Kế toán lương bao nhiêu? Chi tiết lương kế toán mới nhất 2025 (ảnh 1)
Kế toán lương bao nhiêu? Chi tiết lương kế toán mới nhất

1. Kế toán lương bao nhiêu? Chi tiết lương kế toán mới nhất 2025

Đầu tiên, căn cứ tại khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở từ 01/7/2024 là 2.340.000 triệu đồng/tháng. Tiếp đó, căn cứ tại khoản 1 Điều 3 Thông tư 29/2022/TT-BTC quy định về chức danh và mã số ngạch công chức chuyên ngành kế toán, bao gồm:

Kế toán viên cao cấp

Mã số ngạch:

06.029

Kế toán viên chính

Mã số ngạch:

06.030

Kế toán viên

Mã số ngạch:

06.031

Kế toán viên trung cấp

Mã số ngạch:

06.032

Đồng thời, theo Điều 24 Thông tư 29/2022/TT-BTC, các ngạch công chức chuyên ngành kế toán được áp dụng Bảng lương chuyên môn nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức trong các cơ quan Nhà nước (Bảng 2) ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP như sau:

  • Ngạch kế toán viên cao cấp được áp dụng hệ số lương công chức loại A3, nhóm 2 (A3.2), từ hệ số lương 5,75 đến hệ số lương 7,55;
  • Ngạch kế toán viên chính được áp dụng hệ số lương công chức loại A2, nhóm 2 (A2.2), từ hệ số lương 4,00 đến 6,38;
  • Ngạch kế toán viên được áp dụng hệ số lương công chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98;
  • Ngạch kế toán viên trung cấp được áp dụng hệ số lương công chức loại A0, từ hệ số lương 2,10 đến hệ số lương 4,89.

Theo đó, tại Thông tư 07/2024/TT-BNV có hướng dẫn lương công chức được tính bằng công thức như sau:

(Mức lương thực hiện từ ngày 01 tháng 7 năm 2024)

=

(Mức lương cơ sở 2.340.000 đồng/tháng)

x

(Hệ số lương hiện hưởng)

Từ những quy định nêu trên, bảng lương công chức kế toán 2025 như sau:

  • Kế toán viên cao cấp:

Bậc

Hệ số

Mức lương

1

5,75

13.455.000

2

6,11

14.297.400

3

6,47

15.139.800

4

6,83

15.982.200

5

7,19

16.824.600

6

7,55

17.667.000

  • Kế toán viên chính:

Bậc

Hệ số

Mức lương

1

4,00

9.360.000

2

4,34

10.155.600

3

4,68

10.951.200

4

5,02

11.746.800

5

5,36

12.542.400

6

5,70

13.338.000

7

6,04

14.133.600

8

6,38

14.929.200

  • Kế toán viên:

Bậc

Hệ số

Mức lương

1

2,34

5.475.600

2

2,67

6.247.800

3

3,00

7.020.000

4

3,33

7.792.200

5

3,66

8.564.400

6

3,99

9.336.600

7

4,32

10.108.800

8

4,65

10.881.000

9

4,98

11.653.200

  • Kế toán viên trung cấp:

Bậc

Hệ số

Mức lương

1

2,10

4.914.000

2

2,41

5.639.400

3

2,72

6.364.800

4

3,03

7.090.200

5

3,34

7.815.600

6

3,65

8.541.000

7

3,96

9.266.400

8

4,27

9.991.800

9

4,58

10.717.200

10

4,89

11.442.600

Lưu ý: Mức lương trên không bao gồm các khoản phụ cấp, trợ cấp.

2. Lương kế toán viên trung cấp mới nhất 2025 bao nhiêu theo lương cơ sở và lương tối thiểu vùng hiện nay?

Lương kế toán viên trung cấp mới nhất 2025 bao nhiêu theo lương cơ sở và lương tối thiểu vùng hiện nay?

Lương kế toán viên trung cấp mới nhất 2025 bao nhiêu theo lương cơ sở và lương tối thiểu vùng hiện nay?

