- Hành chính
- Thuế - Phí - Lệ Phí
- Thương mại - Đầu tư
- Bất động sản
- Bảo hiểm
- Cán bộ - công chức - viên chức
- Lao động - Tiền lương
- Dân sự
- Hình sự
- Giao thông - Vận tải
- Lĩnh vực khác
- Biểu mẫu
-
Án lệ
-
Chủ đề nổi bật
- Bảo hiểm xã hội (322)
- Tội phạm (307)
- Thuế thu nhập cá nhân (260)
- Cư trú (233)
- Lỗi vi phạm giao thông (230)
- Biển số xe (229)
- Hợp đồng (228)
- Tiền lương (195)
- Bảo hiểm y tế (178)
- Phương tiện giao thông (165)
- Thuế (159)
- Căn cước công dân (155)
- Mã số thuế (144)
- Mức lương theo nghề nghiệp (134)
- Hộ chiếu (133)
- Doanh nghiệp (128)
- Lao động (121)
- Học tập (108)
- Biên bản (107)
- Quyền sử dụng đất (105)
- Nghĩa vụ quân sự (104)
- Thai sản (97)
- Vay nợ xấu (93)
- Trách nhiệm hình sự (91)
- Khai sinh (90)
- Hưu trí (88)
- Dân sự (86)
- Tài sản (85)
- Định danh (84)
- Kết hôn (83)
- Ly hôn (83)
- Bằng lái xe (81)
- Tạm trú (79)
- Thuế giá trị gia tăng (78)
- Sổ đỏ (78)
- Hóa đơn (74)
- Giáo dục (70)
- Độ tuổi lái xe (67)
- Tiền tệ (65)
- Bảo hiểm nhân thọ (63)
- Lương hưu (60)
- Thuế thu nhập doanh nghiệp (60)
- Bảo hiểm thất nghiệp (59)
- Tội về tài sản (59)
- Sử dụng đất (59)
- Đăng kiểm (56)
- Thể thức văn bản (55)
- Bảo hiểm (55)
- Biển báo giao thông (55)
- Mức đóng BHXH (52)
- Hành chính (51)
- Hợp đồng đất đai (51)
- Xây dựng (50)
- Đường bộ (50)
- Tài khoản (50)
- Mẫu đơn (50)
- Đảng viên (49)
- Mẫu vay tiền (48)
- Bằng cấp (47)
- Thừa kế (46)
Hệ số lương trung cấp và cách tính chính xác mức lương mới nhất 2025
1. Hệ số lương tốt nghiệp trung cấp mới nhất 2025
Theo Khoản 1 Điều 3 Nghị định 204/2004/NĐ-CP, cán bộ, công chức, viên chức được bổ nhiệm vào ngạch công chức, viên chức nào thì xếp lương theo ngạch đó. Cụ thể:
- Ngạch công chức gồm 10 ngạch từ Công chức loại A3 (nhóm A3.1) đến Công chức loại C (Nhóm 3 (C3));
- Ngach viên chức gồm 10 ngạch từ Viên chức loại A3 (nhóm A3.1) đến Viên chức loại C (Nhóm 3 (C3)).
