Khiếu nại là gì? Mẫu đơn khiếu nại chuẩn quy định mới nhất 2025
Khiếu nại là gì? Mẫu đơn khiếu nại chuẩn quy định mới nhất 2025

1. Khiếu nại là gì? Mẫu đơn khiếu nại chuẩn quy định mới nhất 2025

Căn cứ Khoản 1 Điều 2 Luật Khiếu nại 2011, khái niệm khiếu nại được hiểu như sau:

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Trong Luật này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Khiếu nại là việc công dân, cơ quan, tổ chức hoặc cán bộ, công chức theo thủ tục do Luật này quy định, đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét lại quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan hành chính nhà nước, của người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước hoặc quyết định kỷ luật cán bộ, công chức khi có căn cứ cho rằng quyết định hoặc hành vi đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình.

Hiện nay, mẫu đơn khiếu nại chuẩn được quy định tại Nghị định 124/2020/NĐ-CP. Bên cạnh đó, trong một số trường hợp cụ thể, có thể sử dụng các mẫu đơn khiếu nại khác. Dưới đây là một số mẫu đơn khiếu nại chuẩn quy định bạn đọc có thể tham khảo:

1.1. Mẫu đơn khiếu nại chuẩn Nghị định 124/2020/NĐ-CP và hướng dẫn cách ghi

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

..., ngày... tháng... năm...

ĐƠN KHIẾU NẠI

Kính gửi: (1)

Họ và tên người khiếu nại:............................................................................................ ;

Địa chỉ:.................................................................................................................... (2);

Số CMND/Hộ chiếu/Thẻ căn cước công dân............... , ngày cấp............. , nơi cấp: ...............................(3).

Tên của cơ quan, tổ chức, cá nhân bị khiếu nại:............................................................. ;

Địa chỉ:.................................................................................................................... (4);

Khiếu nại về việc:..................................................................................................... (5);

Nội dung khiếu nại:................................................................................................... (6).

(Tài liệu, chứng cứ kèm theo - nếu có).

NGƯỜI KHIẾU NẠI
(Chữ ký hoặc điểm chỉ)


Họ và tên

Ghi chú:

(1) Tên cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết khiếu nại.

(2) Họ, tên và địa chỉ của người khiếu nại:

- Nếu là người đại diện của cơ quan, tổ chức thực hiện việc khiếu nại thì ghi rõ chức danh, tên cơ quan, tổ chức mà mình được đại diện;

- Nếu là người được ủy quyền khiếu nại thì ghi rõ cơ quan, tổ chức, cá nhân ủy quyền.

(3) Nếu người khiếu nại không có CMND/Hộ chiếu/Thẻ căn cước công dân thì ghi các thông tin theo giấy tờ tùy thân.

(4) Tên và địa chỉ của cơ quan, tổ chức, cá nhân bị khiếu nại.

(5) Khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính về việc gì (ghi rõ khiếu nại lần đầu hoặc lần hai).

(6) Ghi tóm tắt nội dung khiếu nại; ghi rõ cơ sở của việc khiếu nại; yêu cầu giải quyết khiếu nại.

1.2. Một số mẫu đơn khiếu nại khác

1.2.1. Đơn khiếu nại về đất đai

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

..., ngày... tháng... năm...

ĐƠN KHIẾU NẠI

Kính gửi: (1)

Họ và tên người khiếu nại:............................................................................................ ;

Địa chỉ:.................................................................................................................... (2);

Số CMND/Hộ chiếu/Thẻ căn cước công dân............... , ngày cấp............. , nơi cấp: ...............................(3).

Tên của cơ quan, tổ chức, cá nhân bị khiếu nại:............................................................. ;

Địa chỉ:.................................................................................................................... (4);

Khiếu nại về việc:..................................................................................................... (5);

Nội dung khiếu nại:................................................................................................... (6).

(Tài liệu, chứng cứ kèm theo - nếu có).

NGƯỜI KHIẾU NẠI
(Chữ ký hoặc điểm chỉ)


Họ và tên

Ghi chú:

(1) Tên cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết khiếu nại.

(2) Họ, tên và địa chỉ của người khiếu nại:

- Nếu là người đại diện của cơ quan, tổ chức thực hiện việc khiếu nại thì ghi rõ chức danh, tên cơ quan, tổ chức mà mình được đại diện;

- Nếu là người được ủy quyền khiếu nại thì ghi rõ cơ quan, tổ chức, cá nhân ủy quyền.

(3) Nếu người khiếu nại không có CMND/Hộ chiếu/Thẻ căn cước công dân thì ghi các thông tin theo giấy tờ tùy thân.