Tính đến năm 2025, mức lương của kế toán viên trung cấp tại Việt Nam được xác định dựa trên mức lương cơ sở và hệ số lương theo ngạch công chức, viên chức. Dưới đây là thông tin chi tiết:

  • 1. Mức lương cơ sở năm 2025

Theo Nghị quyết số 159/2024/QH15 của Quốc hội, mức lương cơ sở áp dụng từ ngày 1/7/2024 là 2.340.000 đồng/tháng. Do đó, trong năm 2025, mức lương cơ sở vẫn giữ nguyên mức này.

  • 2. Hệ số lương của kế toán viên trung cấp

Theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP và Thông tư số 29/2022/TT-BTC, hệ số lương của kế toán viên trung cấp dao động từ 2,1 đến 4,89.

  • 3. Tính toán mức lương của kế toán viên trung cấp

Mức lương của kế toán viên trung cấp được tính theo công thức:

Tiền lương = Mức lương cơ sở × Hệ số lương

Với mức lương cơ sở là 2.340.000 đồng/tháng:

    • Bậc 1 (hệ số 2,1): 2.340.000 × 2,1 = 4.914.000 đồng/tháng
    • Bậc 10 (hệ số 4,89): 2.340.000 × 4,89 = 11.442.600 đồng/tháng
  • 4. Mức lương tối thiểu vùng năm 2025

Mức lương tối thiểu vùng áp dụng từ ngày 1/7/2024 theo Nghị định số 74/2024/NĐ-CP như sau:

Lưu ý: Mức lương tối thiểu vùng là mức thấp nhất mà người sử dụng lao động phải trả cho người lao động, tùy thuộc vào vị trí địa lý.

Vùng

Mức lương tối thiểu tháng (Đồng/tháng)

I

4.960.000

II

4.410.000

III

3.860.000

IV

3.450.000

3. Các câu hỏi thường gặp

3.1. Lương kế toán trưởng công chức Nhà nước mới nhất 2025 bao nhiêu?

Tính đến năm 2025, mức lương của kế toán trưởng công chức Nhà nước được xác định dựa trên mức lương cơ sở và hệ số lương theo ngạch công chức. Dưới đây là thông tin chi tiết:

  • 1. Mức lương cơ sở năm 2025

Theo Nghị quyết số 159/2024/QH15 của Quốc hội, mức lương cơ sở áp dụng từ ngày 1/7/2024 là 2.340.000 đồng/tháng. Do đó, trong năm 2025, mức lương cơ sở vẫn giữ nguyên mức này.

  • 2. Hệ số lương của kế toán trưởng công chức

Kế toán trưởng công chức thường thuộc ngạch công chức loại A3, nhóm A3.1. Theo Bảng lương công chức ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP, hệ số lương của ngạch này dao động từ 6,2 đến 8,0. Cụ thể:

Bậc lương

Hệ số lương

Mức lương (tính theo mức lương cơ sở 2.340.000 đồng/tháng)

Bậc 1

6,2

2.340.000 × 6,2 = 14.508.000 đồng/tháng

Bậc 2

6,56

2.340.000 × 6,56 = 15.350.400 đồng/tháng

Bậc 3

6,92

2.340.000 × 6,92 = 16.192.800 đồng/tháng

Bậc 4

7,28

2.340.000 × 7,28 = 17.035.200 đồng/tháng

Bậc 5

7,64

2.340.000 × 7,64 = 17.877.600 đồng/tháng

Bậc 6

8,0

2.340.000 × 8,0 = 18.720.000 đồng/tháng

Lưu ý: Mức lương trên chưa bao gồm các khoản phụ cấp, thưởng và các chế độ đãi ngộ khác.

3.2. Phụ cấp trách nhiệm kế toán trưởng theo lương cơ sở mới nhất 2025 bao nhiêu?

Căn cứ Quyết định 875/QĐ-BTC năm 2019 quy định về thẩm quyền, thủ tục bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, thay thế và phụ cấp trách nhiệm công việc của kế toán trưởng, phú trách kế toán tại đơn vị kế toán thuộc và trực thuộc Bộ Tài chính.