Theo Nghị định 73/2024/NĐ-CP, mức lương cơ sở mới nhất là 2.340.000 VNĐ. Do đó, mức lương được hướng với mỗi ngạch công chức, viên chức sẽ được tính bằng công thức:
|
Lương = Hệ số lượng x 2.340.000 VNĐ |
Chi tiết hệ số, bậc và mức lương của người tốt nghiệp trung cấp như sau:
1.1. Đối với viên chức tốt nghiệp trung cấp
Dưới đây là 10 bảng lương viên chức theo phân loại viên chức (từ Viên chức loại A3, nhóm A3.1 đến viên chức loại C, nhóm C3) mới nhất 2025 theo bảng hệ số lương viên chức tại Nghị định 204/2004/NĐ-CP và mức lương cơ sở mới nhất tại Nghị định 73/2024/NĐ-CP:
|
Bậc |
Hệ số |
Trước 01/7/2024 |
Sau 01/7/2024 |
|
Viên chức loại A3 (nhóm A3.1) |
|||
|
Bậc 1 |
6,2 |
11.160.000 |
14.508.000 |
|
Bậc 2 |
6,52 |
11.736.000 |
15.256.800 |
|
Bậc 3 |
6,92 |
12.456.000 |
16.192.800 |
|
Bậc 4 |
7,28 |
13.104.000 |
17.035.200 |
|
Bậc 5 |
7,64 |
13.752.000 |
17.877.600 |
|
Bậc 6 |
8 |
14.400.000 |
18.720.000 |
|
Viên chức loại A3 (nhóm A3.2) |
|||
|
Bậc 1 |
5,75 |
10.350.000 |
13.455.000 |
|
Bậc 2 |
6,11 |
10.998.000 |
14.297.400 |
|
Bậc 3 |
6,47 |
11.646.000 |
15.139.800 |
|
Bậc 4 |
6,83 |
12.294.000 |
15.982.200 |
|
Bậc 5 |
7,19 |
12.942.000 |
16.824.600 |
|
Bậc 6 |
7,55 |
13.590.000 |
17.667.000 |
|
Viên chức loại A2 (nhóm A2.1) |
|||
|
Bậc 1 |
4,4 |
7.920.000 |
10.296.000 |
|
Bậc 2 |
4,74 |
8.532.000 |
11.091.600 |
|
Bậc 3 |
5,08 |
9.144.000 |
11.887.200 |
|
Bậc 4 |
5,42 |
9.756.000 |
12.682.800 |
|
Bậc 5 |
5,76 |
10.368.000 |
13.478.400 |
|
Bậc 6 |
6,1 |
10.980.000 |
14.274.000 |
|
Bậc 7 |
6,44 |
11.592.000 |
15.069.600 |
|
Bậc 8 |
6,78 |
12.204.000 |
15.865.200 |
|
Viên chức loại A2 (nhóm A2.2) |
|||
|
Bậc 1 |
4 |
7.200.000 |
9.360.000 |
|
Bậc 2 |
4,34 |
7.812.000 |
10.155.600 |
|
Bậc 3 |
4,68 |
8.424.000 |
10.951.200 |
|
Bậc 4 |
5,02 |
9.036.000 |
11.746.800 |
|
Bậc 5 |
5,36 |
9.648.000 |
12.542.400 |
|
Bậc 6 |
5,7 |
10.260.000 |
13.338.000 |
|
Bậc 7 |
6,04 |
10.872.000 |
14.133.600 |
|
Bậc 8 |
6,38 |
11.484.000 |
14.929.200 |
|
Viên chức loại A1 |
|||
|
Bậc 1 |
2,34 |
4.212.000 |
5.475.600 |
|
Bậc 2 |
2,67 |
4.806.000 |
6.247.800 |
|
Bậc 3 |
3 |
5.400.000 |
7.020.000 |
|
Bậc 4 |
3,33 |
5.994.000 |
7.792.200 |
|
Bậc 5 |
3,66 |
6.588.000 |
8.564.400 |
|
Bậc 6 |
3,99 |
7.182.000 |
9.336.600 |
|
Bậc 7 |
4,32 |
7.776.000 |
10.108.800 |
|
Bậc 8 |
