- Hành chính
- Thuế - Phí - Lệ Phí
- Thương mại - Đầu tư
- Bất động sản
- Bảo hiểm
- Cán bộ - công chức - viên chức
- Lao động - Tiền lương
- Dân sự
- Hình sự
- Giao thông - Vận tải
- Lĩnh vực khác
- Biểu mẫu
-
Án lệ
-
Chủ đề nổi bật
- Bảo hiểm xã hội (322)
- Tội phạm (307)
- Thuế thu nhập cá nhân (260)
- Cư trú (233)
- Lỗi vi phạm giao thông (230)
- Biển số xe (229)
- Hợp đồng (228)
- Tiền lương (195)
- Bảo hiểm y tế (178)
- Phương tiện giao thông (165)
- Thuế (159)
- Căn cước công dân (155)
- Mã số thuế (144)
- Mức lương theo nghề nghiệp (134)
- Hộ chiếu (133)
- Doanh nghiệp (128)
- Lao động (121)
- Học tập (108)
- Biên bản (107)
- Quyền sử dụng đất (105)
- Nghĩa vụ quân sự (104)
- Thai sản (97)
- Vay nợ xấu (93)
- Trách nhiệm hình sự (91)
- Khai sinh (90)
- Hưu trí (88)
- Dân sự (86)
- Tài sản (85)
- Định danh (84)
- Kết hôn (83)
- Ly hôn (83)
- Bằng lái xe (81)
- Tạm trú (79)
- Sổ đỏ (78)
- Thuế giá trị gia tăng (78)
- Hóa đơn (74)
- Giáo dục (70)
- Độ tuổi lái xe (67)
- Tiền tệ (65)
- Bảo hiểm nhân thọ (63)
- Thuế thu nhập doanh nghiệp (60)
- Lương hưu (60)
- Tội về tài sản (59)
- Sử dụng đất (59)
- Bảo hiểm thất nghiệp (59)
- Đăng kiểm (56)
- Bảo hiểm (55)
- Biển báo giao thông (55)
- Thể thức văn bản (55)
- Mức đóng BHXH (52)
- Hợp đồng đất đai (51)
- Hành chính (51)
- Xây dựng (50)
- Tài khoản (50)
- Đường bộ (50)
- Mẫu đơn (50)
- Đảng viên (49)
- Mẫu vay tiền (48)
- Bằng cấp (47)
- Công ty (46)
Mẫu đơn khiếu nại công ty nợ lương mới nhất 2025 cho người lao động
1. Mẫu đơn khiếu nại công ty nợ lương mới nhất 2025 cho người lao động
Dưới đây là mẫu đơn khiếu nại công ty nợ lương cùng hướng dẫn cách điền đơn cho người lao động:
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN KHIẾU NẠI
Kính gửi: [Tên công ty/cơ quan có thẩm quyền]
Tôi tên là: [Họ và tên]
Sinh ngày: [Ngày/tháng/năm]
CMND/CCCD số: [Số CMND/CCCD]
Ngày cấp: [Ngày/tháng/năm], Nơi cấp: [Nơi cấp]
Địa chỉ liên hệ: [Địa chỉ hiện tại]
Số điện thoại: [Số điện thoại liên hệ]
Chức vụ/công việc đang làm: [Vị trí công tác]
Tên công ty: [Tên công ty nơi làm việc]
Địa chỉ công ty: [Địa chỉ công ty]
Nội dung khiếu nại:
Tôi bắt đầu làm việc tại công ty từ ngày [Ngày/tháng/năm], theo [Hợp đồng lao động số...] ký ngày [Ngày/tháng/năm]. Theo thỏa thuận trong hợp đồng, công ty có trách nhiệm trả lương vào ngày [Ngày thanh toán lương] hằng tháng.
Tuy nhiên, đến thời điểm hiện tại, công ty đã chậm/nợ lương tôi trong khoảng thời gian từ [Tháng/năm] đến [Tháng/năm] với tổng số tiền là [Số tiền] VNĐ. Việc chậm/nợ lương này ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời sống cá nhân và gia đình tôi, vi phạm quy định của Bộ luật Lao động năm 2019.