Tại Điều 5 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 875/QĐ-BTC năm 2019 có quy định về phụ cấp trách nhiệm công việc của kế toán trưởng như sau:

Phụ cấp trách nhiệm công việc của kế toán trưởng, phụ trách kế toán, bố trí phụ trách kế toán:

1. Người được bổ nhiệm kế toán trưởng được hưởng phụ cấp trách nhiệm công việc là 0,2 so với mức lương cơ sở.

2. Người được bổ nhiệm phụ trách kế toán hoặc được bố trí phụ trách kế toán được hưởng phụ cấp trách nhiệm công việc là 0,1 so với mức lương cơ sở.

...

Theo quy định nêu trên thì hiện nay, mức phụ cấp trách nhiệm công việc của kế toán trưởng là 0,2 so với mức lương cơ sở.

Theo đó, mức lương cơ sở hiện nay là 1,490,000 đồng/tháng theo Nghị định 38/2019/NĐ-CP. Đến ngày 01/7/2023, chính thức tăng lên 1,800,000 đồng/tháng theo Nghị định 24/2023/NĐ-CP.

Như vậy, mức phụ cấp trách nhiệm công việc của kế toán trưởng từ 01/7/2023 là 360.000 đồng (=0,2 x 1.800.000đ).

3.3. Lương kiểm toán Nhà nước, tư nhân cụ thể mới nhất 2025 bao nhiêu?

Căn cứ theo điểm a khoản 1 Điều 3 Thông tư 07/2024/TT-BNV, tiền lương công chức kiểm toán nhà nước được tính theo công thức sau:

Tiền lương = Mức lương cơ sở x Hệ số lương

Căn cứ theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP thì từ ngày 1/7/2024 sẽ áp dụng mức lương cơ sở là 2.340.000 đồng/tháng.

Căn cứ theo Phụ lục 3 Bảng hệ số lương của công chức kiểm toán nhà nước ban hành kèm theo Nghị quyết 325/2016/UBTVQH14 quy định như sau:

https://cdn.thuvienphapluat.vn/uploads/Hoidapphapluat/2024/NTKL/11072024/he-so-luong-cong-chuc-kiem-toan.jpg

Ngoài ra, đối tượng áp dụng bảng lương cán bộ, công chức ngành Kiểm toán nhà nước bao gồm:

  • Loại A3 gồm: Chuyên viên cao cấp, Kiểm toán viên cao cấp và tương đương.
  • Loại A2 gồm: Chuyên viên chính, Kiểm toán viên chính và tương đương.
  • Loại A1 gồm: Chuyên viên, Kiểm toán viên và tương đương.

Vậy nên, bảng lương mới của công chức kiểm toán nhà nước theo mức lương cơ sở mới từ ngày 01/7/2024 sẽ như sau:

  • Chuyên viên cao cấp, Kiểm toán viên cao cấp và tương đương:

Công chức loại A3

Hệ số lương

Mức lương

(đồng/tháng)

Bậc 1

6,20

14.508.000

Bậc 2

6,56

15.350.400

Bậc 3

6,92

16.192.800

Bậc 4

7,28

17.035.200

Bậc 5

7,64

17.877.600

Bậc 6

8,00

18.720.000

  • Chuyên viên chính, Kiểm toán viên chính và tương đương:

Công chức loại A2

Hệ số lương

Mức lương

(đồng/tháng)

Bậc 1

4,40

10.296.000

Bậc 2

4,74

11.091.600

Bậc 3

5,08

11.887.200

Bậc 4

5,42

12.682.800

Bậc 5

5,76

13.478.400

Bậc 6

6,10

14.274.000

Bậc 7

6,44

15.069.600

  • Chuyên viên, Kiểm toán viên và tương đương:

Công chức loại A1

Hệ số lương

Mức lương

(đồng/tháng)

Bậc 1

2,34

5.475.600

Bậc 2

2,67

6.247.800

Bậc 3

3,00

7.020.000

Bậc 4

3,33

7.792.200

Bậc 5

3,66

8.564.400

Bậc 6

3,99

9.336.600

Bậc 7

4,32

10.108.800

Bậc 8

4,65

10.881.000

Bậc 9

4,98

11.653.200

Lưu ý: Mức lương trên chưa bao gồm các khoản trợ cấp, phụ cấp khác.