4,65 |
8.370.000 |
10.881.000 |
|
Bậc 9 |
4,98 |
8.964.000 |
11.653.200 |
|
Viên chức loại A0 |
|||
|
Bậc 1 |
2,1 |
3.780.000 |
4.914.000 |
|
Bậc 2 |
2,41 |
4.338.000 |
5.639.400 |
|
Bậc 3 |
2,72 |
4.896.000 |
6.364.800 |
|
Bậc 4 |
3,03 |
5.454.000 |
7.090.200 |
|
Bậc 5 |
3,34 |
6.012.000 |
7.815.600 |
|
Bậc 6 |
3,65 |
6.570.000 |
8.541.000 |
|
Bậc 7 |
3,96 |
7.128.000 |
9.266.400 |
|
Bậc 8 |
4,27 |
7.686.000 |
9.991.800 |
|
Bậc 9 |
4,58 |
8.244.000 |
10.717.200 |
|
Bậc 10 |
4,89 |
8.802.000 |
11.442.600 |
|
Viên chức loại B |
|||
|
Bậc 1 |
1,86 |
3.348.000 |
4.352.400 |
|
Bậc 2 |
2,06 |
3.708.000 |
4.820.400 |
|
Bậc 3 |
2,26 |
4.068.000 |
5.288.400 |
|
Bậc 4 |
2,46 |
4.428.000 |
5.756.400 |
|
Bậc 5 |
2,66 |
4.788.000 |
6.224.400 |
|
Bậc 6 |
2,86 |
5.148.000 |
6.692.400 |
|
Bậc 7 |
3,06 |
5.508.000 |
7.160.400 |
|
Bậc 8 |
3,26 |
5.868.000 |
7.628.400 |
|
Bậc 9 |
3,46 |
6.228.000 |
8.096.400 |
|
Bậc 10 |
3,66 |
6.588.000 |
8.564.400 |
|
Bậc 11 |
3,86 |
6.948.000 |
9.032.400 |
|
Bậc 12 |
4,06 |
7.308.000 |
9.500.400 |
|
Viên chức loại C - nhóm C1 |
|||
|
Bậc 1 |
1,65 |
2.970.000 |
3.861.000 |
|
Bậc 2 |
1,83 |
3.294.000 |
4.282.200 |
|
Bậc 3 |
2,01 |
3.618.000 |
4.703.400 |
|
Bậc 4 |
2,19 |
3.942.000 |
5.124.600 |
|
Bậc 5 |
2,37 |
4.266.000 |
5.545.800 |
|
Bậc 6 |
2,55 |
4.590.000 |
5.967.000 |
|
Bậc 7 |
2,73 |
4.914.000 |
6.388.200 |
|
Bậc 8 |
2,91 |
5.238.000 |
6.809.400 |
|
Bậc 9 |
3,09 |
5.562.000 |
7.230.600 |
|
Bậc 10 |
3,27 |
5.886.000 |
7.651.800 |
|
Bậc 11 |
3,45 |
6.210.000 |
8.073.000 |
|
Bậc 12 |
3,63 |
6.534.000 |
8.494.200 |
|
Viên chức loại C - nhóm C2 |
|||
|
Bậc 1 |
2 |
3.600.000 |
4.680.000 |
|
Bậc 2 |
2,18 |
3.924.000 |
5.101.200 |
|
Bậc 3 |
2,36 |
4.248.000 |
5.522.400 |
|
Bậc 4 |
2,54 |
4.572.000 |
5.943.600 |
|
Bậc 5 |
2,72 |
4.896.000 |
6.364.800 |
|
Bậc 6 |
2,9 |
5.220.000 |
6.786.000 |
|
Bậc 7 |
3,08 |
5.544.000 |
7.207.200 |
|
Bậc 8 |
3,26 |
5.868.000 |
7.628.400 |
|
Bậc 9 |
3,44 |
6.192.000 |
8.049.600 |
|
Bậc 10 |
3,62 |
6.516.000 |
8.470.800 |
|
Bậc 11 |
3,8 |
6.840.000 |
8.892.000 |
|
Bậc 12 |
3,98 |
7.164.000 |
9.313.200 |
|
Viên chức loại C - nhóm C3 |
|||
|
Bậc 1 |
1,5 |
2.700.000 |
3.510.000 |
|
Bậc 2 |
1,68 |
3.024.000 |
3.931.200 |
|
Bậc 3 |
1,86 |
3.348.000 |
4.352.400 |
|
Bậc 4 |
2,04 |
3.672.000 |
4.773.600 |
