10 bậc lương cao đẳng cán bộ, công chức, viên chức mới nhất 2025
10 bậc lương cao đẳng cán bộ, công chức, viên chức mới nhất 2025

1. 10 bậc lương cao đẳng cán bộ, công chức, viên chức mới nhất 2025

Bậc lương và hệ số lương được áp dụng cho các đơn vị sự nghiệp công lập được quy định trong Nghị định 204/2004/NĐ-CP của Chính phủ về chế đọ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang. Trong đó:

  • Công chức loại A0: Áp dụng đối với các ngạch công chức yêu cầu trình độ đào tạo cao đẳng (hoặc cử nhân cao đẳng);
  • Viên chức loại A0: áp dụng đối với Giáo viên trung học cơ sở (cấp 2); phát thanh viên và các ngạch viên chức sự nghiệp khác yêu cầu trình độ đào tạo cao đẳng (hoặc cử nhân cao đẳng).

Như vậy, bậc lương của công chức, viên chức loại A0 theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP sẽ có 10 bậc cụ thể như sau:

1.1. Đối với Công chức loại A0 bằng cao đẳng

Áp dụng Bảng 2 ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP:

BẢNG LƯƠNG CHUYÊN MÔN, NGHIỆP VỤ ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC TRONG CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC

(Ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ)

Bảng lương dành cho công chức

1.2. Đối với Viên chức loại A0 bằng cao đẳng

Áp dụng Bảng 3 ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP:

BẢNG LƯƠNG CHUYÊN MÔN, NGHIỆP VỤ ĐỐI VỚI CÁN BỘ, VIÊN CHỨC TRONG CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CỦA NHÀ NƯỚC

(Ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ)

Bảng lương dành cho viên chức

2. Chi tiết cách tính và mức lương hệ cao đẳng của cán bộ, công chức, viên chức mới nhất 2025

Lương hệ cao đẳng của cán bộ, công chức, viên chức được tính cụ thể theo công thức sau:

Lương được hưởng = Mức lương cơ sở x Hệ số lương hiện hưởng

Theo Khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP, mức lương cơ sở được áp dụng kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2024 là 2.340.000 đồng.

Do đó, mức lương cụ thể đối với cán bộ, công chức, viên chức trình độ cao đẳng được xác định như sau:

Mức lương hệ cao đẳng của cán bộ, công chức, viên chức

3. Chế độ nâng bậc lương đối với cán bộ, công chức, viên chức trình độ cao đẳng được thực hiện như thế nào?

Theo điều 7 Nghị định 204/2004/NĐ-CP quy định về chế độ nâng bậc lương, cụ thể, thực hiện nâng bậc lương thường xuyên trên cơ sở kết quả hoàn thành nhiệm vụ của cán bộ, công chức, viên chức và thời gian giữ bậc trong ngạch hoặc trong chức danh.

  • Điều kiện về thời gian giữ bậc trong ngạch: Đối với cán bộ, công chức, viên chức trình độ cao đẳng giữ ngạch, chức danh loại A0 thì sau 3 năm (36 tháng) giữ bậc lương trong ngạch hoặc trong chức danh được xét nâng 1 bậc lương.
  • Tiêu chuẩn xét nâng bậc lương thường xuyên: Công chức, viên chức, người lao động có đủ điều kiện thời gian giữ bậc theo quy định và qua đánh giá, đạt đủ 2 tiêu chuẩn sau đây trong suốt thời gian giữ bậc lương thì được nâng 1 bậc lương thường xuyên:
    • Đối với công chức:
      • Tiêu chuẩn 1: Được cấp có thẩm quyền đánh giá từ mức hoàn thành nhiệm vụ nhưng còn hạn chế về năng lực trở lên;
      • Tiêu chuẩn 2: Không vi phạm kỷ luật một trong các hình thức khiển trách, cảnh cáo, giáng chức, cách chức.
    • Đối với viên chức và người lao động:
      • Tiêu chuẩn 1: Được cấp có thẩm quyền đánh giá từ mức hoàn thành nhiệm vụ trở lên;
      • Tiêu chuẩn 2: Không vi phạm kỷ luật một trong các hình thức khiển trách, cảnh cáo, cách chức.”

Như vậy với viên chức, người lao động hạng A0 (tương đương bậc lương cao đẳng) thì sau 3 năm (đủ 36 tháng) giữ bậc lương trong ngạch hoặc trong chức danh được xét nâng 1 bậc lương.

Ngoài thời gian nâng bậc lương thường xuyên như trên, viên chức, người lao động trình độ cao đẳng có thể được xét nâng lương trước thời hạn. Chế độ nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ được thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 3 Thông tư số 08/2013/TT-BNV ngày 31/7/2013 của Bộ Nội vụ (đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư 03/2021/TT-BNV ngày 29/6/2021 của Bộ Nội vụ).

Chế độ nâng bậc lương đối với cán bộ, công chức, viên chức trình độ cao đẳng được thực hiện như thế nào?
Chế độ nâng bậc lương đối với cán bộ, công chức, viên chức trình độ cao đẳng được thực hiện như thế nào?

4. Các câu hỏi thường gặp

4.1 Mức lương thấp nhất của viên chức hệ cao đẳng làm việc tại cơ quan, đơn vị sự nghiệp công lập Nhà nước là bao nhiêu?

Mức lương thấp nhất của viên chức hệ cao đẳng làm việc tại cơ quan, đơn vị sự nghiệp công lập Nhà nước là 4.910.400 đồng (theo mức lương cơ sở hiện hành là: 2.340.000 đồng).

4.2 Mức lương cao nhất của công chức hệ cao đẳng làm việc tại cơ quan, đơn vị sự nghiệp công lập Nhà nước là bao nhiêu?

Mức lương cao nhất của công chức hệ cao đẳng làm việc tại cơ quan, đơn vị sự nghiệp công lập Nhà nước là 11.442.600 đồng (theo mức lương cơ sở hiện hành là: 2.340.000 đồng).

4.3 Sau thời gian bao lâu thì viên chức trình độ cao đẳng được nâng 1 bậc lương?

Viên chức, người lao động hạng A0 (tương đương bậc lương cao đẳng) thì sau 3 năm (đủ 36 tháng) giữ bậc lương trong ngạch hoặc trong chức danh được xét nâng 1 bậc lương.

4.4 Mức lương thấp nhất của công chức hệ cao đẳng làm việc tại cơ quan, đơn vị sự nghiệp công lập Nhà nước là bao nhiêu?

Mức lương thấp nhất của công chức hệ cao đẳng làm việc tại cơ quan, đơn vị sự nghiệp công lập Nhà nước là 4.910.400 đồng (theo mức lương cơ sở hiện hành là: 2.340.000 đồng).