Do đó, tôi làm đơn này đề nghị công ty nhanh chóng thanh toán đầy đủ số tiền lương còn nợ trong thời gian sớm nhất. Trong trường hợp công ty không giải quyết, tôi sẽ gửi đơn khiếu nại lên Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc khởi kiện theo quy định pháp luật.
Kính mong quý công ty/cơ quan có thẩm quyền xem xét và giải quyết để đảm bảo quyền lợi chính đáng của tôi.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
|
|
Ngày..... tháng..... năm.....
|
2. Người lao động phải làm gì khi công ty nợ lương?
2.1. Kiểm tra hợp đồng lao động và quy định công ty
Trước tiên, người lao động nên xem lại hợp đồng lao động của mình và các quy định nội bộ của công ty liên quan đến việc trả lương. Điều này giúp xác định rõ ràng về thời hạn thanh toán lương, mức lương, và các điều khoản liên quan. Nếu công ty vi phạm các điều khoản này, người lao động có cơ sở để yêu cầu thanh toán.
2.2. Gửi yêu cầu thanh toán đến công ty
- Người lao động có thể trực tiếp gửi yêu cầu đến ban lãnh đạo công ty yêu cầu giải quyết tiền lương. Cách này ít tốn kém nhất, tuy nhiên nếu công ty đã cố tình nợ lương người lao động một thời gian dài thì việc gửi yêu cầu trực tiếp ban lãnh đạo giải quyết có thể khó khăn hơn.
- Nếu lương vẫn chưa được thanh toán sau ngày quy định, người lao động nên lập một yêu cầu thanh toán chính thức gửi đến phòng nhân sự hoặc quản lý. Trong yêu cầu này, cần ghi rõ thông tin cá nhân, thời gian làm việc, số tiền lương còn thiếu và yêu cầu công ty giải quyết vấn đề. Việc gửi yêu cầu bằng văn bản sẽ tạo thành một bằng chứng trong trường hợp cần thiết.
2.3. Thu thập bằng chứng
Thu thập các bằng chứng như hợp đồng lao động, bảng chấm công, biên bản giao nhận công việc,... để làm cơ sở khi khiếu nại.
2.4 Thực hiện các bước khiếu nại
- Gửi đơn khiếu nại đến người quản lý trực tiếp hoặc bộ phận nhân sự của công ty.
- Trường hợp công ty từ chối giải quyết hoặc người lao động không đồng ý với quyết định giải quyết của công ty thì căn cứ theo Điều 15 Nghị định 24/2018/NĐ-CP, người lao động gửi đơn khiếu nại đến Chánh Thanh tra Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, nơi công ty đặt trụ sở để được giải quyết.Khiếu nại đến Thanh tra Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.
2.5. Khởi kiện nếu cần thiết
Trong trường hợp công ty vẫn không trả lương sau khi đã thực hiện các bước trên, người lao động có quyền khởi kiện công ty tại Tòa án hoặc yêu cầu can thiệp từ Thanh tra lao động. Việc khởi kiện có thể giúp bảo vệ quyền lợi của người lao động và yêu cầu công ty phải thực hiện nghĩa vụ thanh toán.
Tuy nhiên, người lao động cần lưu ý theo quy định tại khoản 1 Điều 188 Bộ luật Lao động 2019, tranh chấp về tiền lương bắt buộc phải trải qua thủ tục hòa giải bởi Hòa giải viên Lao động, sau đó mới được khởi kiện tại Tòa án.
Căn cứ khoản 3 Điều 190 Bộ luật Lao động năm 2019, thời hiệu yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp là 01 năm kể từ ngày phát hiện quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị vi phạm.
