Khi nào ký Hợp đồng xây dựng nhà xưởng? Hướng dẫn chi tiết cách điền hợp đồng xây dựng nhà xưởng mới nhất 2025
Khi nào ký Hợp đồng xây dựng nhà xưởng? Hướng dẫn chi tiết cách điền hợp đồng xây dựng nhà xưởng mới nhất 2025

1. Khi nào ký Hợp đồng xây dựng nhà xưởng

Ký hợp đồng xây dựng nhà xưởng nên thực hiện sau khi đã hoàn thành đầy đủ các bước chuẩn bị và đảm bảo rằng tất cả các yếu tố pháp lý, kỹ thuật, và tài chính đều được thông qua. Dưới đây là thời điểm thích hợp để ký hợp đồng:

  • Hoàn tất phê duyệt dự án và giấy phép xây dựng: Đảm bảo rằng dự án đã được cấp phép xây dựng hợp pháp, bao gồm các giấy tờ phê duyệt từ cơ quan chức năng và chính quyền địa phương.
  • Chuẩn bị và thống nhất bản vẽ thiết kế và dự toán chi phí: Các bên cần thống nhất bản vẽ chi tiết của nhà xưởng, bao gồm mọi yếu tố thiết kế kỹ thuật và dự toán chi phí. Việc này đảm bảo không xảy ra sai sót hoặc thay đổi lớn trong quá trình thi công.
  • Thống nhất lựa chọn nhà thầu: Đánh giá năng lực của các nhà thầu, kiểm tra kinh nghiệm, giấy phép hành nghề, và các dự án trước đây của họ để đảm bảo chất lượng.
  • Thương thảo các điều khoản hợp đồng: Các bên sẽ thương thảo về các điều khoản trong hợp đồng như thời gian thi công, giá trị hợp đồng, tiến độ thanh toán, trách nhiệm bảo hành và bảo trì, và các quy định xử lý tranh chấp.
  • Kiểm tra lại hợp đồng: Sau khi thương thảo xong, cần kiểm tra kỹ hợp đồng để đảm bảo tất cả điều khoản đã rõ ràng, không có điều gì gây hiểu nhầm, và các bên đều đồng ý với nội dung.
  • Ký hợp đồng trước khi khởi công: Sau khi đã hoàn tất các bước trên, hợp đồng sẽ được ký kết trước khi nhà thầu chính thức bắt đầu công việc thi công. Đây là lúc chính thức hóa mọi cam kết và trách nhiệm của các bên.

2. Hướng dẫn chi tiết cách điền Hợp đồng xây dựng nhà xưởng

Dưới đây là mẫu hợp đồng xây dựng nhà xưởng:

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc

HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG NHÀ XƯỞNG

Căn cứ: Bộ luật Dân sự 2015;

Căn cứ:Luật Thương mại 2005;

Căn cứ Luật Xây dựng 2014;

Căn cứ Giấy phép xây dựng của khách hàng số: .../GPXD cấp ngày … tháng … năm ...

Căn cứ vào các văn bản pháp luật khác có liên quan

Căn cứ nhu cầu và khả năng của các bên

Hôm nay, ngày…tháng…năm…., chúng tôi bao gồm:

Bên A (Chủ đầu tư): ………………………………………………………………..

Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân số: …………….

Do CA: …………….. Cấp ngày…/.../…

Địa chỉ thường trú: ………………………………………………………………

Số điện thoại liên hệ: ……………………………………………………………

Bên B (Nhà thầu): ……………………………………………………

Địa chỉ trụ sở: ……………………………………………………………………

Mã số thuế: ………………………………………………………………………

Người đại diện theo pháp luật: Ông/Bà:……………………. Chức vụ: ………..

Số điện thoại liên hệ: ……………………………………………

Hai bên cùng thỏa thuận và nhất trí những điều khoản sau đây:

ĐIỀU 1. Đối Tượng Hợp Đồng

1. Chủ Đầu Tư đồng ý giao, Nhà Thầu đồng ý nhận thi công xây dựng toàn bộ công trình nhà xưởng sản xuất có kích thước: … ... (bao gồm xây dựng nhà xưởng và khu mái, hai bồn nước thể tích ...) hoàn chỉnh cho Chủ Đầu Tư tại địa chỉ: …………………………

1.2. Diện tích xây dựng các hạng mục công trình căn cứ theo bản vẽ, giấy phép xây dựng, và theo yêu cầu chỉnh sửa của Chủ Đầu Tư (nếu có).

