Suất vốn đầu tư xây dựng là gì? Quy định pháp luật về trình tự xác định mới nhất 2025
Suất vốn đầu tư xây dựng là gì? Quy định pháp luật về trình tự xác định mới nhất 2025

1. Suất vốn đầu tư xây dựng là gì? Quy định pháp luật về trình tự xác định mới nhất 2025

1.1. Suất vốn đầu tư xây dựng là gì?

Theo quy định tại khoản 1 Điều 25 Nghị định 10/2021/NĐ-CP về suất vốn đầu tư xây dựng như sau: Suất vốn đầu tư xây dựng là mức chi phí cần thiết cho một đơn vị tính theo diện tích, thể tích, chiều dài hoặc công suất hoặc năng lực phục vụ của công trình theo thiết kế, là căn cứ để xác định sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng, tổng mức đầu tư xây dựng.

1.2. Quy định pháp luật về trình tự xác định suất vốn đầu tư xây dựng mới nhất 2025

Theo quy định tại Điều 25 Nghị định 10/2021/NĐ-CP như sau:

Điều 25. Suất vốn đầu tư xây dựng
1. Suất vốn đầu tư xây dựng là mức chi phí cần thiết cho một đơn vị tính theo diện tích, thể tích, chiều dài hoặc công suất hoặc năng lực phục vụ của công trình theo thiết kế, là căn cứ để xác định sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng, tổng mức đầu tư xây dựng.
2. Suất vốn đầu tư xây dựng gồm: chi phí xây dựng; chi phí thiết bị; chi phí quản lý dự án; chi phí tư vấn đầu tư xây dựng; một số khoản mục chi phí khác và thuế giá trị gia tăng cho các chi phí nêu trên. Suất vốn đầu tư xây dựng chưa gồm chi phí dự phòng và chi phí thực hiện một số loại công việc theo yêu cầu riêng của dự án, công trình.

Theo đó, Suất vốn đầu tư xây dựng gồm:

  • Chi phí xây dựng;
  • Chi phí thiết bị;
  • Chi phí quản lý dự án;
  • Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng;
  • Một số khoản mục chi phí khác và thuế giá trị gia tăng cho các chi phí nêu trên.

Suất vốn đầu tư xây dựng chưa gồm chi phí dự phòng và chi phí thực hiện một số loại công việc theo yêu cầu riêng của dự án, công trình.

Bộ Xây dựng công bố suất vốn đầu tư xây dựng khi nào?
Bộ Xây dựng công bố suất vốn đầu tư xây dựng khi nào?

2. Bộ Xây dựng công bố suất vốn đầu tư xây dựng khi nào?

Theo Điều 11 Thông tư 11/2021/TT-BXD hướng dẫn về suất vốn đầu tư xây dựng như sau:

Điều 11. Suất vốn đầu tư xây dựng

1. Suất vốn đầu tư xây dựng do Bộ Xây dựng công bố theo quy định tại khoản 1 Điều 26 Nghị định số 10/2021/NĐ-CP là căn cứ để xác định sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng, tổng mức đầu tư xây dựng của dự án, xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình ở giai đoạn chuẩn bị dự án. Thời điểm công bố suất vốn đầu tư xây dựng là trước ngày 31 tháng một năm sau.

2. Suất vốn đầu tư xây dựng quy định tại khoản 2 Điều 25 Nghị định số 10/2021/NĐ-CP được công bố hàng năm, chưa bao gồm chi phí thực hiện một số công việc theo yêu cầu riêng của dự án, gồm:

a) Chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;

b) Lãi vay trong thời gian thực hiện đầu tư xây dựng đối với các dự án có sử dụng vốn vay;

c) Vốn lưu động ban đầu đối với các dự án đầu tư xây dựng nhằm mục đích sản xuất, kinh doanh;

d) Chi phí dự phòng cho khối lượng, công việc phát sinh và dự phòng cho yếu tố trượt giá trong thời gian thực hiện dự án;

đ) Một số chi phí có tính chất riêng biệt theo từng dự án như: đánh giá tác động môi trường và xử lý các tác động của dự án đến môi trường; đăng kiểm chất lượng quốc tế, quan trắc biến dạng công trình; chi phí kiểm định chất lượng công trình; gia cố đặc biệt về nền móng công trình; chi phí thuê tư vấn nước ngoài; chi phí có tính chất riêng khác.

...

Như vậy, theo quy định hướng dẫn tại Thông tư 11/2021/TT-BXD thì suất vốn đầu tư xây dựng do Bộ Xây dựng công bố hằng năm, trước ngày 31/1 của năm sau. Đây là căn cứ để xác định sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng, tổng mức đầu tư xây dựng của dự án, xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình ở giai đoạn chuẩn bị dự án.

Suất vốn đầu tư xây dựng có bao gồm chi phí đăng kiểm chất lượng quốc tế không?
Suất vốn đầu tư xây dựng có bao gồm chi phí đăng kiểm chất lượng quốc tế không?

3. Suất vốn đầu tư xây dựng có bao gồm chi phí đăng kiểm chất lượng quốc tế không?

Căn cứ điểm đ khoản 2 Điều 11 Thông tư 11/2021/TT-BXD về suất vốn đầu tư xây dựng quy định như sau:

Suất vốn đầu tư xây dựng
...
2. Suất vốn đầu tư xây dựng quy định tại khoản 2 Điều 25 Nghị định số 10/2021/NĐ-CP được công bố hàng năm, chưa bao gồm chi phí thực hiện một số công việc theo yêu cầu riêng của dự án, gồm:
...
đ) Một số chi phí có tính chất riêng biệt theo từng dự án như: đánh giá tác động môi trường và xử lý các tác động của dự án đến môi trường; đăng kiểm chất lượng quốc tế, quan trắc biến dạng công trình; chi phí kiểm định chất lượng công trình; gia cố đặc biệt về nền móng công trình; chi phí thuê tư vấn nước ngoài; chi phí có tính chất riêng khác.
...

