt Nam.
  • Không được hoạt động từ 0 giờ sáng đến 08 giờ sáng.

Trên đây là những nội dung liên quan đến kinh doanh dịch vụ karaoke có phải chịu thuế tiêu thụ đặc biệt hay không? mà chúng tôi muốn đề cập đến bạn đọc. Như vậy, karaoke là một ngành nghề kinh doanh có điều kiện và là dịch vụ chịu thuế thu nhập đặc biệt. khi bạn kinh doanh dịch vụ karaoke, bạn phải tìm hiểu kỹ về dịch vụ này, những điều kiện chung và riêng áp dụng cho cơ sở kinh doanh cũng như các loại thuế phí cần thực hiện theo đúng quy định của pháp luật.

5. Những câu hỏi thường gặp

5.1. Mức thuế suất tiêu thụ đặc biệt áp dụng cho hoạt động kinh doanh karaoke là bao nhiêu?

Mức thuế suất TTĐB đối với hoạt động kinh doanh dịch vụ karaoke là 30%. Thuế suất này được áp dụng trên giá tính thuế của dịch vụ karaoke, bao gồm cả doanh thu từ dịch vụ ăn uống và các dịch vụ khác đi kèm.

5.2. Doanh nghiệp kinh doanh karaoke cần thực hiện khai, nộp thuế tiêu thụ đặc biệt như thế nào cho đúng quy định?

Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ karaoke phải thực hiện khai thuế TTĐB theo tháng. Hồ sơ khai thuế bao gồm tờ khai thuế TTĐB và các tài liệu liên quan, được nộp cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế.