Mức lương giảng viên cao cấp, giảng viên chính mới nhất 2025 bao nhiêu?
Mức lương giảng viên cao cấp, giảng viên chính mới nhất 2025 bao nhiêu?

1. Mức lương giảng viên cao cấp, giảng viên chính mới nhất 2025

1.1 Bảng lương của giảng viên cao cấp, giảng viên chính là viên chức làm việc tại các cơ sở giáo dục đại học công lập

Lương giảng viên đại học là viên chức được tính toán dựa trên công thức như sau:

Mức lương = hệ số lương x lương cơ sở

Từ ngày 01/7/2024 lương cơ sở là 2,34 triệu đồng/tháng theo Nghị định 73/2024/NĐ-CP.

Căn cứ Điều 9 Thông tư 35/2020/TT-BGDĐT và Điều 10 Thông tư 40/2020/TT-BGDĐT được sửa đổi bởi Thông tư 04/2022/TT-BGDĐT, lương giảng viên cao cấp, giảng viên chính là viên chức làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập được xếp như sau:

Đơn vị: đồng/tháng

Bậc lương

Hệ số

Mức lương

Đến 30/6/2024

Từ 01/7/2024

Giảng viên đại học cao cấp

Giảng viên cao đẳng sư phạm cao cấp

Bậc 1

6.2

11.160.000

14.508.000

Bậc 2

6.56

11.808.000

15.350.400

Bậc 3

6.92

12.456.000

16.192.800

Bậc 4

7.28

13.104.000

17.035.200

Bậc 5

7.64

13.752.000

17.877.600

Bậc 6

8.0

14.400.000

18.720.000

Giảng viên cao đẳng sư phạm chính

Giảng viên đại học chính

Bậc 1

4.4

7.920.000

10.296.000

Bậc 2

4.74

8.532.000

11.091.600

Bậc 3

5.08

9.144.000

11.887.200

Bậc 4

5.42

9.756.000

12.682.800

Bậc 5

5.76

10.368.000

13.478.400

Bậc 6

6.1

10.980.000

14.274.000

Bậc 7

6.44

11.592.000

15.069.600

Bậc 8

6.78

12.204.000

15.865.200

1.2 Lương giảng viên cao cấp, giảng viên chính là người lao động theo chế độ Hợp đồng lao động

Giảng viên đại học là giảng viên cao cấp, giảng viên chính mà không phải là viên chức, làm việc trong các cơ sở giáo dục đại học (bao gồm cả công lập hoặc tư thục) theo chế độ Hợp đồng lao động thì không áp dụng bảng lương của viên chức. Khi đó, mức lương của giảng viên hợp đồng có thể cao, có thể thấp hơn mức lương của giảng viên là viên chức cùng giảng dạy một trình độ nhưng không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng.

Căn cứ Nghị định 74/2024/NĐ-CP lương tối thiểu vùng từ 01/7/2024 cụ thể như sau:

Doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc

Mức lương tối thiểu vùng

Vùng I

4.960.000 đồng/tháng

Vùng II

4.410.000 đồng/tháng

Vùng III

3.860.000 đồng/tháng

Vùng IV

3.450.000 đồng/tháng

2. Mức phụ cấp ưu đãi của giảng viên đại học là bao nhiêu?

Giảng viên đang trực tiếp giảng dạy trong các trường đại học được hưởng phụ cấp ưu đãi với mức 25%.

Mức phụ cấp 40% áp dụng đối với giảng viên trực tiếp giảng dạy trong các trường sư phạm, khoa sư phạm của các trường đại học, cao đẳng.

Riêng đối với giảng viên đang trực tiếp giảng dạy các môn khoa học Mác - Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh trong trường đại học sẽ được hưởng phụ cấp ưu đãi với mức 45%.

Tại tiểu mục 1 Mục II Thông tư liên tịch 01/2006/TTLT-BGD&ĐT-BNV-BTC có quy định như sau:

MỨC PHỤ CẤP VÀ CÁCH TÍNH
1. Mức phụ cấp
a) Mức phụ cấp 25% áp dụng đối với nhà giáo đang trực tiếp giảng dạy trong các trường đại học, cao đẳng, các học viện, trường bồi dưỡng của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tổ chức Đảng, tổ chức chính trị - xã hội ở Trung ương và các trường chính trị của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (trừ nhà giáo giảng dạy trong các trường sư phạm, khoa sư phạm và nhà giáo dạy môn khoa học Mác - Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh);
...
d) Mức phụ cấp 40% áp dụng đối với nhà giáo đang trực tiếp giảng dạy trong các trường sư phạm, khoa sư phạm (đại học, cao đẳng, trung học), trường cán bộ quản lý giáo dục và đào tạo và nhà giáo dạy môn chính trị trong các trường trung học chuyên nghiệp, trường dạy nghề;
đ) Mức phụ cấp 45% áp dụng đối với nhà giáo đang trực tiếp giảng dạy các môn khoa học Mác - Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh trong các trường đại học, cao đẳng.

Mức phụ cấp ưu đãi của giảng viên đại học là bao nhiêu?
Mức phụ cấp ưu đãi của giảng viên đại học là bao nhiêu?

3. Giảng viên đại học gồm những ai?

Giảng viên là người giảng dạy trong các trường cao đẳng, đại học và gồm trợ giảng, giảng viên, giảng viên chính, Phó Giáo sư, Giáo sư.

Khoản 29 Điều 1 Luật Giáo dục đại học số 34/2018/QH14 quy định về giảng viên như sau:

Giảng viên trong cơ sở giáo dục đại học là người có nhân thân rõ ràng; có phẩm chất, đạo đức tốt; có đủ sức khỏe để thực hiện nhiệm vụ; có trình độ đáp ứng quy định của Luật này, quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục đại học.

Đồng thời, khoản 1 Điều 66 Luật Giáo dục số 43/2019/QH14 có quy định các đối tượng được gọi là giảng viên như sau:

Nhà giáo giảng dạy ở cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục khác, giảng dạy trình độ sơ cấp, trung cấp gọi là giáo viên; nhà giáo giảng dạy từ trình độ cao đẳng trở lên gọi là giảng viên.

Ngoài ra, Khoản 29 Điều 1 Luật Giáo dục đại học số 34/2018/QH14, quy định về giảng viên còn được đề cập đến nội dung sau đây:

Chức danh giảng viên bao gồm trợ giảng, giảng viên, giảng viên chính, phó giáo sư, giáo sư. Cơ sở giáo dục đại học bổ nhiệm chức danh giảng viên theo quy định của pháp luật, quy chế tổ chức và hoạt động, quy định về vị trí việc làm và nhu cầu sử dụng của cơ sở giáo dục đại học.

Như vậy, giảng viên là người giảng dạy trong các trường cao đẳng, đại học và gồm trợ giảng, giảng viên, giảng viên chính, Phó Giáo sư, Giáo sư.

4. Các câu hỏi thường gặp

4.1. Giảng viên đại học có mức lương cao nhất là bao nhiêu?

Giảng viên đại học cao cấp, giảng viên cao đẳng sư phạm cao cấp có thể hưởng hệ số bậc lương cao nhất là 8, tương ứng với mức lương cao nhất là 18.720.000 đồng (lương cơ sở 2.340.000 đồng)

4.2. Làm thế nào để xác định mức lương cơ bản của giảng viên dựa trên hệ số lương?

Mức lương cơ bản được tính bằng cách nhân hệ số lương với mức lương cơ sở do nhà nước quy định.

4.3. Hệ số lương có ảnh hưởng đến các khoản phụ cấp khác không?

Có, hệ số lương là căn cứ để tính nhiều khoản phụ cấp bổ sung khác, như phụ cấp thâm niên, phụ cấp chức danh khoa học, hoặc phụ cấp trách nhiệm.

4.4. Hệ số lương của giảng viên có được điều chỉnh định kỳ không?

Hệ số lương có thể được điều chỉnh khi có chính sách mới từ nhà nước, nhưng hiện tại năm 2025 không có điều chỉnh mới.