ĐIỀU 2. Quy Cách Và Chủng Loại Vật Tư Do Nhà Thầu Cung Cấp

Quy cách và chủng loại vật tư do Nhà Thầu cung cấp sẽ được quy định cụ thể trong Phụ lục hợp đồng về vật tư, vật liệu dùng để xây dựng công trình do hai bên thỏa thuận sao cho đảm bảo chất lượng công trình cũng như các tiêu chuẩn kỹ thuật, thẩm mỹ đặt ra.

ĐIỀU 3. Thời Gian Thi Công Và Hoàn Thành

3.1. Thời gian thi công: là……. ngày kể từ ngày ký hợp đồng (kể ngày chủ nhật và ngày lễ, tết).

Ngày khởi công: ngày … tháng … năm ...

Ngày hoàn thành: ngày … tháng … năm ...

3.2. Nghiệm Thu

Khi hoàn thành từng hạng mục của công trình, Nhà thầu sẽ báo cáo cho Chủ Đầu Tư để kiểm tra, nếu các phần việc đã hoàn thành đạt yêu cầu theo hợp đồng này và các yêu cầu kỹ thuật chuyên ngành khác theo quy định của pháp luật thì Chủ Đầu Tư sẽ nghiệm thu từng phần đó và toàn bộ công trình.

ĐIỀU 4. Trị Giá Hợp Đồng, Phương Thức Thanh Toán

4.1. Trị giá hợp đồng:

Trị giá hợp đồng thi công xây dựng toàn bộ công trình theo giá khoán trọn gói đã bao gồm thuế giá trị gia tăng là … … … ... VNĐ.

Trong đó:

– Giá trị hợp đồng phần việc xây dựng hồ nước là: ………… đồng.

– Giá trị hợp đồng phần việc xây dựng nhà xưởng là : ……….. đồng.

– Giá trị hợp đồng phần việc cơ khí là : ………….đồng.

4.2. Phương thức thanh toán:

Thanh toán bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản qua ngân hàng, phí chuyển khoản ngân hàng do Nhà Thầu chịu. Việc thanh toán được thực hiện theo các đợt như sau:

+ Đợt 1: sau khi ký hợp đồng Chủ Đầu Tư tạm ứng cho Nhà Thầu [ ]% của tổng giá trị Hợp đồng tương đương ……..đồng.

+ Đợt 2: Sau khi Nhà Thầu hoàn thành thi công toàn bộ cọc cho công trình và đáy hồ [thể tích]. Chủ Đầu Tư thanh toán cho Nhà Thầu ………% giá trị Hợp đồng (tương đương [ ] đồng)

+ Đợt 3: Sau khi Nhà Thầu hoàn thành thi công toàn bộ phần móng & đà kiềng nhà xưởng và hoàn thành toàn bộ hồ [thể tích]. Chủ Đầu Tư sẽ thanh toán tiếp cho Nhà Thầu …….% giá trị hợp đồng.

+ Đợt 4: Sau khi Nhà Thầu hoàn thành thi công sàn tại độ cao ……m và tập kết khung, kèo nhà xưởng đến công trường. Chủ Đầu Tư sẽ thanh toán tiếp cho Nhà Thầu …….% giá trị hợp đồng.

+ Đợt 5: Sau khi Nhà Thầu hoàn thành công trình, bàn giao công trình và được Chủ Đầu Tư chấp nhận. Chủ Đầu Tư sẽ thanh toán tiếp cho Nhà Thầu ………..% giá trị hợp đồng.

– Chủ Đầu Tư giữ lại …..% giá trị Hợp đồng theo quy định tại Điều 5 khoản 2 của Hợp đồng này.

ĐIỀU 5. Bảo Lãnh Thực Hiện Hợp Đồng Và Bảo Hành Công Trình

5.1. Ngay sau khi ký hợp đồng Nhà Thầu sẽ cấp cho Chủ Đầu Tư một bảo lãnh ngân hàng vô điều kiện và không hủy ngang do Ngân hàng … phát hành trị giá …… % giá trị hợp đồng.