3.4. Kế toán viên chính thực hiện những nhiệm vụ nào?

Nhiệm vụ của Kế toán viên chính (mã số 06.030) được căn cứ theo khoản 2 Điều 6 Thông tư 29/2022/TT-BTC như sau:

  • Chủ trì hoặc tham gia nghiên cứu, xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật về kế toán; xét duyệt hệ thống kế toán và chế độ kế toán áp dụng cho đơn vị, ngành hoặc lĩnh vực kế toán nhà nước;
  • Tổ chức tổng hợp, đánh giá, phân tích tài chính, rút kinh nghiệm và đề xuất phương án điều chỉnh, sửa đổi hoặc bổ sung về quy trình nghiệp vụ, chế độ kế toán áp dụng, tổng hợp báo cáo lên cấp trên;
  • Tổ chức, chỉ đạo, điều hành, hướng dẫn, kiểm tra công tác kế toán và đề xuất các biện pháp chỉ đạo, chấn chỉnh, nhằm đảm bảo việc quản lý thống nhất công tác kế toán của đơn vị, ngành, lĩnh vực;
  • Nghiên cứu, hướng dẫn thực hiện công tác kế toán phù hợp với đặc điểm, tình hình thực tế và yêu cầu quản lý của địa phương, đơn vị, ngành, lĩnh vực;
  • Chủ trì hoặc tham gia xây dựng tài liệu, giáo trình đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ kế toán viên.

3.5. Kế toán viên chính cần đảm bảo tiêu chuẩn về trình độ chuyên môn nghiệp vụ như thế nào?

Kế toán viên chính cần đảm bảo tiêu chuẩn về trình độ chuyên môn nghiệp vụ được căn cứ theo khoản 3 Điều 6 Thông tư 29/2022/TT-BTC như sau:

  • Nắm vững chủ trương, đường lối chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, nắm vững quản lý hành chính, cải cách hành chính và phương hướng chủ trương, chính sách của ngành, của đơn vị về lĩnh vực kế toán; công tác kế toán của đơn vị và các quy định của pháp luật về kế toán;
  • Hiểu rõ và tuân thủ Luật Kế toán, các chuẩn mực kế toán, các quy định của pháp luật khác về kế toán, nguyên lý kế toán, các chế độ tài chính, thống kê và thông tin kinh tế có liên quan;
  • Chủ trì hoặc tham gia xây dựng hoàn thiện thể chế; chủ trì hoặc tham gia xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn thực hiện trong lĩnh vực kế toán; các chế độ kế toán áp dụng trong ngành, lĩnh vực kế toán nhà nước;
  • Nắm vững hệ thống kế toán ngành, lĩnh vực khác; quy trình tổ chức công tác kế toán; có khả năng quản lý và tổ chức điều hành tốt công tác kế toán ở đơn vị, ngành, lĩnh vực; nắm được những vấn đề cơ bản về khoa học quản lý, am hiểu thực tiễn sản xuất, dịch vụ, kinh doanh, tình hình kinh tế - xã hội, hoạt động quản lý đối với lĩnh vực kế toán, kiểm toán;
  • Tổ chức triển khai các quy trình nghiệp vụ, quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp quản lý và điều hành đối với nhiệm vụ kế toán trong đơn vị, ngành, lĩnh vực;
  • Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản và sử dụng được ngoại ngữ hoặc sử dụng được tiếng dân tộc thiểu số đối với công chức công tác ở vùng dân tộc thiểu số theo yêu cầu của vị trí việc làm.

3.6. Đối tượng nào được hưởng phụ cấp ưu đãi theo nghề đối với công chức kiểm toán nhà nước?