|
Bậc 5 |
2,22 |
3.996.000 |
5.194.800 |
|
Bậc 6 |
2,4 |
4.320.000 |
5.616.000 |
|
Bậc 7 |
2,58 |
4.644.000 |
6.037.200 |
|
Bậc 8 |
2,76 |
4.968.000 |
6.458.400 |
|
Bậc 9 |
2,94 |
5.292.000 |
6.879.600 |
|
Bậc 10 |
3,12 |
5.616.000 |
7.300.800 |
|
Bậc 11 |
3,3 |
5.940.000 |
7.722.000 |
|
Bậc 12 |
3,48 |
6.264.000 |
8.143.200 |
1.2. Đối với công chức tốt nghiệp trung cấp
Theo Phụ lục Nghị định 204/2004/NĐ-CP, bảng hệ số lương cán bộ, công chức được quy định như sau:
|
Bảng mức lương Công chức từ 01/7/2024 (Đơn vị VNĐ/tháng) |
||||
|
CHUYÊN GIA CAO CẤP |
||||
|
Bậc lương |
Hệ số lương |
Mức lương từ 01/7/2024 |
||
|
Bậc 1 |
8,80 |
20.592.000 |
||
|
Bậc 2 |
9,40 |
21.996.000 |
||
|
Bậc 3 |
10,00 |
23.400.000 |
||
|
CÔNG CHỨC LOẠI A3 |
||||
|
Công chức - Nhóm A3.1 |
||||
|
Bậc 1 |
6,20 |
14.508.000 |
||
|
Bậc 2 |
6,56 |
15.350.400 |
||
|
Bậc 3 |
6,92 |
16.192.800 |
||
|
Bậc 4 |
7,28 |
17.035.200 |
||
|
Bậc 5 |
7,64 |
17.877.600 |
||
|
Bậc 6 |
8,00 |
18.720.000 |
||
|
Công chức - Nhóm A3.2 |
||||
|
Bậc 1 |
5,75 |
13.455.000 |
||
|
Bậc 2 |
6,11 |
14.297.400 |
||
|
Bậc 3 |
6,47 |
15.139.800 |
||
|
Bậc 4 |
6,83 |
15.982.200 |
||
|
Bậc 5 |
7,19 |
16.824.600 |
||
|
Bậc 6 |
7,55 |
17.667.000 |
||
|
CÔNG CHỨC LOẠI A2 |
||||
|
Công chức Nhóm A2.1 |
||||
|
Bậc 1 |
4,40 |
10.296.000 |
||
|
Bậc 2 |
4,74 |
11.091.600 |
||
|
Bậc 3 |
5,08 |
11.887.200 |
||
|
Bậc 4 |
5,42 |
12.682.800 |
||
|
Bậc 5 |
5,76 |
13.478.400 |
||
|
Bậc 6 |
6,10 |
14.274.000 |
||
|
Bậc 7 |
6,44 |
15.069.600 |
||
|
Bậc 8 |
6,78 |
15.865.200 |
||
|
Công chức Nhóm A2.2 |
||||
|
Bậc 1 |
4,00 |
9.360.000 |
||
|
Bậc 2 |
4,34 |
10.155.600 |
||
|
Bậc 3 |
4,68 |
10.951.200 |
||
|
Bậc 4 |
5,02 |
11.746.800 |
||
|
Bậc 5 |
5,36 |
12.542.400 |
||
|
Bậc 6 |
5,70 |
13.338.000 |
||
|
Bậc 7 |
6,04 |
14.133.600 |
||
|
Bậc 8 |
6,38 |
14.929.200 |
||
|
CÔNG CHỨC LOẠI A1 |
||
|
Bậc 1 |
2,34 |
5.475.600 |
|
Bậc 2 |
2,67 |
6.247.800 |
|
Bậc 3 |
3,00 |
7.020.000 |
|
Bậc 4 |
3,33 |
7.792.200 |
|
Bậc 5 |
3,66 |
8.564.400 |
|
Bậc 6 |
3,99 |
9.336.600 |
|
Bậc 7 |
4,32 |
10.108.800 |
|
Bậc 8 |
4,65 |
10.881.000 |
|
Bậc 9 |
4,98 |
11.653.200 |
|
CÔNG CHỨC LOẠI A0 |
||
|
Bậc 1 |
2,1 |
4.914.000 |
|
Bậc 2 |
2,41 |
5.639.400 |
|
Bậc 3 |
2,72 |
6.364.800 |
|
Bậc 4 |
3,03 |
7.090.200 |
|
Bậc 5 |
3,34 |
7.815.600 |
|
Bậc 6 |