3. Công ty nợ lương người lao động sẽ bị xử phạt như thế nào?
Căn cứ khoản 2 và điểm a khoản 5 Điều 17 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định về vi phạm quy định về tiền lương như sau:
2. Phạt tiền đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi: Trả lương không đúng hạn theo quy định của pháp luật; không trả hoặc trả không đủ tiền lương cho người lao động theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động; không trả hoặc trả không đủ tiền lương làm thêm giờ; không trả hoặc trả không đủ tiền lương làm việc vào ban đêm; không trả hoặc trả không đủ tiền lương ngừng việc cho người lao động theo quy định của pháp luật; hạn chế hoặc can thiệp vào quyền tự quyết chi tiêu lương của người lao động; ép buộc người lao động chi tiêu lương vào việc mua hàng hóa, sử dụng dịch vụ của người sử dụng lao động hoặc của đơn vị khác mà người sử dụng lao động chỉ định; khấu trừ tiền lương của người lao động không đúng quy định của pháp luật; không trả hoặc trả không đủ tiền lương theo quy định cho người lao động khi tạm thời chuyển người lao động sang làm công việc khác so với hợp đồng lao động hoặc trong thời gian đình công; không trả hoặc trả không đủ tiền lương của người lao động trong những ngày chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm khi người lao động thôi việc, bị mất việc làm; không tạm ứng hoặc tạm ứng không đủ tiền lương cho người lao động trong thời gian bị tạm đình chỉ công việc theo quy định của pháp luật; không trả đủ tiền lương cho người lao động cho thời gian bị tạm đình chỉ công việc trong trường hợp người lao động không bị xử lý kỷ luật lao động theo một trong các mức sau đây:
a) Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động;
b) Từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động;
c) Từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với vi phạm từ 51 người đến 100 người lao động;
d) Từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với vi phạm từ 101 người đến 300 người lao động;
đ) Từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với vi phạm từ 301 người lao động trở lên.
...
5. Biện pháp khắc phục hậu quả
a) Buộc người sử dụng lao động trả đủ tiền lương cộng với khoản tiền lãi của số tiền lương chậm trả, trả thiếu cho người lao động tính theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này;
Lưu ý: Theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP mức xử lý hành chính này là mức phạt đối với người sử dụng lao động là cá nhân, đối với công ty (tổ chức) mức phạt tiền sẽ gấp 02 lần.
Như vậy hành vi nợ lương của người lao động là hành vi vi phạm về tiền lương, công ty sẽ bị xử phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, đồng thời phải trả đủ tiền cộng với khoản tiền lãi của số tiền lương chậm trả, trả thiếu cho người lao động.
4. Các câu hỏi thường gặp
4.1. Quy định về việc trả lương cho người lao động như thế nào?
Theo quy định tại Điều 94 Bộ luật Lao động 2019, về nguyên tắc trả lương có nêu:
Nguyên tắc trả lương
1. Người sử dụng lao động phải trả lương trực tiếp, đầy đủ, đúng hạn cho người lao động. Trường hợp người lao động không thể nhận lương trực tiếp thì người sử dụng lao động có thể trả lương cho người được người lao động ủy quyền hợp pháp.
2. Người sử dụng lao động không được hạn chế hoặc can thiệp vào quyền tự quyết chi tiêu lương của người lao động; không được ép buộc người lao động chi tiêu lương vào việc mua hàng hóa, sử dụng dịch vụ của người sử dụng lao động hoặc của đơn vị khác mà người sử dụng lao động chỉ định.
Bên cạnh đó, tại khoản 4 Điều 97 Bộ luật Lao động 2019 cũng quy định như sau:
Kỳ hạn trả lương
...
4. Trường hợp vì lý do bất khả kháng mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng không thể trả lương đúng hạn thì không được chậm quá 30 ngày; nếu trả lương chậm từ 15 ngày trở lên thì người sử dụng lao động phải đền bù cho người lao động một khoản tiền ít nhất bằng số tiền lãi của số tiền trả chậm tính theo lãi suất huy động tiền gửi có kỳ hạn 01 tháng do ngân hàng nơi người sử dụng lao động mở tài khoản trả lương cho người lao động công bố tại thời điểm trả lương.
Như vậy, khi trả lương cho người lao động, người sử dụng lao động cần đảm bảo trả lương theo đúng nguyên tắc và đúng quy định về kỳ hạn trả lương theo pháp luật.