5.2. Nhà Thầu có trách nhiệm bảo hành công trình trong thời hạn … ...tháng kể từ ngày nghiệm thu bàn giao công trình.

ĐIỀU 6. Bảo Hiểm

Trong suốt thời gian thi công, Nhà Thầu có trách nhiệm, bằng chi phí của mình, mua các loại bảo hiểm sau:

6.1. Bảo hiểm công trình xây dựng loại tất cả các thiệt hại: để giảm thiểu thiệt hại do những rủi ro ngoài ý muốn và không lường trước được như hoả hoạn, động đất, sét, nổ, bão, lũ lụt, sạt lở, … gây ra cho công trình.

6.2. Các loại bảo hiểm khác:

(i) Bảo hiểm trách nhiệm dân sự đối với người thứ ba

(ii) Bảo hiểm cho vật tư, trang thiết bị, nhà xưởng phục vụ thi công.

(iii) Bảo hiểm tai nạn lao động đối với người lao động của mình

ĐIỀU 7. An Toàn Công Trường

7.1. Nhà Thầu có trách nhiệm đảm bảo an toàn cho công trường thi công trong suốt quá trình thi công (cả ngày lẫn đêm).

7.2. Trong bất cứ trường hợp nào Chủ Đầu Tư cũng không chịu trách nhiệm về những rủi ro, thiệt hại, mất mát về sức khỏe, sinh mạng (kể cả của bên thứ ba), tài sản nếu không phải do lỗi của chính mình gây ra.

ĐIỀU 8. Trách Nhiệm Của Chủ Đầu Tư

8.1. Giao hồ sơ, bản vẽ thiết kế kỹ thuật xây dựng cho Nhà Thầu để làm căn cứ xây dựng công trình. Bản vẽ là một phần không tách rời của Hợp đồng.

8.2. Giao mặt bằng công trình thi công cho Nhà Thầu để tiến hành xây dựng theo yêu cầu.

8.3. Thanh toán từng thời hạn cho Nhà Thầu theo tiến độ và khối lượng công việc hoàn thành quy định tại của Hợp đồng này.

ĐIỀU 9. Trách Nhiệm Của Nhà Thầu

9.1. Cung cấp cho Chủ Đầu Tư bảng dự toán chi phí xây dựng. Bảng dự toán là một phần không tách rời của Hợp đồng.

9.2. Cử người có đủ năng lực và trách nhiệm giám sát thi công và bảo quản vật tư tại công trường thi công, nhằm đảm bảo khối lượng, chất lượng công trình được đảm bảo đúng tiêu chuẩn yêu cầu.

9.3. Thông báo bằng văn bản cho Chủ Đầu Tư tên người Quản Đốc Công Trình chịu trách nhiệm cao nhất về kỹ thuật tại công trình để Chủ Đầu Tư cùng trao đổi trong quá trình thi công, giải đáp các thắc mắc và đáp ứng các yêu cầu xây dựng của Chủ Đầu Tư nhanh chóng, chính xác và kịp thời.

9.4. Đảm bảo các phương tiện thông tin liên lạc như điện thoại, fax của Nhà Thầu luôn sẵn sàng, thông suốt nhằm đảm bảo thông tin của Chủ Đầu Tư đến được Nhà Thầu nhanh chóng và chính xác để đạt được kết quả cao nhất về chất lượng và thời gian cho công trình.

9.5. Cung cấp đầy đủ vật tư và nhân công đảm bảo tiến độ thi công.

9.6. Hoàn thành, bàn giao các hạng mục thi công đúng thời hạn quy định tại Hợp đồng này.

9.7. Có nghĩa vụ thanh toán về khoản phạt do lỗi chậm hoàn thành công trình theo quy định tại Hợp đồng này.

9.8. Trang bị nguồn điện đảm bảo cho quá trình thi công công trình.

9.9. Tiến hành xin thủ tục cho bộ phận thi công Nhà Thầu tạm trú tại địa phương trong thời gian xây dựng.

9.10. Bảo đảm an ninh trật tự công cộng, bảo vệ vật tư và phương tiện xây dựng công trình.

9.11. Bảo đảm và chịu trách nhiệm về sự an toàn lao động cho công nhân. Tự quản lý lực lượng lao động thi công của Nhà Thầu, không để xảy ra bất kỳ tranh chấp nào giữa lao động của Nhà Thầu với bên thứ ba nào khác hoặc giữa nội bộ Nhà Thầu với nhau.

