Mẫu Đơn khiếu nại về việc nhà hàng xóm xây dựng làm ảnh hưởng nhà liền kề mới nhất 2025
Mẫu Đơn khiếu nại về việc nhà hàng xóm xây dựng làm ảnh hưởng nhà liền kề mới nhất 2025

1. Mẫu Đơn khiếu nại về việc nhà hàng xóm xây dựng làm ảnh hưởng nhà liền kề mới nhất 2025

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

…………, ngày ….. tháng ….. năm…

ĐƠN ĐỀ NGHỊ

(V/v: Xây dựng làm ảnh hưởng tới các nhà liền kề của gia đình ông/bà ……..)

Kính gửi: ỦY BAN NHÂN DÂN …………………………

Tôi là: …………………………………………………. sinh năm: …………………

CMND/CCCD số: ………………………………..do………………….cấp ngày …………………..

Đăng ký hộ khẩu thường trú tại: …………………………………………………….

Nơi ở hiện tại: ………………………………………………………………………..

Tôi có sự việc trình bày với Quý cơ quan như sau:

……………………………………………………………………………………………..

……………………………………………………………………………………………..

……………………………………………………………………………………………..

……………………………………………………………………………………………..

……………………………………………………………………………………………..

Do vậy, tôi kính đề nghị Qúy cơ quan nhanh chóng xác minh vụ việc và giải quyết các vấn đề sau đây:

………………………………………………………………….

Tôi cam đoan những thông tin trình bày nêu trên là đúng sự thật, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm pháp luật. Kính mong Quý cơ quan nhanh chóng xem xét giải quyết, đảm bảo quyền và lợi ích chính đáng của gia đình tôi và các hộ dân xung quanh.

Trân trọng cảm ơn Qúy cơ quan.

Giấy tờ, tài liệu kèm theo:

……………………………………….;

Người làm đơn

(ký, ghi rõ họ tên)

Hướng dẫn viết Đơn đề nghị về việc xây dựng làm ảnh hưởng tới các nhà liền kề

(1) Quốc hiệu, tiêu ngữ: Viết in hoa, căn giữa trang.

(2) Ngày tháng năm: Ghi rõ ngày, tháng, năm viết đơn.

(3) Tên đơn: "ĐƠN ĐỀ NGHỊ" viết in hoa, căn giữa.

(4) Về việc: Ghi rõ nội dung sự việc, cụ thể trong trường hợp này là "Xây dựng làm ảnh hưởng tới các nhà liền kề của gia đình ông/bà ………..".

(5) Kính gửi: Ghi rõ cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận và giải quyết đơn, thường là Ủy ban nhân dân cấp phường/xã hoặc quận/huyện nơi có công trình xây dựng.

(6) Thông tin người làm đơn:

  • Họ và tên đầy đủ.

  • Năm sinh.

  • Số CMND/CCCD, cơ quan cấp, ngày cấp.

  • Địa chỉ đăng ký hộ khẩu thường trú.

  • Địa chỉ nơi ở hiện tại.

(7) Nội dung trình bày:

  • Mô tả rõ sự việc, bao gồm: công trình xây dựng của ai, địa điểm xây dựng, ảnh hưởng cụ thể đến các nhà liền kề như nứt tường, lún nền, tiếng ồn, bụi bặm, ảnh hưởng kết cấu nhà cửa...

  • Nếu có biên bản, hình ảnh chứng minh hoặc ý kiến của các hộ dân khác thì có thể nêu thêm.

(8) Yêu cầu giải quyết:

  • Đề nghị cơ quan có thẩm quyền xác minh sự việc.

  • Yêu cầu đơn vị xây dựng khắc phục hậu quả hoặc có biện pháp đảm bảo quyền lợi cho các hộ bị ảnh hưởng.

(9) Lời cam đoan: Xác nhận thông tin trình bày là đúng sự thật và chịu trách nhiệm nếu có sai sót.

(10) Danh mục tài liệu gửi kèm: Nếu có hình ảnh, biên bản xác nhận thiệt hại, ý kiến của các hộ dân xung quanh… thì liệt kê cụ thể.

(11) Chữ ký của người làm đơn: Ký và ghi rõ họ tên.