Căn cứ theo Mục 1 Phụ lục 4 Chế độ phụ cấp ưu đãi theo nghề đối với cán bộ, công chức kiểm toán nhà nước ban hành kèm theo Nghị quyết 325/2016/UBTVQH14 quy định như sau:

1. Đối tượng được hưởng phụ cấp ưu đãi theo nghề

đối với cán bộ, công chức Kiểm toán nhà nước được thực hiện từ 01 tháng 01 năm 2016, bao gồm:

a) Kiểm toán viên cao cấp, gồm cả chức danh Tổng Kiểm toán nhà nước được hưởng thêm 15% mức lương hiện hưởng;

b) Kiểm toán viên chính được hưởng thêm 20% mức lương hiện hưởng;

c) Kiểm toán viên được hưởng thêm 25% mức lương hiện hưởng.

2. Đối tượng quy định tại khoản 1 nêu trên không được hưởng phụ cấp ưu đãi theo nghề đối với cán bộ, công chức Kiểm toán nhà nước trong các trường hợp sau:

a) Miễn nhiệm, nghỉ hưu, thôi việc, nghỉ việc hoặc được thuyên chuyển, Điều động sang cơ quan khác không thuộc cơ quan Kiểm toán nhà nước;

b) Thời gian đi công tác, làm việc, học tập ở nước ngoài hưởng 40% tiền lương theo quy định tại khoản 4 Điều 8 Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;

c) Thời gian đi học tập trung trong nước từ 03 tháng liên tục trở lên;

d) Thời gian nghỉ việc riêng không hưởng lương từ 01 tháng liên tục trở lên;

đ) Thời gian nghỉ ốm đau, thai sản vượt quá thời hạn theo quy định tại Luật Bảo hiểm xã hội;

e) Thời gian bị đình chỉ công tác.

3. Kinh phí để thực hiện chế độ phụ cấp ưu đãi theo nghề đối với cán bộ, công chức của Kiểm toán nhà nước được bố trí trong dự toán ngân sách hàng năm của Kiểm toán nhà nước.

Như vậy, các đối tượng được hưởng phụ cấp ưu đãi theo nghề đối với công chức kiểm toán nhà nước gồm:

  • Kiểm toán viên cao cấp, gồm cả chức danh Tổng Kiểm toán nhà nước: được hưởng thêm 15% mức lương hiện hưởng.
  • Kiểm toán viên chính: được hưởng thêm 20% mức lương hiện hưởng.
  • Kiểm toán viên: được hưởng thêm 25% mức lương hiện hưởng.

3.7. Trang phục công chức kiểm toán nhà nước được cấp phát như thế nào?

Căn cứ theo Phụ lục 5 Chế độ trang phục của cán bộ. công chức, viên chức kiểm toán nhà nước ban hành kèm theo Nghị quyết 325/2016/UBTVQH14, trang phục công chức kiểm toán nhà nước được cấp phát theo niên hạn và cấp phát một lần (cấp bổ sung khi bị hư hỏng, thay đổi chức vụ), chi tiết như sau:

  • (1) Trang phục cấp phát theo niên hạn gồm:
    • Trang phục xuân hè: 1 bộ/ 1 năm (lần đầu cấp 2 bộ).
    • Trang phục thu đông: 1 bộ/ 2 năm (lần đầu cấp 2 bộ).
    • Áo sơmi dài tay: 1 chiếc/1 năm (lần đầu cấp 2 chiếc).
    • Cravat: 1 cái/ 2 năm.
    • Cặp tài liệu: 1 cái/ 2 năm.
    • Thắt lưng: 1 cái/ 2 năm.
    • Giầy da: 1 đôi/ 2 năm.
    • Dép quai hậu: 1 đôi/ 1 năm.
    • Bít tất: 2 đôi/ 1 năm.
    • Áo mưa: 1 chiếc/ 1 năm.
    • Áo khoác chống rét: 1 chiếc/ 5 năm.
  • (2) Trang phục cấp phát một lần (cấp bổ sung khi bị hư hỏng, thay đổi chức vụ) gồm:
    • Mũ.
    • Phù hiệu.
    • Biển tên.