9.12. Tuân thủ các yêu cầu liên quan của Chủ Đầu Tư về các chi tiết cần thiết để không làm ảnh hưởng đến chất lượng và tiến độ công trình.

ĐIỀU 10. Trường Hợp Bất Khả Kháng

Trong trường hợp một bên không thể thực hiện được nghĩa vụ hợp đồng do các hiện tượng thiên nhiên, lũ lụt, động đất, chiến tranh, khởi nghĩa, nổi loạn và các sự kiện khách quan không nằm trong sự kiểm soát hợp lý của Bên bị ảnh hưởng, và nếu Bên này đã nỗ lực hợp lý giảm thiểu hậu quả, và đã báo cáo bằng văn bản cho bên còn lại một cách nhanh chóng thì đó sẽ là lý do để biện minh và thời gian thi công sẽ được gia hạn thêm thời gian bị đình trệ bởi sự kiện này. Bất kể nguyên do bất khả khác, nếu Bên bị ảnh hưởng không thực hiện nghĩa vụ trong vòng ….. ngày sau ngày sự kiện bất khả kháng xảy ra thì bên kia có quyền chấm dứt hợp đồng. Việc chấm dứt hợp đồng này sẽ không ảnh hưởng đến nghĩa vụ của các bên cho đến ngày chấm dứt.

Điều 11 : Vi Phạm Hợp Đồng

– Trong trường hợp xét thấy Bên B thực hiện công việc không đạt yêu cầu hoặc Bên B không đáp ứng đủ nhân lực, trang thiết bị thi công, thực hiện chậm tiến độ được duyệt đã được Bên A thông báo bằng văn bản sau ... ngày mà Bên B không khắc phục thì Bên A có quyền đình chỉ thi công và chấm dứt hợp đồng với Bên B.

– Trường hợp bên A không đáp ứng được việc thanh toán tiền theo điều khoản thanh toán trên sau 5 ngày nhận được thông báo bằng văn bản thì bên B có quyền ngừng thi công mà không phải bồi thường bất kỳ chi phí nào.

Điều 12: Phạt Và Bồi Thường Khi Vi Phạm Thực Hiện Hợp Đồng

– Trong quá trình thi công lắp đặt, nếu do lỗi của Bên B gây ra dẫn đến việc thi công chậm trễ không đúng thời hạn quy định của hợp đồng hoặc tiến độ đã thỏa thuận với Bên A thì Bên B phải chịu xử phạt bằng tiền theo mức phạt ...% giá trị hợp đồng phần nếu bên B trễ tiến độ ... tháng trở lên kể từ thời gian quy định của hợp đồng

– Nếu sau ... ngày kể từ ngày Bên B thực hiện xong phần việc của mình mà Bên A không thanh toán cho Bên B thì Bên A phải chịu phạt theo mức phạt ...% trên giá trị hợp đồng. Đồng thời Bên B có quyền tạm dừng thi công, thời gian tạm dừng thi công không được tính vào tiến độ thi công của bên B theo hợp đồng.

– Nếu Bên A chậm trễ bàn giao mặt bằng thi công cho Bên B thì số ngày chậm trễ đó sẽ không được tính vào thời gian thực hiện hợp đồng của Bên B

Điều 13 : Thủ Tục Giải Quyết Và Tranh Chấp Hợp Đồng

– Hai bên cam kết thực hiện nghiêm chỉnh các điều khoản đã ghi trong hợp đồng.

– Hai bên phải thông báo cho nhau về tiến độ công trình

– Trong quá trình thực hiện hợp đồng nếu có gì vướng mắc, hai Bên cùng gặp nhau bàn bạc và cùng tìm ra giải pháp tốt nhất để khắc phục dựa trên tinh thần hợp tác hai Bên cùng có lợi.