2. Xây nhà liền kề phải đảm bảo nguyên tắc gì?

Căn cứ Mục 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9411 : 2012, xây nhà liền kề cần đảm bảo các nguyên tắc sau:

  • (1) Nhà ở liên kế được xây dựng theo quy hoạch chung tại các tuyến đường trong đô thị hoặc ngoại vi. Việc thiết kế và xây dựng phải tuân thủ theo thiết kế và quy định về kiến trúc đô thị được duyệt đối với nhà ở riêng lẻ.
  • (2) Khi thiết kế xây dựng mới hoặc cải tạo nhà liên kế hai bên tuyến đường đô thị phải hài hòa với tổng thể kiến trúc tuyến phố và phải bảo đảm mỹ quan riêng của công trình.
  • (3) Khi thiết kế mặt đứng cho một dãy nhà ở liên kế mặt phố cần đảm bảo các nguyên tắc sau:
    • Có số tầng và cao độ các tầng như nhau trong một dãy nhà;
    • Có hình thức kiến trúc hài hoà và mái đồng nhất trong một khu vực;
    • Có màu sắc chung cho một dãy nhà;
    • Thống nhất khoảng lùi và hình thức hàng rào cho một dãy nhà;
    • Có hệ thống kỹ thuật hạ tầng thống nhất;
    • Chiều dài của một dãy nhà ở liên kế không lớn hơn 60 m. Trong một đoạn phố có thể có nhiều dãy nhà khác nhau.
    • Giữa các dãy nhà phải bố trí đường giao thông với chiều rộng không nhỏ hơn 4,0 m.
  • (4) Nhà ở liên kế mặt phố xây dựng mới không đồng thời thì các nhà xây sau phải tuân thủ quy hoạch chi tiết được duyệt và thống nhất với các nhà xây trước về cao độ nền, độ cao tầng 1 (tầng trệt), cao độ ban công, cao độ và độ vươn của ô văng, màu sắc hoàn thiện...
  • (5) Những khu vực sau đây trong đô thị không cho phép xây nhà ở liên kế:
    • Trong các khuôn viên, trên các tuyến đường, đoạn đường đã được quy định trong quy hoạch chi tiết là biệt thự;
    • Các khu vực đã có quy hoạch ổn định; nếu xây dựng nhà ở liên kế phải được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
    • Trong khuôn viên có các công trình công cộng như trụ sở cơ quan, các công trình thương mại, dịch vụ, các cơ sở sản xuất;
    • Trên các tuyến đường, đoạn đường, các khu vực được xác định là đối tượng bảo tồn kiến trúc và cảnh quan đô thị.
  • (6) Nhà ở liên kế mặt phố được phép có chung hoặc không có chung bộ phận kết cấu (móng, cột, tường, sàn, mái hoặc các kết cấu giáp lai khác của hai nhà liền kề).
    • Trường hợp tường chung thì hệ thống kết cấu dầm sàn, cột hoặc bất kỳ một bộ phận nào của ngôi nhà không được xây dựng quá tim tường chung. Chiều dày tường chung không nhỏ hơn 0,2 m;
    • Trường hợp có tường riêng thì chỉ được phép xây dựng trong ranh giới có chủ quyền hoặc quyền sử dụng đất.
  • (7) Nhà ở liên kế có sân vườn thì kích thước tối thiểu (tính từ mặt nhà đến chỉ giới đường đỏ) của sân trước là 2,4 m và thống nhất theo quy hoạch chi tiết được duyệt. Trường hợp có thêm sân sau thì kích thước tối thiểu của sân sau là 2,0 m.
  • (8) Thiết kế nhà ở liên kế phải đảm bảo các quy định khác liên quan như an toàn phòng cháy chữa cháy, môi trường, giao thông,...

3. Thời hạn giải quyết khiếu nại mới nhất 2025 là bao lâu?

3.1. Thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu

Tại Điều 28 Luật Khiếu nại 2011 quy định về thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu như sau:

  • Thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu không quá 30 ngày, kể từ ngày thụ lý;
  • Đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết có thể kéo dài hơn nhưng không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý.
  • Ở vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn thì thời hạn giải quyết khiếu nại không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý;
  • Đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết có thể kéo dài hơn nhưng không quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý.

