Mẫu đơn khiếu nại đất đai và cách viết đơn mới nhất 2025
Mẫu đơn khiếu nại đất đai và cách viết đơn mới nhất 2025

1. Mẫu đơn khiếu nại đất đai và cách viết đơn mới nhất 2025

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

..., ngày... tháng... năm...

ĐƠN KHIẾU NẠI

Kính gửi: (1)

Họ và tên người khiếu nại:............................................................................................ ;

Địa chỉ:.................................................................................................................... (2);

Số CMND/Hộ chiếu/Thẻ căn cước công dân............... , ngày cấp............. , nơi cấp: ...............................(3).

Tên của cơ quan, tổ chức, cá nhân bị khiếu nại:............................................................. ;

Địa chỉ:.................................................................................................................... (4);

Khiếu nại về việc:..................................................................................................... (5);

Nội dung khiếu nại:................................................................................................... (6).

(Tài liệu, chứng cứ kèm theo - nếu có).

NGƯỜI KHIẾU NẠI
(Chữ ký hoặc điểm chỉ)


Họ và tên

Hướng dẫn viết Đơn khiếu nại đất đai theo mẫu

(1) Kính gửi: Ghi rõ tên cơ quan có thẩm quyền giải quyết khiếu nại, ví dụ: Ủy ban nhân dân cấp xã/phường, Ủy ban nhân dân cấp huyện/quận hoặc Sở Tài nguyên và Môi trường.

(2) Họ và tên, địa chỉ người khiếu nại:

  • Nếu là cá nhân: Ghi đầy đủ họ tên, địa chỉ nơi thường trú hoặc tạm trú.

  • Nếu là tổ chức: Ghi tên tổ chức, kèm theo họ tên người đại diện và chức danh.

  • Nếu là người được ủy quyền: Ghi rõ thông tin của người ủy quyền và người được ủy quyền.

(3) Thông tin giấy tờ tùy thân: Ghi số CMND, CCCD hoặc hộ chiếu, kèm theo ngày cấp, nơi cấp. Nếu không có, ghi thông tin theo giấy tờ tùy thân hợp pháp khác.

(4) Thông tin người bị khiếu nại: Ghi rõ tên cá nhân, tổ chức, cơ quan bị khiếu nại, kèm theo địa chỉ đầy đủ.

(5) Nội dung khiếu nại:

  • Ghi rõ khiếu nại lần đầu hay lần hai.

  • Nêu rõ quyết định hành chính hoặc hành vi hành chính liên quan đến đất đai mà người khiếu nại cho là trái pháp luật hoặc gây ảnh hưởng đến quyền lợi hợp pháp của mình.

  • Ví dụ: "Khiếu nại về quyết định thu hồi đất số... do Ủy ban nhân dân... ban hành ngày... vì không có phương án bồi thường thỏa đáng."

(6) Nội dung chi tiết của khiếu nại:

  • Mô tả sự việc, nêu rõ lý do khiếu nại, quyền lợi bị ảnh hưởng.

  • Trích dẫn quy định pháp luật liên quan để chứng minh tính hợp pháp của yêu cầu khiếu nại.

  • Đưa ra yêu cầu giải quyết cụ thể, ví dụ: hủy bỏ quyết định, điều chỉnh phương án bồi thường, xác định lại quyền sử dụng đất...

(7) Chứng cứ kèm theo: Nếu có tài liệu, bằng chứng liên quan như giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, biên bản làm việc, quyết định hành chính, hình ảnh… thì liệt kê.

(8) Chữ ký của người khiếu nại: Người khiếu nại ký và ghi rõ họ tên. Nếu không biết chữ, có thể điểm chỉ.

2. Thời hạn giải quyết khiếu nại mới nhất 2025 là bao lâu?

2.1. Thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu

Tại Điều 28 Luật Khiếu nại 2011 quy định về thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu như sau:

  • Thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu không quá 30 ngày, kể từ ngày thụ lý;
  • Đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết có thể kéo dài hơn nhưng không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý.
  • Ở vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn thì thời hạn giải quyết khiếu nại không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý;
  • Đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết có thể kéo dài hơn nhưng không quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý.

2.2. Thời hạn giải quyết khiếu nại lần hai

Căn cứ Điều 37 Luật Khiếu nại 2011 quy định về thời hạn giải quyết khiếu nại lần hai như sau:

  • Thời hạn giải quyết khiếu nại lần hai không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý;
  • Đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết khiếu nại có thể kéo dài hơn nhưng không quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý.
  • Ở vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn thì thời hạn giải quyết khiếu nại không quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết khiếu nại có thể kéo dài hơn, nhưng không quá 70 ngày, kể từ ngày thụ lý.
Thời hạn giải quyết khiếu nại mới nhất 2025 là bao lâu?
Thời hạn giải quyết khiếu nại mới nhất 2025 là bao lâu?