– Trường hợp có vấn đề mà hai Bên không đạt được thỏa thuận, giải quyết thì sự việc sẽ được đưa ra tòa án có thẩm quyền để giải quyết, quyết định của toà án là quyết định cuối cùng mà hai Bên phải tuyệt đối thi hành.

Điều 14: Hiệu Lực Hợp Đồng

– Hợp Đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký và sẽ chấm dứt khi hết hạn bảo hành và biên bản thanh lý hợp đồng được hai Bên ký kết.

– Mọi sự thay đổi hay bổ sung vào bản hợp đồng này phải được sự thống nhất của cả hai Bên và được lập thành văn bản mới có giá trị hiệu lực.

– Hai Bên cam kết thực hiện nghiêm túc các điều khoản đã thỏa thuận trong hợp đồng.

– Hợp đồng làm thành 02 bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi Bên giữ 01 bản.

BÊN A

(Ký, ghi rõ họ tên)

BÊN B

(Ký, ghi rõ họ tên)

Hướng dẫn chi tiết cách điền Hợp đồng xây dựng nhà xưởng

  • Phần thông tin cơ bản:
    • Điền ngày/tháng/năm ký hợp đồng
    • Điền số Giấy phép xây dựng và ngày cấp (nếu có)
    • Thông tin Bên A (Chủ đầu tư):
    • Họ tên đầy đủ
    • Số CMND/CCCD, ngày cấp và nơi cấp
    • Địa chỉ thường trú
    • Số điện thoại liên hệ
  • Thông tin Bên B (Nhà thầu):
    • Tên công ty/đơn vị nhà thầu
    • Địa chỉ trụ sở
    • Mã số thuế
    • Thông tin người đại diện (họ tên, chức vụ)
    • Số điện thoại liên hệ
  • Điều 1 - Đối tượng hợp đồng:
    • Điền kích thước nhà xưởng (dài x rộng x cao)
    • Thể tích bồn nước (nếu có)
    • Địa chỉ xây dựng công trình
  • Điều 3 - Thời gian:
    • Số ngày thi công cụ thể
    • Ngày khởi công
    • Ngày hoàn thành dự kiến
    • Điều 4 - Giá trị hợp đồng:
    • Tổng giá trị hợp đồng (bằng số và bằng chữ)
    • Chi tiết giá trị từng hạng mục:
    • Xây dựng hồ nước
    • Xây dựng nhà xưởng
    • Phần cơ khí
    • Phương thức thanh toán:
    • Tỷ lệ % và số tiền cụ thể cho mỗi đợt thanh toán
    • Thời điểm thanh toán theo tiến độ công trình
    • Số % giữ lại bảo hành
  • Điều 5 - Bảo lãnh và bảo hành:
    • Tỷ lệ % bảo lãnh ngân hàng
    • Thời gian bảo hành (số tháng)
  • Cuối hợp đồng:
    • Ký tên, ghi rõ họ tên của cả hai bên
    • Đóng dấu (nếu là tổ chức)
    • Lưu ý:
      • Nên đọc kỹ các điều khoản trước khi ký
      • Có thể thêm/bớt điều khoản theo thỏa thuận của hai bên
      • Các phụ lục về vật tư, bản vẽ kỹ thuật cần đính kèm
      • Số tiền phạt vi phạm hợp đồng cần được thống nhất cụ thể
      • Thời hạn giải quyết trong trường hợp bất khả kháng cần được ghi rõ

3. Hợp đồng xây dựng có những nội dung gì?

Hiện nay, có nhiều mẫu Hợp đồng xây dựng. Tuy nhiên, hầu hết đều bao gồm các nội dung sau:

  • Căn cứ áp dụng;
  • Nội dung và khối lượng công việc;
  • Chất lượng, yêu cầu kỹ thuật của công việc, nghiệm thu và bàn giao;
  • Giá hợp đồng, tạm ứng, đồng tiền sử dụng trong thanh toán và thanh toán hợp đồng xây dựng;
  • Bảo đảm thực hiện hợp đồng, bảo lãnh tạm ứng hợp đồng;
  • Thời gian và tiến độ thực hiện hợp đồng;
  • Điều chỉnh hợp đồng xây dựng;
  • Quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia hợp đồng xây dựng;
  • Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng, thưởng và phạt vi phạm hợp đồng;
  • Tạm ngừng và chấm dứt hợp đồng xây dựng;
  • Giải quyết tranh chấp hợp đồng xây dựng;
  • Sự kiện bất khả kháng;
  • Thanh lý hợp đồng xây dựng...