3.2. Thời hạn giải quyết khiếu nại lần hai

Căn cứ Điều 37 Luật Khiếu nại 2011 quy định về thời hạn giải quyết khiếu nại lần hai như sau:

  • Thời hạn giải quyết khiếu nại lần hai không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý;
  • Đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết khiếu nại có thể kéo dài hơn nhưng không quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý.
  • Ở vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn thì thời hạn giải quyết khiếu nại không quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết khiếu nại có thể kéo dài hơn, nhưng không quá 70 ngày, kể từ ngày thụ lý.
Thời hạn giải quyết khiếu nại mới nhất 2025 là bao lâu?
Thời hạn giải quyết khiếu nại mới nhất 2025 là bao lâu?

4. Các câu hỏi thường gặp

4.1. Người bị khiếu nại có quyền gì?

Người bị khiếu nại có các quyền sau đây:Đưa ra bằng chứng về tính hợp pháp của quyết định hành chính, hành vi hành chính bị khiếu nại; b) Được nhận quyết định giải quyết khiếu nại của người giải quyết khiếu nại tiếp theo đối với khiếu nại mà mình đã giải quyết nhưng người khiếu nại tiếp tục khiếu nại.

4.2. Thời hiệu khiếu nại là bao lâu?

Thời hiệu khiếu nại là 90 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hành chính hoặc biết được quyết định hành chính, hành vi hành chính.

4.3. Khi nào được rút khiếu nại?

Người khiếu nại có thể rút khiếu nại tại bất cứ thời điểm nào trong quá trình khiếu nại và giải quyết khiếu nại; việc rút khiếu nại phải được thực hiện bằng đơn có chữ ký hoặc điểm chỉ của người khiếu nại; đơn xin rút khiếu nại phải gửi đến người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại.

4.4. Khiếu nại có thể thực hiện bằng cách nào?

Bằng đơn khiếu nại hoặc khiếu nại trực tiếp tại cơ quan có thẩm quyền.

4.5. Đơn khiếu nại không được giải quyết trong trương hợp nào?

Khiếu nại thuộc một trong các trường hợp sau đây không được thụ lý giải quyết:

  • Quyết định hành chính, hành vi hành chính trong nội bộ cơ quan nhà nước để chỉ đạo, tổ chức thực hiện nhiệm vụ, công vụ; quyết định hành chính, hành vi hành chính trong chỉ đạo điều hành của cơ quan hành chính cấp trên với cơ quan hành chính cấp dưới; quyết định hành chính có chứa đựng các quy phạm pháp luật do cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền ban hành theo trình tự, thủ tục của pháp luật về ban hành văn bản quy phạm pháp luật; quyết định hành chính, hành vi hành chính thuộc phạm vi bí mật nhà nước trong các lĩnh vực quốc phòng, an ninh, ngoại giao theo danh mục do Chính phủ quy định;
  • Quyết định hành chính, hành vi hành chính bị khiếu nại không liên quan trực tiếp đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khiếu nại;
  • Người khiếu nại không có năng lực hành vi dân sự đầy đủ mà không có người đại diện hợp pháp;
  • Người đại diện không hợp pháp thực hiện khiếu nại;
  • Đơn khiếu nại không có chữ ký hoặc điểm chỉ của người khiếu nại;
  • Thời hiệu, thời hạn khiếu nại đã hết mà không có lý do chính đáng;
  • Khiếu nại đã có quyết định giải quyết khiếu nại lần hai;
  • Có văn bản thông báo đình chỉ việc giải quyết khiếu nại mà sau 30 ngày người khiếu nại không tiếp tục khiếu nại;
  • Việc khiếu nại đã được Tòa án thụ lý hoặc đã được giải quyết bằng bản án, quyết định của Toà án, trừ quyết định đình chỉ giải quyết vụ án hành chính của Tòa án.

4.6. Nếu không được giải quyết khiếu nại thì phải làm sao?

Có thể gửi đơn đến cơ quan cấp trên hoặc khởi kiện ra tòa.