Như vậy, suất vốn đầu tư xây dựng được công bố hàng năm và chưa bao gồm chi phí thực hiện một số công việc theo yêu cầu riêng của dự án. Trong đó có một số chi phí có tính chất riêng biệt theo từng dự án như: đánh giá tác động môi trường và xử lý các tác động của dự án đến môi trường; chi phí kiểm định chất lượng công trình; gia cố đặc biệt về nền móng công trình; chi phí thuê tư vấn nước ngoài; chi phí có tính chất riêng khác.

Như vậy, suất vốn đầu tư xây dựng không bao gồm đăng kiểm chất lượng quốc tế, quan trắc biến dạng công trình

4. Vùng nào được công bố hệ số điều chỉnh suất vốn đầu tư xây dựng công trình 2024?

Tại khoản 1 Mục 1 Phần 1 Suất vốn đầu tư xây dựng và giá xây dựng tổng hợp bộ phần kết cấu công trình năm 2024 được ban hành kèm theo Quyết định 409/QĐ-BXD năm 2025 quy định về vùng được công bố hệ số điều chỉnh suất vốn đầu tư xây dựng công trình 2024:

PHẦN 1: THUYẾT MINH VÀ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
I. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình
1. Thuyết minh chung
1.1. Suất vốn đầu tư xây dựng là mức chi phí cần thiết cho một đơn vị tính theo diện tích, thể tích, chiều dài hoặc công suất hoặc năng lực phục vụ của công trình theo thiết kế.
Công suất hoặc năng lực phục vụ theo thiết kế của công trình là khả năng sản xuất hoặc khai thác sử dụng công trình theo thiết kế được xác định bằng đơn vị đo phù hợp.
Suất vốn đầu tư được công bố bình quân cho cả nước. Khi áp dụng suất vốn đầu tư cho công trình thuộc vùng được quy định dưới đây thì sử dụng hệ số điều chỉnh cho vùng công bố tại phần 4 Quyết định này. Các vùng được công bố hệ số điều chỉnh bao gồm:
Vùng 1 bao gồm các tỉnh: Lào Cai, Yên Bái, Điện Biên, Hòa Bình, Lai Châu, Sơn La, Hà Giang, Cao Bằng, Bắc Kạn, Lạng Sơn, Tuyên Quang, Thái Nguyên, Phú Thọ, Bắc Giang,
Vùng 2 bao gồm các tỉnh, thành phố: Quảng Ninh, Bắc Ninh, Hà Nam, Hải Dương, Hưng Yên, thành phố Hải Phòng, Nam Định, Ninh Bình, Thái Bình, Vĩnh Phúc.
Vùng 3 bao gồm các tỉnh, thành phố: Thanh Hóa , Nghệ An, Hà Tĩnh , Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên - Huế, thành phố Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận.
Vùng 4 bao gồm các tỉnh: Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk, Đắc Nông, Lâm Đồng.
Vùng 5 bao gồm các tỉnh: Bình Phước, Bình Dương, Đồng Nai, Tây Ninh, Bà Rịa - Vũng Tàu.
Vùng 6 bao gồm các tỉnh, thành phố: Long An, Đồng Tháp, Tiền Giang, An Giang, Bến Tre, Vĩnh Long, Trà Vinh, Hậu Giang, Kiên Giang, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, thành phố Cần Thơ.
Vùng 7: Thành phố Hà Nội
Vùng 8: Thành phố Hồ Chí Minh

Theo đó, các vùng được công bố hệ số điều chỉnh suất vốn đầu tư xây dựng công trình 2024 được quy định như trên.

5. Câu hỏi thường gặp

5.1. Suất vốn đầu tư được sử dụng vào mục đích gì trong quá trình lập dự án đầu tư xây dựng?

Suất vốn đầu tư được sử dụng để:

  • Xác định sơ bộ tổng mức đầu tư.

  • So sánh, lựa chọn phương án thiết kế.

  • Thẩm định hiệu quả đầu tư.

  • Quản lý chi phí đầu tư xây dựng.

5.2. Ai có thẩm quyền công bố suất vốn đầu tư xây dựng?

Bộ Xây dựng là cơ quan có thẩm quyền công bố suất vốn đầu tư xây dựng hàng năm trên cơ sở tổng hợp, phân tích số liệu thực tế từ các dự án đã thực hiện.

5.3. Suất vốn đầu tư có mang tính pháp lý bắt buộc khi lập dự án không?

Suất vốn đầu tư không mang tính bắt buộc, mà là cơ sở tham khảo để xác định tổng mức đầu tư sơ bộ trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư. Tuy nhiên, việc sử dụng đúng suất vốn phù hợp với loại công trình là một căn cứ quan trọng trong thẩm định dự án.

5.4. Suất vốn đầu tư có thay đổi theo vùng miền không?

Có. Suất vốn đầu tư thường được phân chia theo vùng kinh tế, điều kiện xây dựng, địa hình, nhằm phản ánh đúng chi phí thực tế tại các khu vực khác nhau.