4. Quy định quản lý thực hiện hợp đồng xây dựng nhà ở như thế nào?

Quản lý thực hiện hợp đồng xây dựng được quy định tại Điều 7 Nghị định 37/2015/NĐ-CP hướng dẫn về hợp đồng xây dựng như sau:

  • Trong phạm vi quyền và nghĩa vụ của mình, các bên cần lập kế hoạch và biện pháp tổ chức thực hiện phù hợp với nội dung của hợp đồng xây dựng đã ký kết nhằm đạt được các thỏa thuận trong hợp đồng.
  • Tùy theo loại hợp đồng xây dựng, nội dung quản lý thực hiện hợp đồng xây dựng bao gồm:
    • Quản lý tiến độ thực hiện hợp đồng;
    • Quản lý về chất lượng;
    • Quản lý khối lượng và giá hợp đồng;
    • Quản lý về an toàn lao động, bảo vệ môi trường và phòng chống cháy nổ;
    • Quản lý điều chỉnh hợp đồng và các nội dung khác của hợp đồng.
  • Bên giao thầu, bên nhận thầu phải cử và thông báo cho bên kia về người đại diện để quản lý thực hiện hợp đồng xây dựng. Người đại diện của các bên phải được toàn quyền quyết định và chịu trách nhiệm về các quyết định của mình trong phạm vi quyền hạn được quy định trong hợp đồng.
  • Tất cả các kiến nghị, đề xuất, yêu cầu và các ý kiến phản hồi của các bên trong quá trình quản lý thực hiện hợp đồng xây dựng phải thực hiện bằng văn bản. Nội dung văn bản kiến nghị, đề xuất, yêu cầu cần thể hiện căn cứ, cơ sở, hiệu quả (nếu có) của các kiến nghị, đề xuất, yêu cầu và thời hạn trả lời theo đúng thỏa thuận trong hợp đồng. Khi nhận được kiến nghị, đề xuất, yêu cầu của một bên, bên kia phải trả lời bằng văn bản về việc chấp thuận hoặc không chấp thuận đúng thời hạn quy định đã được các bên thỏa thuận trong hợp đồng xây dựng, nhưng tối đa là bảy (07) ngày làm việc kể từ ngày nhận được kiến nghị, đề xuất, yêu cầu, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác. Sau khoảng thời gian này nếu bên nhận được kiến nghị, đề xuất, yêu cầu không giải quyết mà không đưa ra lý do chính đáng gây thiệt hại cho bên kia, thì phải hoàn toàn chịu trách nhiệm và bồi thường thiệt hại cho bên kia (nếu có).
  • Các kiến nghị, đề xuất, yêu cầu của các bên trong quá trình quản lý thực hiện hợp đồng phải gửi đến đúng địa chỉ giao dịch hoặc địa chỉ trao đổi thông tin mà các bên đã thỏa thuận trong hợp đồng xây dựng.
  • Những nội dung chưa được quy định tại Nghị định 37/2015/NĐ-CP, các bên phải căn cứ vào các quy định của pháp luật có liên quan để thực hiện.

5. Những vấn đề pháp lý liên quan đến việc xây dựng nhà ở

Khi xây dựng nhà ở, có nhiều vấn đề pháp lý mà các bên cần lưu ý để đảm bảo quá trình xây dựng diễn ra thuận lợi và tuân thủ quy định pháp luật. Dưới đây là các vấn đề pháp lý thường gặp:

  • Giấy phép xây dựng: Đối với các công trình nhà ở, đặc biệt là nhà ở cá nhân và biệt thự, cần phải có giấy phép xây dựng từ cơ quan quản lý địa phương. Việc thi công mà không có giấy phép có thể bị xử phạt và buộc tháo dỡ công trình.
  • Thỏa thuận quyền sử dụng đất: Đảm bảo đất xây dựng là đất ở và chủ sở hữu có quyền sử dụng hợp pháp. Nếu là đất thuê, cần có sự đồng ý từ bên cho thuê hoặc các bên liên quan.
  • Hợp đồng xây dựng: Một hợp đồng xây dựng rõ ràng và chi tiết, nêu rõ quyền, nghĩa vụ, và trách nhiệm của cả chủ đầu tư và đơn vị thi công là rất quan trọng. Các điều khoản như giá trị hợp đồng, tiến độ, thanh toán, bảo hành, và biện pháp xử lý tranh chấp cần được quy định đầy đủ.
  • Quản lý an toàn lao động và bảo hiểm công trình: Đơn vị thi công phải tuân thủ các quy định về an toàn lao động, đảm bảo điều kiện an toàn cho công nhân và người lao động trong quá trình xây dựng. Đa số các công trình đều cần có bảo hiểm công trình để đảm bảo quyền lợi cho cả chủ đầu tư và nhà thầu.
  • Giám sát thi công và chất lượng công trình: Các công trình phải được giám sát đúng quy định, đảm bảo chất lượng và tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật. Nếu không, có thể bị phạt hoặc yêu cầu sửa chữa, đặc biệt với các công trình không đạt yêu cầu chất lượng sau khi hoàn thành.
  • Xử lý vấn đề môi trường: Việc thi công phải tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường, bao gồm xử lý tiếng ồn, bụi bẩn, và chất thải xây dựng. Vi phạm có thể dẫn đến các hình thức xử phạt từ cơ quan chức năng.
  • Thanh toán và hoàn công: Quy trình thanh toán và nghiệm thu phải được tuân thủ theo hợp đồng. Sau khi hoàn thành, việc làm thủ tục hoàn công là bắt buộc để công nhận tính hợp pháp của công trình và có thể đưa vào sử dụng.
  • Giải quyết tranh chấp: Xung đột có thể phát sinh liên quan đến chi phí, tiến độ, hoặc chất lượng công trình. Các bên có thể xử lý thông qua thương lượng, hòa giải, hoặc nhờ đến trọng tài hoặc tòa án.

6. Các câu hỏi thường gặp

6.1 Hợp đồng xây dựng bao gồm những hợp đồng gì?

Theo tính chất, nội dung công việc thực hiện, hợp đồng xây dựng gồm: Hợp đồng tư vấn xây dựng; Hợp đồng thi công xây dựng công trình; Hợp đồng cung cấp thiết bị lắp đặt vào công trình xây dựng; Hợp đồng thiết kế - mua sắm vật tư, thiết bị - thi công xây dựng, hợp đồng chìa khóa trao tay; Hợp đồng xây dựng khác.

Quy trình xây dựng nhà ở từ A-Z nên biết trước khi xây nhà

Hợp đồng xây dựng bao gồm những hợp đồng gì?

6.2 Hợp đồng xây dựng với chi phí phụ thêm là gì?

Hợp đồng xây dựng với chi phí phụ thêm: Là hợp đồng xây dựng trong đó nhà thầu được hoàn lại các chi phí thực tế được phép thanh toán, cộng (+) thêm một khoản được tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) trên những chi phí này hoặc được tính thêm một khoản phí cố định.

6.3 Giấy phép xây dựng để làm gì?

Giấy phép quy hoạch hoặc giấy phép xây dựng là giấy tờ cho phép người dân hoặc doanh nghiệp thực hiện việc xây dựng mới, mở rộng công trình, sửa chữa lớn, hoặc phá dỡ trong một số trường hợp. Quy trình này thường phải tuân theo các quy định pháp luật của từng khu vực.

6.4 Bản vẽ xin phép xây dựng bao nhiêu tiền?

Theo quy định của Luật xây dựng giá bộ bản vẽ xin phép xây dựng trung bình dao động từ 6.000.000 VNĐ – 14.000.000 VNĐ. Ngoài ra, chi phí xin phép xây dựng trong thực tế phát sinh nhiều hơn trong quá trình anh chị xin cấp phép, tốn thời gian và công sức khi phải điều chỉnh, nộp lại nhiều lần.