3,65 |
8.541.000 |
|
Bậc 7 |
3,96 |
9.266.400 |
|
Bậc 8 |
4,27 |
9.991.800 |
|
Bậc 9 |
4,58 |
10.717.200 |
|
Bậc 10 |
4,89 |
11.442.600 |
|
CÔNG CHỨC LOẠI B |
|||
|
Bậc 1 |
1,86 |
4.352.400 |
|
|
Bậc 2 |
2,06 |
4.820.400 |
|
|
Bậc 3 |
2,26 |
5.288.400 |
|
|
Bậc 4 |
2,46 |
5.756.400 |
|
|
Bậc 5 |
2,66 |
6.224.400 |
|
|
Bậc 6 |
2,86 |
6.692.400 |
|
|
Bậc 7 |
3,06 |
7.160.400 |
|
|
Bậc 8 |
3,26 |
7.628.400 |
|
|
Bậc 9 |
3,46 |
8.096.400 |
|
|
Bậc 10 |
3,66 |
8.564.400 |
|
|
Bậc 11 |
3,86 |
9.032.400 |
|
|
Bậc 12 |
4,06 |
9.500.400 |
|
|
CÔNG CHỨC LOẠI C |
|||
|
Công chức Nhóm C1 |
|||
|
Bậc 1 |
1,65 |
3.861.000 |
|
|
Bậc 2 |
1,83 |
4.282.200 |
|
|
Bậc 3 |
2,01 |
4.703.400 |
|
|
Bậc 4 |
2,19 |
5.124.600 |
|
|
Bậc 5 |
2,37 |
5.545.800 |
|
|
Bậc 6 |
2,55 |
5.967.000 |
|
|
Bậc 7 |
2,73 |
6.388.200 |
|
|
Bậc 8 |
2,91 |
6.809.400 |
|
|
Bậc 9 |
3,09 |
7.230.600 |
|
|
Bậc 10 |
3,27 |
7.651.800 |
|
|
Bậc 11 |
3,45 |
8.073.000 |
|
|
Bậc 12 |
3,63 |
8.494.200 |
|
|
Công chức Nhóm C2 |
|||
|
Bậc 1 |
1,50 |
3.510.000 |
|
|
Bậc 2 |
1,68 |
3.931.200 |
|
|
Bậc 3 |
1,86 |
4.352.400 |
|
|
Bậc 4 |
2,04 |
4.773.600 |
|
|
Bậc 5 |
2,22 |
5.194.800 |
|
|
Bậc 6 |
2,40 |
5.616.000 |
|
|
Bậc 7 |
2,58 |
6.037.200 |
|
|
Bậc 8 |
2,76 |
6.458.400 |
|
|
Bậc 9 |
2,94 |
6.879.600 |
|
|
Bậc 10 |
3,12 |
7.300.800 |
|
|
Bậc 11 |
3,30 |
7.722.000 |
|
|
Bậc 12 |
3,48 |
8.143.200 |
|
|
Công chức nhóm C3 |
|||
|
Bậc 1 |
1,35 |
3.159.000 |
|
|
Bậc 2 |
1,53 |
3.580.200 |
|
|
Bậc 3 |
1,71 |
4.001.400 |
|
|
Bậc 4 |
1,89 |
4.422.600 |
|
|
Bậc 5 |
2,07 |
4.843.800 |
|
|
Bậc 6 |
2,25 |
5.265.000 |
|
|
Bậc 7 |
2,43 |
5.686.200 |
|
|
Bậc 8 |
2,61 |
6.107.400 |
|
|
Bậc 9 |
2,79 |
6.528.600 |
|
|
Bậc 10 |
2,97 |
6.949.800 |
|
|
Bậc 11 |
3,15 |
7.371.000 |
|
|
Bậc 12 |
3,33 |
7.792.200 |
|
2. Chế độ nâng bậc lương đối với cán bộ, công chức, viên chức được thực hiện như thế nào?
Theo điều 7 Nghị định 204/2004/NĐ-CP quy định về chế độ nâng bậc lương, cụ thể, thực hiện nâng bậc lương thường xuyên trên cơ sở kết quả hoàn thành nhiệm vụ của cán bộ, công chức, viên chức và thời gian giữ bậc trong ngạch hoặc trong chức danh.
- Điều kiện về thời gian giữ bậc trong ngạch: Đối với cán bộ, công chức, viên chức thì sau 3 năm (36 tháng) giữ bậc lương trong ngạch hoặc trong chức danh được xét nâng 1 bậc lương.
