Phân biệt khiếu nại và tố cáo chuẩn quy định mới nhất 2025
Phân biệt khiếu nại và tố cáo chuẩn quy định mới nhất 2025

1. Phân biệt khiếu nại và tố cáo chuẩn quy định mới nhất 2025

Khiếu nại và tố cáo có thể phân biệt dựa trên một số tiêu chí như sau:

Tiêu chí

Khiếu nại

Tố cáo

Căn cứ pháp lý

Luật Khiếu nại 2011

Luật Tố cáo 2018

Khái niệm

Khiếu nại là việc công dân, cơ quan, tổ chức hoặc cán bộ, công chức theo thủ tục do Luật này quy định, đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét lại quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan hành chính nhà nước, của người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước hoặc quyết định kỷ luật cán bộ, công chức khi có căn cứ cho rằng quyết định hoặc hành vi đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình.

Tố cáo là việc cá nhân theo thủ tục quy định của Luật này báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền biết về hành vi vi phạm pháp luật của bất kỳ cơ quan, tổ chức, cá nhân nào gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân

Chủ thể thực hiện

Cá nhân, tổ chức có quyền, lợi ích bị xâm phạm.

Bất kỳ cá nhân nào phát hiện hành vi vi phạm pháp luật.

Đối tượng

Quyết định hành chính, hành vi hành chính bị cho là trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của người khiếu nại.

Hành vi vi phạm pháp luật của cá nhân, tổ chức.

Mục đích

Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người khiếu nại.

Đấu tranh chống hành vi vi phạm pháp luật, bảo vệ lợi ích chung.

Cơ quan giải quyết

Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền ban hành quyết định hoặc thực hiện hành vi bị khiếu nại hoặc cấp trên của họ.

Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xử lý hành vi vi phạm pháp luật.

Quyền, nghĩa vụ của người thực hiện

Người khiếu nại phải có căn cứ chứng minh quyền, lợi ích của mình bị xâm phạm.

Người tố cáo không nhất thiết là người bị thiệt hại nhưng cần cung cấp thông tin, bằng chứng về hành vi vi phạm.

Hình thức thực hiện

Nộp đơn hoặc trình bày trực tiếp với cơ quan có thẩm quyền.

Nộp đơn tố cáo hoặc tố cáo trực tiếp, thậm chí có thể tố cáo nặc danh.

Thời hiệu

- Thời hiệu khiếu nại là 90 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hành chính hoặc biết được quyết định hành chính, hành vi hành chính.

- Đối với trường hợp khiếu nại Quyết định kỷ luật cán bộ, công chức:

+ Khiếu nại lần đầu thì thời hiệu là 15 ngày kể từ ngày nhận quyết định.

+ Khiếu nại lần hai là 10 ngày, kể từ ngày cán bộ, công chức nhận được quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu.

+ Đối với quyết định kỷ luật buộc thôi việc thì thời hiệu khiếu nại lần hai là 30 ngày, kể từ ngày cán bộ, công chức nhận được quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu.

Không quy định vì nó phụ thuộc vào ý chỉ chủ quan của người tố cáo.

2. Quy trình giải quyết tố cáo chuẩn quy định mới nhất 2025

Căn cứ các Điều 28, 29, 30, 35 và 36 Luật Tố cáo 2018, trình tự giải quyết tố cáo được thực hiện theo 04 bước cơ bản sau đây:

  • Bước 1: Thụ lý tố cáo
    • Quyết định thụ lý tố cáo được ban hành khi có đủ các điều kiện sau đây:
    • Tố cáo được thực hiện theo quy định tại Điều 23 Luật Tố cáo 2018;
    • Người tố cáo có đủ năng lực hành vi dân sự; trường hợp không có đủ năng lực hành vi dân sự thì phải có người đại diện theo quy định của pháp luật;
    • Vụ việc thuộc thẩm quyền giải quyết tố cáo của cơ quan, tổ chức, cá nhân tiếp nhận tố cáo;
    • Nội dung tố cáo có cơ sở để xác định người vi phạm, hành vi vi phạm pháp luật.