(4) Tên và địa chỉ của cơ quan, tổ chức, cá nhân bị khiếu nại.

(5) Khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính về việc gì (ghi rõ khiếu nại lần đầu hoặc lần hai).

(6) Ghi tóm tắt nội dung khiếu nại; ghi rõ cơ sở của việc khiếu nại; yêu cầu giải quyết khiếu nại.

1.2.2. Đơn khiếu nại công ty nợ lương

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

ĐƠN KHIẾU NẠI

Kính gửi: [Tên công ty/cơ quan có thẩm quyền]

Tôi tên là: [Họ và tên]

Sinh ngày: [Ngày/tháng/năm]

CMND/CCCD số: [Số CMND/CCCD]

Ngày cấp: [Ngày/tháng/năm], Nơi cấp: [Nơi cấp]

Địa chỉ liên hệ: [Địa chỉ hiện tại]

Số điện thoại: [Số điện thoại liên hệ]

Chức vụ/công việc đang làm: [Vị trí công tác]

Tên công ty: [Tên công ty nơi làm việc]

Địa chỉ công ty: [Địa chỉ công ty]

Nội dung khiếu nại:

Tôi bắt đầu làm việc tại công ty từ ngày [Ngày/tháng/năm], theo [Hợp đồng lao động số...] ký ngày [Ngày/tháng/năm]. Theo thỏa thuận trong hợp đồng, công ty có trách nhiệm trả lương vào ngày [Ngày thanh toán lương] hằng tháng.

Tuy nhiên, đến thời điểm hiện tại, công ty đã chậm/nợ lương tôi trong khoảng thời gian từ [Tháng/năm] đến [Tháng/năm] với tổng số tiền là [Số tiền] VNĐ. Việc chậm/nợ lương này ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời sống cá nhân và gia đình tôi, vi phạm quy định của Bộ luật Lao động năm 2019.

Do đó, tôi làm đơn này đề nghị công ty nhanh chóng thanh toán đầy đủ số tiền lương còn nợ trong thời gian sớm nhất. Trong trường hợp công ty không giải quyết, tôi sẽ gửi đơn khiếu nại lên Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc khởi kiện theo quy định pháp luật.

Kính mong quý công ty/cơ quan có thẩm quyền xem xét và giải quyết để đảm bảo quyền lợi chính đáng của tôi.

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Ngày..... tháng..... năm ...
Người làm đơn
(Ký và ghi rõ họ tên)

1.2.3. Đơn khiếu nại hàng xóm xây dựng làm ảnh hưởng nhà liền kề

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

…………, ngày ….. tháng ….. năm…

ĐƠN ĐỀ NGHỊ

(V/v: Xây dựng làm ảnh hưởng tới các nhà liền kề của gia đình ông/bà ……..)

Kính gửi: ỦY BAN NHÂN DÂN …………………………

Tôi là: …………………………………………………. sinh năm: …………………

CMND/CCCD số: ………………………………..do………………….cấp ngày …………………..

Đăng ký hộ khẩu thường trú tại: …………………………………………………….

Nơi ở hiện tại: ………………………………………………………………………..

Tôi có sự việc trình bày với Quý cơ quan như sau:

……………………………………………………………………………………………..

……………………………………………………………………………………………..

……………………………………………………………………………………………..

……………………………………………………………………………………………..

……………………………………………………………………………………………..

Do vậy, tôi kính đề nghị Qúy cơ quan nhanh chóng xác minh vụ việc và giải quyết các vấn đề sau đây:

………………………………………………………………….

Tôi cam đoan những thông tin trình bày nêu trên là đúng sự thật, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm pháp luật. Kính mong Quý cơ quan nhanh chóng xem xét giải quyết, đảm bảo quyền và lợi ích chính đáng của gia đình tôi và các hộ dân xung quanh.

Trân trọng cảm ơn Qúy cơ quan.

Giấy tờ, tài liệu kèm theo:

……………………………………….;

Người làm đơn

(ký, ghi rõ họ tên)

2. 5 đối tượng có quyền khiếu nại mới nhất 2025

Căn cứ theo quy định tại Khoản 2 Điều 2 Luật Khiếu nại 2011 quy định về người khiếu nại như sau:

Giải thích từ ngữ

...

2. Người khiếu nại là công dân, cơ quan, tổ chức hoặc cán bộ, công chức thực hiện quyền khiếu nại.

Như vậy, 5 đối tượng có quyền khiếu nại bao gồm:

  • Công dân.
  • Cơ quan nhà nước.
  • Tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp.
  • Cán bộ.
  • Công chức.