- Tiêu chuẩn xét nâng bậc lương thường xuyên: Công chức, viên chức, người lao động có đủ điều kiện thời gian giữ bậc theo quy định và qua đánh giá, đạt đủ 2 tiêu chuẩn sau đây trong suốt thời gian giữ bậc lương thì được nâng 1 bậc lương thường xuyên:
-
- Đối với công chức:
- Tiêu chuẩn 1: Được cấp có thẩm quyền đánh giá từ mức hoàn thành nhiệm vụ nhưng còn hạn chế về năng lực trở lên;
- Tiêu chuẩn 2: Không vi phạm kỷ luật một trong các hình thức khiển trách, cảnh cáo, giáng chức, cách chức.
- Đối với viên chức và người lao động:
- Tiêu chuẩn 1: Được cấp có thẩm quyền đánh giá từ mức hoàn thành nhiệm vụ trở lên;
- Tiêu chuẩn 2: Không vi phạm kỷ luật một trong các hình thức khiển trách, cảnh cáo, cách chức.”
- Đối với công chức:
3. Câu hỏi thường gặp
3.1 Mức lương thấp nhất của công chức loại A3 làm việc tại cơ quan, đơn vị sự nghiệp công lập Nhà nước là bao nhiêu?
Mức lương thấp nhất của công chức loại A3 làm việc tại cơ quan, đơn vị sự nghiệp công lập Nhà nước là 15.350.400 đồng (theo mức lương cơ sở hiện hành là: 2.340.000 đồng).
3.2 Mức lương cao nhất của công chức hệ cao đẳng làm việc tại cơ quan, đơn vị sự nghiệp công lập Nhà nước là bao nhiêu?
Mức lương cao nhất của công chức hệ cao đẳng làm việc tại cơ quan, đơn vị sự nghiệp công lập Nhà nước là 11.442.600 đồng (theo mức lương cơ sở hiện hành là: 2.340.000 đồng).
3.3 Sau thời gian bao lâu thì viên chức được nâng 1 bậc lương?
Viên chức, người lao động sau 3 năm (đủ 36 tháng) giữ bậc lương trong ngạch hoặc trong chức danh được xét nâng 1 bậc lương.
3.4. Mức lương cơ sở 2025 là bao nhiêu?
Mức lương cơ sở 2025 là 2.340.000 VNĐ áp dụng từ 01/07/2024
3.5. Hệ số lương cơ bản có thay đổi qua các năm không?
Hệ số lương cơ bản thường thay đổi khi Chính phủ thực hiện điều chỉnh về lương cơ sở hoặc cấu trúc bảng lương nhằm cải thiện thu nhập cho người lao động.
3.6. Hệ số lương áp dụng cho những đối tượng nào?
Hệ số lương cơ bản thường áp dụng cho cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.
Xem thêm các bài viết liên quan:
Tags
# Lương cơ sởCác từ khóa được tìm kiếm
# hệ số lương trung cấpTin cùng chuyên mục
Con của người nhiễm chất độc màu da cam được hưởng những chế độ gì?
Con của người nhiễm chất độc màu da cam được hưởng những chế độ gì?
Chăm lo cho các đối tượng chính sách bị nhiễm chất độc màu da cam sau cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước là một chủ trương nhân văn và đúng đắn của Đảng và Nhà nước ta. Trong đó, những người gánh chịu hậu quả của chất độc hóa học không chỉ có những người trực tiếp tham gia kháng chiến mà còn di truyền cho đến các thế hệ con cháu. Vậy, con của những người tham gia kháng chiến bị nhiễm chất độc màu da cam sẽ được hưởng những đãi ngộ, chính sách gì? Bài viết dưới đây sẽ trình bày về các chế độ dành cho con của người nhiễm chất độc màu da cam. 13/04/20256 chế độ người nhiễm chất độc màu da cam được hưởng mới nhất 2025
6 chế độ người nhiễm chất độc màu da cam được hưởng mới nhất 2025
Chăm lo cho các đối tượng chính sách bị nhiễm chất độc màu da cam sau cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước là một chủ trương nhân văn và đúng đắn của Đảng và Nhà nước ta. Vậy những người nhiễm chất độc da cam sẽ được hưởng những đãi ngộ chính sách gì? Bài viết này sẽ trình bày về 6 chế độ người nhiễm chất độc màu da cam được hưởng mới nhất năm 2025. 13/04/2025Mức trợ cấp người nhiễm chất độc màu da cam mới nhất 2025 là bao nhiêu?