Trường hợp tố cáo xuất phát từ vụ việc khiếu nại đã được giải quyết đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật nhưng người khiếu nại không đồng ý mà chuyển sang tố cáo người đã giải quyết khiếu nại thì chỉ thụ lý tố cáo khi người tố cáo cung cấp được thông tin, tài liệu, chứng cứ để xác định người giải quyết khiếu nại có hành vi vi phạm pháp luật.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định thụ lý tố cáo, người giải quyết tố cáo có trách nhiệm thông báo cho người tố cáo và thông báo về nội dung tố cáo cho người bị tố cáo biết.

  • Bước 2: Xác minh nội dung tố cáo

Người giải quyết tố cáo tiến hành xác minh hoặc giao cho cơ quan thanh tra cùng cấp hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khác xác minh nội dung tố cáo (gọi chung là người xác minh nội dung tố cáo). Việc giao xác minh nội dung tố cáo phải thực hiện bằng văn bản.

Người xác minh nội dung tố cáo phải tiến hành các biện pháp cần thiết để thu thập thông tin, tài liệu, làm rõ nội dung tố cáo. Thông tin, tài liệu thu thập phải được ghi chép thành văn bản, khi cần thiết thì lập thành biên bản, được lưu giữ trong hồ sơ vụ việc tố cáo.

Trong quá trình xác minh, người xác minh nội dung tố cáo phải tạo điều kiện để người bị tố cáo giải trình, đưa ra các chứng cứ để chứng minh tính đúng, sai của nội dung cần xác minh.

Người xác minh nội dung tố cáo được thực hiện các quyền và nghĩa vụ theo phân công của người giải quyết tố cáo.

Kết thúc việc xác minh nội dung tố cáo, người được giao xác minh phải có văn bản báo cáo người giải quyết tố cáo về kết quả xác minh nội dung tố cáo và kiến nghị biện pháp xử lý.

  • Bước 3: Kết luận nội dung tố cáo

Căn cứ vào nội dung tố cáo, giải trình của người bị tố cáo, kết quả xác minh nội dung tố cáo, tài liệu, chứng cứ có liên quan, người giải quyết tố cáo ban hành kết luận nội dung tố cáo.

Chậm nhất là 05 ngày làm việc kể từ ngày ban hành kết luận nội dung tố cáo, người giải quyết tố cáo gửi kết luận nội dung tố cáo đến người bị tố cáo, cơ quan, tổ chức quản lý người bị tố cáo và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan; thông báo về kết luận nội dung tố cáo đến người tố cáo.

  • Bước 4: Xử lý kết luận nội dung tố cáo của người giải quyết tố cáo

Chậm nhất là 07 ngày làm việc kể từ ngày ban hành kết luận nội dung tố cáo, người giải quyết tố cáo căn cứ vào kết luận nội dung tố cáo tiến hành việc xử lý như sau:

    • Trường hợp kết luận người bị tố cáo không vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ thì khôi phục quyền và lợi ích hợp pháp của người bị tố cáo bị xâm phạm do việc tố cáo không đúng sự thật gây ra, đồng thời xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xử lý người cố ý tố cáo sai sự thật;
    • Trường hợp kết luận người bị tố cáo vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ thì áp dụng biện pháp xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật.
    • Trường hợp hành vi vi phạm của người bị tố cáo có dấu hiệu của tội phạm thì chuyển ngay hồ sơ vụ việc đến Cơ quan điều tra hoặc Viện kiểm sát nhân dân có thẩm quyền để xử lý theo quy định của pháp luật.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả xử lý, cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xử lý kiến nghị trong kết luận nội dung tố cáo có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho người giải quyết tố cáo về kết quả xử lý.