3. Đơn khiếu nại nộp ở đâu? Quy trình giải quyết khiếu nại nhanh gọn đầy đủ mới nhất 2025

Căn cứ Điều 7 Luật Khiếu nại 2011, về trình tự khiếu nại, đơn khiếu nại được nộp tại các cơ quan có thẩm quyền theo từng cấp như sau:

  • Khiếu nại lần đầu: Nộp đơn đến người đã ban hành quyết định hành chính hoặc cơ quan có người thực hiện hành vi hành chính bị khiếu nại. Ngoài ra, người khiếu nại cũng có thể khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo Luật tố tụng hành chính.
  • Khiếu nại lần hai: Nếu không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu hoặc quá thời hạn mà chưa được giải quyết, người khiếu nại có quyền nộp đơn khiếu nại đến Thủ trưởng cấp trên trực tiếp của người giải quyết khiếu nại lần đầu hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án.
  • Khởi kiện tại Tòa án: Nếu không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại lần hai hoặc quá thời hạn mà khiếu nại không được giải quyết, người khiếu nại có thể khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của Luật tố tụng hành chính.

Ngoài ra, đối với trường hợp khiếu nại quyết định của một số cơ quan cần tuân thủ quy trình như sau:

  • Khiếu nại đối với quyết định của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ: Người khiếu nại gửi đơn trực tiếp đến Bộ trưởng hoặc khởi kiện tại Tòa án. Nếu không đồng ý với quyết định giải quyết hoặc quá thời hạn chưa được giải quyết, có thể khởi kiện hành chính.
  • Khiếu nại đối với quyết định cấp tỉnh: Khiếu nại lần đầu đến Chủ tịch UBND cấp tỉnh. Nếu không đồng ý, có thể khiếu nại lần hai đến Bộ trưởng quản lý lĩnh vực hoặc khởi kiện ra Tòa án hành chính. Nếu không đồng ý với quyết định giải quyết lần hai, có thể khởi kiện hành chính.

Như vậy, tùy vào từng giai đoạn của quá trình khiếu nại, đơn khiếu nại có thể được nộp tại cơ quan ban hành quyết định/hành vi bị khiếu nại, cơ quan cấp trên hoặc Tòa án có thẩm quyền.

4. Thời hạn giải quyết khiếu nại mới nhất 2025 là bao lâu?

4.1. Thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu

Tại Điều 28 Luật Khiếu nại 2011 quy định về thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu như sau:

  • Thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu không quá 30 ngày, kể từ ngày thụ lý;
  • Đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết có thể kéo dài hơn nhưng không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý.
  • Ở vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn thì thời hạn giải quyết khiếu nại không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý;
  • Đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết có thể kéo dài hơn nhưng không quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý.

4.2. Thời hạn giải quyết khiếu nại lần hai

Căn cứ Điều 37 Luật Khiếu nại 2011 quy định về thời hạn giải quyết khiếu nại lần hai như sau:

  • Thời hạn giải quyết khiếu nại lần hai không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý;
  • Đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết khiếu nại có thể kéo dài hơn nhưng không quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý.
  • Ở vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn thì thời hạn giải quyết khiếu nại không quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết khiếu nại có thể kéo dài hơn, nhưng không quá 70 ngày, kể từ ngày thụ lý.
Thời hạn giải quyết khiếu nại mới nhất 2025 là bao lâu?
Thời hạn giải quyết khiếu nại mới nhất 2025 là bao lâu?

5. Phân biệt khiếu nại và tố cáo chuẩn quy định mới nhất 2025

Khiếu nại và tố cáo có thể phân biệt dựa trên một số tiêu chí như sau:

Tiêu chí

Khiếu nại

Tố cáo

Căn cứ pháp lý

Luật Khiếu nại 2011

Luật Tố cáo 2018

Khái niệm

Khiếu nại là việc công dân, cơ quan, tổ chức hoặc cán bộ, công chức theo thủ tục do Luật này quy định, đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét lại quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan hành chính nhà nước, của người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước hoặc quyết định kỷ luật cán bộ, công chức khi có căn cứ cho rằng quyết định hoặc hành vi đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình.

Tố cáo là việc cá nhân theo thủ tục quy định của Luật này báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền biết về hành vi vi phạm pháp luật của bất kỳ cơ quan, tổ chức, cá nhân nào gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân

Chủ thể thực hiện

Cá nhân, tổ chức có quyền, lợi ích bị xâm phạm.

Bất kỳ cá nhân nào phát hiện hành vi vi phạm pháp luật.