Mức trợ cấp người nhiễm chất độc màu da cam mới nhất 2025 là bao nhiêu?
Chăm lo cho các đối tượng chính sách bị nhiễm chất độc màu da cam sau cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước là một chủ trương nhân văn và đúng đắn của Đảng và Nhà nước ta. Bài viết này sẽ trình bày về mức trợ cấp người nhiễm chất độc màu da cam mới nhất 2025. 13/04/2025Mức lương trợ giảng đại học mới nhất 2025 là bao nhiêu?
Mức lương trợ giảng đại học mới nhất 2025 là bao nhiêu?
Trợ giảng là người hỗ trợ giảng viên (hạng III), giảng viên chính (hạng II), giảng viên cao cấp (hạng I) trong các hoạt động giảng dạy, bao gồm. Chuẩn bị bài giảng, phụ đạo, hướng dẫn bài tập, thảo luận, thí nghiệm, thực hành, thực tập và chấm bài. Trợ giảng (hạng III) làm việc trong các cơ sở giáo dục công lập được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98. Bài viết này sẽ trình bày về mức lương trợ giảng đại học mới nhất 2025. 10/04/2025Mức lương giảng viên cao cấp, giảng viên chính mới nhất 2025 bao nhiêu?
Mức lương giảng viên cao cấp, giảng viên chính mới nhất 2025 bao nhiêu?
Giảng viên đại học là viên chức làm việc tại các cơ sở giáo dục đại học công lập sẽ áp dụng hệ số lương của viên chức. Bài viết này sẽ trình bày về hệ số lương các hạng tương ứng với các ngạch viên chức cụ thể của giảng viên cao cấp, giảng viên chính mới nhất 10/04/2025Chi tiết bảng lương giảng viên đại học hạng I, hạng II, hạng III mới nhất 2025
Chi tiết bảng lương giảng viên đại học hạng I, hạng II, hạng III mới nhất 2025
Giảng viên đại học là viên chức làm việc tại các cơ sở giáo dục đại học công lập sẽ áp dụng hệ số lương của viên chức. Bài viết này sẽ trình bày về hệ số lương các hạng tương ứng với các ngạch viên chức cụ thể của giảng viên đại học công lập mới nhất 2025. 10/04/2025Hệ số lương thạc sĩ, tiến sĩ mới nhất 2025
Hệ số lương thạc sĩ, tiến sĩ mới nhất 2025
Công chức, viên chức làm việc trong các cơ sở, đơn vị sự nghiệp công lập có bằng thạc sĩ, tiến sĩ hưởng lương bao nhiêu? Bài viết dưới đây sẽ trình bày hệ số lương thạc sĩ, tiến sĩ mới nhất 2025. 24/04/202510 bậc lương cao đẳng cán bộ, công chức, viên chức mới nhất 2025
10 bậc lương cao đẳng cán bộ, công chức, viên chức mới nhất 2025
Công chức, viên chức làm việc trong các cơ sở, đơn vị sự nghiệp công lập có trình độ đào tạo cao đẳng (hoặc cử nhân cao đẳng) được xếp loại A0. Bài viết dưới đây sẽ trình bày bậc lương A0 của công chức, viên chức mới nhất 2025. 03/04/2025Hệ số lương đại học (tốt nghiệp cử nhân) mới nhất 2025
Hệ số lương đại học (tốt nghiệp cử nhân) mới nhất 2025
Công chức, viên chức làm việc trong các cơ sở, đơn vị sự nghiệp công lập tốt nghiệp cử nhân đại học hưởng lương bao nhiêu? Bài viết dưới đây sẽ trình bày hệ số cử nhân đại học mới nhất 2025. 03/04/2025Mức lương bác sĩ mới ra trường mới nhất 2025 bao nhiêu?