4.2. Thời hiệu khiếu nại với quyết định kỷ luật buộc thôi việc là bao nhiêu ngày?
Đối với quyết định kỷ luật buộc thôi việc thì thời hiệu khiếu nại lần hai là 30 ngày, kể từ ngày cán bộ, công chức nhận được quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu.
4.3. Người bị khiếu nại có quyền gì?
Người bị khiếu nại có các quyền sau đây:Đưa ra bằng chứng về tính hợp pháp của quyết định hành chính, hành vi hành chính bị khiếu nại; b) Được nhận quyết định giải quyết khiếu nại của người giải quyết khiếu nại tiếp theo đối với khiếu nại mà mình đã giải quyết nhưng người khiếu nại tiếp tục khiếu nại.
4.4. Đơn khiếu nại không được giải quyết trong trương hợp nào?
Khiếu nại thuộc một trong các trường hợp sau đây không được thụ lý giải quyết:
- Quyết định hành chính, hành vi hành chính trong nội bộ cơ quan nhà nước để chỉ đạo, tổ chức thực hiện nhiệm vụ, công vụ; quyết định hành chính, hành vi hành chính trong chỉ đạo điều hành của cơ quan hành chính cấp trên với cơ quan hành chính cấp dưới; quyết định hành chính có chứa đựng các quy phạm pháp luật do cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền ban hành theo trình tự, thủ tục của pháp luật về ban hành văn bản quy phạm pháp luật; quyết định hành chính, hành vi hành chính thuộc phạm vi bí mật nhà nước trong các lĩnh vực quốc phòng, an ninh, ngoại giao theo danh mục do Chính phủ quy định;
- Quyết định hành chính, hành vi hành chính bị khiếu nại không liên quan trực tiếp đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khiếu nại;
- Người khiếu nại không có năng lực hành vi dân sự đầy đủ mà không có người đại diện hợp pháp;
- Người đại diện không hợp pháp thực hiện khiếu nại;
- Đơn khiếu nại không có chữ ký hoặc điểm chỉ của người khiếu nại;
- Thời hiệu, thời hạn khiếu nại đã hết mà không có lý do chính đáng;
- Khiếu nại đã có quyết định giải quyết khiếu nại lần hai;
- Có văn bản thông báo đình chỉ việc giải quyết khiếu nại mà sau 30 ngày người khiếu nại không tiếp tục khiếu nại;
- Việc khiếu nại đã được Tòa án thụ lý hoặc đã được giải quyết bằng bản án, quyết định của Toà án, trừ quyết định đình chỉ giải quyết vụ án hành chính của Tòa án.
4.5. Nếu không được giải quyết khiếu nại thì phải làm sao?
Có thể gửi đơn đến cơ quan cấp trên hoặc khởi kiện ra tòa.
Xem thêm các bài viết liên quan:
- Khiếu nại là gì? Mẫu đơn khiếu nại chuẩn quy định mới nhất 2025
- Ai có quyền khiếu nại? 5 đối tượng có quyền khiếu nại mới nhất 2025
- Đơn khiếu nại nộp ở đâu? Quy trình giải quyết khiếu nại nhanh gọn đầy đủ mới nhất 2025
- Thời hạn giải quyết khiếu nại mới nhất 2025 là bao lâu?