Đối tượng

Quyết định hành chính, hành vi hành chính bị cho là trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của người khiếu nại.

Hành vi vi phạm pháp luật của cá nhân, tổ chức.

Mục đích

Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người khiếu nại.

Đấu tranh chống hành vi vi phạm pháp luật, bảo vệ lợi ích chung.

Cơ quan giải quyết

Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền ban hành quyết định hoặc thực hiện hành vi bị khiếu nại hoặc cấp trên của họ.

Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xử lý hành vi vi phạm pháp luật.

Quyền, nghĩa vụ của người thực hiện

Người khiếu nại phải có căn cứ chứng minh quyền, lợi ích của mình bị xâm phạm.

Người tố cáo không nhất thiết là người bị thiệt hại nhưng cần cung cấp thông tin, bằng chứng về hành vi vi phạm.

Hình thức thực hiện

Nộp đơn hoặc trình bày trực tiếp với cơ quan có thẩm quyền.

Nộp đơn tố cáo hoặc tố cáo trực tiếp, thậm chí có thể tố cáo nặc danh.

6. Các câu hỏi thường gặp

6.1. Thời hiệu khiếu nại với quyết định kỷ luật buộc thôi việc là bao nhiêu ngày?

Đối với quyết định kỷ luật buộc thôi việc thì thời hiệu khiếu nại lần hai là 30 ngày, kể từ ngày cán bộ, công chức nhận được quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu.

6.2. Người bị khiếu nại có quyền gì?

Người bị khiếu nại có các quyền sau đây:Đưa ra bằng chứng về tính hợp pháp của quyết định hành chính, hành vi hành chính bị khiếu nại; b) Được nhận quyết định giải quyết khiếu nại của người giải quyết khiếu nại tiếp theo đối với khiếu nại mà mình đã giải quyết nhưng người khiếu nại tiếp tục khiếu nại.

6.3. Thời hiệu khiếu nại là bao lâu?

Thời hiệu khiếu nại là 90 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hành chính hoặc biết được quyết định hành chính, hành vi hành chính.

6.4. Khi nào được rút khiếu nại?

Người khiếu nại có thể rút khiếu nại tại bất cứ thời điểm nào trong quá trình khiếu nại và giải quyết khiếu nại; việc rút khiếu nại phải được thực hiện bằng đơn có chữ ký hoặc điểm chỉ của người khiếu nại; đơn xin rút khiếu nại phải gửi đến người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại.

6.5. Khiếu nại có thể thực hiện bằng cách nào?

Bằng đơn khiếu nại hoặc khiếu nại trực tiếp tại cơ quan có thẩm quyền.

6.6. Đơn khiếu nại không được giải quyết trong trương hợp nào?

Khiếu nại thuộc một trong các trường hợp sau đây không được thụ lý giải quyết:

  • Quyết định hành chính, hành vi hành chính trong nội bộ cơ quan nhà nước để chỉ đạo, tổ chức thực hiện nhiệm vụ, công vụ; quyết định hành chính, hành vi hành chính trong chỉ đạo điều hành của cơ quan hành chính cấp trên với cơ quan hành chính cấp dưới; quyết định hành chính có chứa đựng các quy phạm pháp luật do cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền ban hành theo trình tự, thủ tục của pháp luật về ban hành văn bản quy phạm pháp luật; quyết định hành chính, hành vi hành chính thuộc phạm vi bí mật nhà nước trong các lĩnh vực quốc phòng, an ninh, ngoại giao theo danh mục do Chính phủ quy định;
  • Quyết định hành chính, hành vi hành chính bị khiếu nại không liên quan trực tiếp đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khiếu nại;
  • Người khiếu nại không có năng lực hành vi dân sự đầy đủ mà không có người đại diện hợp pháp;
  • Người đại diện không hợp pháp thực hiện khiếu nại;
  • Đơn khiếu nại không có chữ ký hoặc điểm chỉ của người khiếu nại;
  • Thời hiệu, thời hạn khiếu nại đã hết mà không có lý do chính đáng;
  • Khiếu nại đã có quyết định giải quyết khiếu nại lần hai;
  • Có văn bản thông báo đình chỉ việc giải quyết khiếu nại mà sau 30 ngày người khiếu nại không tiếp tục khiếu nại;
  • Việc khiếu nại đã được Tòa án thụ lý hoặc đã được giải quyết bằng bản án, quyết định của Toà án, trừ quyết định đình chỉ giải quyết vụ án hành chính của Tòa án.

6.7. Nếu không được giải quyết khiếu nại thì phải làm sao?

Có thể gửi đơn đến cơ quan cấp trên hoặc khởi kiện ra tòa.