Quy trình giải quyết tố cáo chuẩn quy định mới nhất 2025
Quy trình giải quyết tố cáo chuẩn quy định mới nhất 2025

3. Đơn khiếu nại nộp ở đâu? Quy trình giải quyết khiếu nại nhanh gọn đầy đủ mới nhất 2025

Căn cứ Điều 7 Luật Khiếu nại 2011, về trình tự khiếu nại, đơn khiếu nại được nộp tại các cơ quan có thẩm quyền theo từng cấp như sau:

  • Khiếu nại lần đầu: Nộp đơn đến người đã ban hành quyết định hành chính hoặc cơ quan có người thực hiện hành vi hành chính bị khiếu nại. Ngoài ra, người khiếu nại cũng có thể khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo Luật tố tụng hành chính.
  • Khiếu nại lần hai: Nếu không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu hoặc quá thời hạn mà chưa được giải quyết, người khiếu nại có quyền nộp đơn khiếu nại đến Thủ trưởng cấp trên trực tiếp của người giải quyết khiếu nại lần đầu hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án.
  • Khởi kiện tại Tòa án: Nếu không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại lần hai hoặc quá thời hạn mà khiếu nại không được giải quyết, người khiếu nại có thể khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của Luật tố tụng hành chính.

Ngoài ra, đối với trường hợp khiếu nại quyết định của một số cơ quan cần tuân thủ quy trình như sau:

  • Khiếu nại đối với quyết định của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ: Người khiếu nại gửi đơn trực tiếp đến Bộ trưởng hoặc khởi kiện tại Tòa án. Nếu không đồng ý với quyết định giải quyết hoặc quá thời hạn chưa được giải quyết, có thể khởi kiện hành chính.
  • Khiếu nại đối với quyết định cấp tỉnh: Khiếu nại lần đầu đến Chủ tịch UBND cấp tỉnh. Nếu không đồng ý, có thể khiếu nại lần hai đến Bộ trưởng quản lý lĩnh vực hoặc khởi kiện ra Tòa án hành chính. Nếu không đồng ý với quyết định giải quyết lần hai, có thể khởi kiện hành chính.

Như vậy, tùy vào từng giai đoạn của quá trình khiếu nại, đơn khiếu nại có thể được nộp tại cơ quan ban hành quyết định/hành vi bị khiếu nại, cơ quan cấp trên hoặc Tòa án có thẩm quyền.

4. Các câu hỏi thường gặp

4.1. Người bị khiếu nại có quyền gì?

Người bị khiếu nại có các quyền sau đây:Đưa ra bằng chứng về tính hợp pháp của quyết định hành chính, hành vi hành chính bị khiếu nại; b) Được nhận quyết định giải quyết khiếu nại của người giải quyết khiếu nại tiếp theo đối với khiếu nại mà mình đã giải quyết nhưng người khiếu nại tiếp tục khiếu nại.

4.2. Thời hiệu khiếu nại là bao lâu?

Thời hiệu khiếu nại là 90 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hành chính hoặc biết được quyết định hành chính, hành vi hành chính.

4.3. Khi nào được rút khiếu nại?

Người khiếu nại có thể rút khiếu nại tại bất cứ thời điểm nào trong quá trình khiếu nại và giải quyết khiếu nại; việc rút khiếu nại phải được thực hiện bằng đơn có chữ ký hoặc điểm chỉ của người khiếu nại; đơn xin rút khiếu nại phải gửi đến người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại.

4.4. Tố cáo nặc danh có được giải quyết không?

Tố cáo nặc danh có thể không được thụ lý giải quyết. Tuy nhiên, nếu nội dung tố cáo cung cấp đầy đủ thông tin, có căn cứ rõ ràng về hành vi vi phạm pháp luật và cơ quan chức năng có thể kiểm tra, xác minh được, thì tố cáo có thể được xem xét giải quyết.

4.5. Người tố cáo có được bảo vệ không?

Người tố cáo được pháp luật bảo vệ về danh tính, tính mạng, sức khỏe, tài sản, công việc, học tập và các quyền lợi hợp pháp khác nếu có nguy cơ bị đe dọa, trả thù. Cơ quan giải quyết tố cáo có trách nhiệm áp dụng hoặc đề nghị áp dụng các biện pháp bảo vệ theo quy định của pháp luật.

4.6. Người tố cáo sai sự thật có bị xử lý không?

Nếu người tố cáo cố ý tố cáo sai sự thật nhằm vu khống, bôi nhọ danh dự người khác, họ có thể bị xử lý hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự tùy theo mức độ vi phạm. Trường hợp gây thiệt hại cho người bị tố cáo, người tố cáo sai còn có thể phải bồi thường theo quy định của pháp luật.