- Phân biệt khiếu nại và tố cáo chuẩn quy định mới nhất 2025
- Mẫu Đơn khiếu nại về việc nhà hàng xóm xây dựng làm ảnh hưởng nhà liền kề mới nhất 2025
- Mẫu đơn khiếu nại đất đai và cách viết đơn mới nhất 2025
Tags
# Khiếu nạiCác từ khóa được tìm kiếm
# đơn khiếu nại công ty nợ lươngTin cùng chuyên mục
Hướng dẫn đăng ký tài khoản dịch vụ công Hà Nội đơn giản mới nhất 2025
Hướng dẫn đăng ký tài khoản dịch vụ công Hà Nội đơn giản mới nhất 2025
Ở Việt Nam, dịch vụ công là yếu tố quan trọng trong đời sống kinh tế - xã hội. Dịch vụ công là các dịch vụ do nhà nước hoặc các cơ quan chính phủ cung cấp cho công dân và tổ chức nhằm đáp ứng nhu cầu của cộng đồng và đảm bảo quyền lợi của người dân. Các dịch vụ công thường không vì mục tiêu lợi nhuận mà nhằm phục vụ lợi ích chung của xã hội. Vậy hướng dẫn đăng ký tài khoản dịch vụ công Hà Nội đơn giản mới nhất 2025. Bài viết sau đây sẽ làm rõ vấn đề này. 20/03/2025Hướng dẫn đăng ký tài khoản dịch vụ công TP. Hồ Chí Minh đơn giản mới nhất 2025
Hướng dẫn đăng ký tài khoản dịch vụ công TP. Hồ Chí Minh đơn giản mới nhất 2025
Ở Việt Nam, dịch vụ công là yếu tố quan trọng trong đời sống kinh tế - xã hội. Dịch vụ công là các dịch vụ do nhà nước hoặc các cơ quan chính phủ cung cấp cho công dân và tổ chức nhằm đáp ứng nhu cầu của cộng đồng và đảm bảo quyền lợi của người dân. Các dịch vụ công thường không vì mục tiêu lợi nhuận mà nhằm phục vụ lợi ích chung của xã hội. Vậy hướng dẫn đăng ký tài khoản dịch vụ công TP. Hồ Chí Minh đơn giản mới nhất 2025. Bài viết sau đây sẽ làm rõ vấn đề này. 28/03/2025Mã hồ sơ dịch vụ công là gì? Cách tra cứu chính xác mã hồ sơ dịch vụ công mới nhất 2025?
Mã hồ sơ dịch vụ công là gì? Cách tra cứu chính xác mã hồ sơ dịch vụ công mới nhất 2025?
Ở Việt Nam, dịch vụ công là yếu tố quan trọng trong đời sống kinh tế - xã hội. Dịch vụ công là các dịch vụ do nhà nước hoặc các cơ quan chính phủ cung cấp cho công dân và tổ chức nhằm đáp ứng nhu cầu của cộng đồng và đảm bảo quyền lợi của người dân. Các dịch vụ công thường không vì mục tiêu lợi nhuận mà nhằm phục vụ lợi ích chung của xã hội. Vậy mã hồ sơ dịch vụ công là gì? Cách tra cứu chính xác mã hồ sơ dịch vụ công mới nhất 2025? Bài viết sau đây sẽ làm rõ vấn đề này. 20/03/2025Hướng dẫn nộp hồ sơ dịch vụ công trực tuyến nhanh chóng chi tiết mới nhất 2025
Hướng dẫn nộp hồ sơ dịch vụ công trực tuyến nhanh chóng chi tiết mới nhất 2025
Ở Việt Nam, dịch vụ công là yếu tố quan trọng trong đời sống kinh tế - xã hội. Dịch vụ công là các dịch vụ do nhà nước hoặc các cơ quan chính phủ cung cấp cho công dân và tổ chức nhằm đáp ứng nhu cầu của cộng đồng và đảm bảo quyền lợi của người dân. Các dịch vụ công thường không vì mục tiêu lợi nhuận mà nhằm phục vụ lợi ích chung của xã hội. Vậy hướng dẫn nộp hồ sơ dịch vụ công trực tuyến nhanh chóng chi tiết mới nhất 2025. Bài viết sau đây sẽ làm rõ vấn đề này. 20/03/2025Hướng dẫn đăng ký tài khoản dịch vụ công doanh nghiệp
Hướng dẫn đăng ký tài khoản dịch vụ công doanh nghiệp