3. Đơn khiếu nại nộp ở đâu? Quy trình giải quyết khiếu nại nhanh gọn đầy đủ mới nhất 2025

Căn cứ Điều 7 Luật Khiếu nại 2011, về trình tự khiếu nại, đơn khiếu nại được nộp tại các cơ quan có thẩm quyền theo từng cấp như sau:

  • Khiếu nại lần đầu: Nộp đơn đến người đã ban hành quyết định hành chính hoặc cơ quan có người thực hiện hành vi hành chính bị khiếu nại. Ngoài ra, người khiếu nại cũng có thể khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo Luật tố tụng hành chính.
  • Khiếu nại lần hai: Nếu không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu hoặc quá thời hạn mà chưa được giải quyết, người khiếu nại có quyền nộp đơn khiếu nại đến Thủ trưởng cấp trên trực tiếp của người giải quyết khiếu nại lần đầu hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án.
  • Khởi kiện tại Tòa án: Nếu không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại lần hai hoặc quá thời hạn mà khiếu nại không được giải quyết, người khiếu nại có thể khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của Luật tố tụng hành chính.

Ngoài ra, đối với trường hợp khiếu nại quyết định của một số cơ quan cần tuân thủ quy trình như sau:

  • Khiếu nại đối với quyết định của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ: Người khiếu nại gửi đơn trực tiếp đến Bộ trưởng hoặc khởi kiện tại Tòa án. Nếu không đồng ý với quyết định giải quyết hoặc quá thời hạn chưa được giải quyết, có thể khởi kiện hành chính.
  • Khiếu nại đối với quyết định cấp tỉnh: Khiếu nại lần đầu đến Chủ tịch UBND cấp tỉnh. Nếu không đồng ý, có thể khiếu nại lần hai đến Bộ trưởng quản lý lĩnh vực hoặc khởi kiện ra Tòa án hành chính. Nếu không đồng ý với quyết định giải quyết lần hai, có thể khởi kiện hành chính.

Như vậy, tùy vào từng giai đoạn của quá trình khiếu nại, đơn khiếu nại có thể được nộp tại cơ quan ban hành quyết định/hành vi bị khiếu nại, cơ quan cấp trên hoặc Tòa án có thẩm quyền.

4. Các câu hỏi thường gặp

4.1. Nếu không được giải quyết khiếu nại thì phải làm sao?

Có thể gửi đơn đến cơ quan cấp trên hoặc khởi kiện ra tòa.

4.2. Người bị khiếu nại có quyền gì?

Người bị khiếu nại có các quyền sau đây:Đưa ra bằng chứng về tính hợp pháp của quyết định hành chính, hành vi hành chính bị khiếu nại; b) Được nhận quyết định giải quyết khiếu nại của người giải quyết khiếu nại tiếp theo đối với khiếu nại mà mình đã giải quyết nhưng người khiếu nại tiếp tục khiếu nại.

4.3. Thời hiệu khiếu nại là bao lâu?

Thời hiệu khiếu nại là 90 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hành chính hoặc biết được quyết định hành chính, hành vi hành chính.

4.4. Khi nào được rút khiếu nại?

Người khiếu nại có thể rút khiếu nại tại bất cứ thời điểm nào trong quá trình khiếu nại và giải quyết khiếu nại; việc rút khiếu nại phải được thực hiện bằng đơn có chữ ký hoặc điểm chỉ của người khiếu nại; đơn xin rút khiếu nại phải gửi đến người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại.

4.5. Khiếu nại có thể thực hiện bằng cách nào?

Bằng đơn khiếu nại hoặc khiếu nại trực tiếp tại cơ quan có thẩm quyền.

4.6. Đơn khiếu nại không được giải quyết trong trương hợp nào?

Khiếu nại thuộc một trong các trường hợp sau đây không được thụ lý giải quyết:

  • Quyết định hành chính, hành vi hành chính trong nội bộ cơ quan nhà nước để chỉ đạo, tổ chức thực hiện nhiệm vụ, công vụ; quyết định hành chính, hành vi hành chính trong chỉ đạo điều hành của cơ quan hành chính cấp trên với cơ quan hành chính cấp dưới; quyết định hành chính có chứa đựng các quy phạm pháp luật do cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền ban hành theo trình tự, thủ tục của pháp luật về ban hành văn bản quy phạm pháp luật; quyết định hành chính, hành vi hành chính thuộc phạm vi bí mật nhà nước trong các lĩnh vực quốc phòng, an ninh, ngoại giao theo danh mục do Chính phủ quy định;
  • Quyết định hành chính, hành vi hành chính bị khiếu nại không liên quan trực tiếp đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khiếu nại;
  • Người khiếu nại không có năng lực hành vi dân sự đầy đủ mà không có người đại diện hợp pháp;
  • Người đại diện không hợp pháp thực hiện khiếu nại;
  • Đơn khiếu nại không có chữ ký hoặc điểm chỉ của người khiếu nại;
  • Thời hiệu, thời hạn khiếu nại đã hết mà không có lý do chính đáng;
  • Khiếu nại đã có quyết định giải quyết khiếu nại lần hai;
  • Có văn bản thông báo đình chỉ việc giải quyết khiếu nại mà sau 30 ngày người khiếu nại không tiếp tục khiếu nại;
  • Việc khiếu nại đã được Tòa án thụ lý hoặc đã được giải quyết bằng bản án, quyết định của Toà án, trừ quyết định đình chỉ giải quyết vụ án hành chính của Tòa án.