Ở Việt Nam, dịch vụ công là yếu tố quan trọng trong đời sống kinh tế - xã hội. Dịch vụ công là các dịch vụ do nhà nước hoặc các cơ quan chính phủ cung cấp cho công dân và tổ chức nhằm đáp ứng nhu cầu của cộng đồng và đảm bảo quyền lợi của người dân. Các dịch vụ công thường không vì mục tiêu lợi nhuận mà nhằm phục vụ lợi ích chung của xã hội. Vậy hướng dẫn đăng ký tài khoản dịch vụ công doanh nghiệp. Bài viết sau đây sẽ làm rõ vấn đề này. 19/03/2025Hướng dẫn đăng ký tài khoản dịch vụ công online nhanh chóng mới nhất 2025
Hướng dẫn đăng ký tài khoản dịch vụ công online nhanh chóng mới nhất 2025
Ở Việt Nam, dịch vụ công là yếu tố quan trọng trong đời sống kinh tế - xã hội. Dịch vụ công là các dịch vụ do nhà nước hoặc các cơ quan chính phủ cung cấp cho công dân và tổ chức nhằm đáp ứng nhu cầu của cộng đồng và đảm bảo quyền lợi của người dân. Các dịch vụ công thường không vì mục tiêu lợi nhuận mà nhằm phục vụ lợi ích chung của xã hội. Vậy hướng dẫn đăng ký tài khoản dịch vụ công online nhanh chóng mới nhất 2025? Bài viết sau đây sẽ làm rõ vấn đề này. 20/03/2025Dịch vụ công trực tuyến toàn trình, dịch vụ công trực tuyến một phần là gì?
Dịch vụ công trực tuyến toàn trình, dịch vụ công trực tuyến một phần là gì?
Ở Việt Nam, dịch vụ công là yếu tố quan trọng trong đời sống kinh tế - xã hội. Dịch vụ công là các dịch vụ do nhà nước hoặc các cơ quan chính phủ cung cấp cho công dân và tổ chức nhằm đáp ứng nhu cầu của cộng đồng và đảm bảo quyền lợi của người dân. Các dịch vụ công thường không vì mục tiêu lợi nhuận mà nhằm phục vụ lợi ích chung của xã hội. Vậy dịch vụ công trực tuyến toàn trình, dịch vụ công trực tuyến một phần là gì? Bài viết sau đây sẽ làm rõ vấn đề này. 20/03/2025Dịch vụ công trực tuyến là gì? Dịch vụ công trực tuyến mức độ 1, 2, 3, 4 là gì?
Dịch vụ công trực tuyến là gì? Dịch vụ công trực tuyến mức độ 1, 2, 3, 4 là gì?
Ở Việt Nam, dịch vụ công là yếu tố quan trọng trong đời sống kinh tế - xã hội. Dịch vụ công là các dịch vụ do nhà nước hoặc các cơ quan chính phủ cung cấp cho công dân và tổ chức nhằm đáp ứng nhu cầu của cộng đồng và đảm bảo quyền lợi của người dân. Các dịch vụ công thường không vì mục tiêu lợi nhuận mà nhằm phục vụ lợi ích chung của xã hội. Vậy dịch vụ công trực tuyến là gì? Dịch vụ công trực tuyến mức độ 1, 2, 3, 4 là gì? Bài viết sau đây sẽ làm rõ vấn đề này. 19/03/20253 đặc trưng cơ bản của dịch vụ công mới nhất 2025
3 đặc trưng cơ bản của dịch vụ công mới nhất 2025
Ở Việt Nam, dịch vụ công là yếu tố quan trọng trong đời sống kinh tế - xã hội. Dịch vụ công là các dịch vụ do nhà nước hoặc các cơ quan chính phủ cung cấp cho công dân và tổ chức nhằm đáp ứng nhu cầu của cộng đồng và đảm bảo quyền lợi của người dân. Các dịch vụ công thường không vì mục tiêu lợi nhuận mà nhằm phục vụ lợi ích chung của xã hội. Vậy 3 đặc trưng cơ bản của dịch vụ công mới nhất 2025. Bài viết sau đây sẽ làm rõ vấn đề này. 19/03/2025Cổng thông tin điện tử là gì? Cổng thông tin điện tử khác trang thông tin điện tử như thế nào?
