Hướng dẫn nộp thuế qua etax mobile nhanh chóng mới nhất 2025
Hướng dẫn nộp thuế qua Etax mobile nhanh chóng mới nhất 2025

1. Hướng dẫn nộp thuế qua eTax Mobile

Bước 1: Đăng nhập vào ứng dụng eTax Mobile

  • Cá nhân (NNT) đã có tài khoản giao dịch điện tử với cơ quan thuế thực hiện đăng nhập vào ứng dụng eTax Mobile bằng cách nhập “Mã số thuế” và “Mật khẩu”.
  • Sau khi chọn “Đăng nhập”, màn hình hiển thị giao diện

Bước 2: Liên kết tài khoản ngân hàng

  • NNT chọn chức năng “Liên kết tài khoản” mục menu “NỘP THUẾ” trên màn hình chính
  • Màn hình hiển thị giao diện chức năng “Liên kết tài khoản ngân hàng”, NNT chọn ngân hàng phù hợp
  • Sau khi chọn ngân hàng, màn hình hiển thị thông tin NNT theo dữ liệu từ hệ thống của cơ quan thuế. NNT nhập các thông tin tại ô có gắn dấu (*) gồm Loại giấy tờ, Số điện thoại, Loại liên kết, Số tài khoản hoặc số thẻ.

Lưu ý: Loại giấy tờ và Số giấy tờ của NNT phải trùng khớp thông tin giữa cơ quan thuế và ngân hàng (ví dụ NNT chọn Loại giấy tờ là chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân thì số CMND hoặc số CCCD phải khớp với số CMND/CCCD tại ngân hàng). Loại liên kết có thể chọn qua Số tài khoản hoặc Số thẻ. NNT chọn loại liên kết nào thì nhập số tài khoản/số thẻ phù hợp.

  • Sau khi hoàn thành nhập các thông tin trên, NNT chọn “Tiếp tục”, màn hình hiển thị giao diện nhập mã OTP. NNT xem mã OTP được gửi đến tin nhắn số điện thoại NNT đã đăng ký và nhập mã, sau đó chọn “Hoàn thành”
  • Sau khi chọn “Hoàn thành”, màn hình hiển thị thông báo “Liên kết tài khoản thành công”.

Bước 3: Nộp thuế điện tử qua ngân hàng thương mại

  • NNT chọn chức năng “Nộp thuế” mục menu “NỘP THUẾ” trên màn hình chính
  • Màn hình hiển thị giao diện chức năng “Nộp thuế”, phần “TRA CỨU THÔNG TIN KHOẢN NỘP”, NNT chọn loại thuế thanh toán phù hợp (ví dụ chọn Thuế của cá nhân)
  • Chọn “Tra cứu”, màn hình hiển thị các khoản phải nộp ngân sách nhà nước (NSNN)
  • Nếu NNT đồng ý với các khoản nộp NSNN trên thì tích chọn khoản nộp và chọn “Tiếp tục”. Trường hợp có vướng mắc, NNT liên hệ cơ quan thuế để được hỗ trợ và giải đáp vướng mắc.
  • Sau khi chọn “Tiếp tục”, màn hình hiển thị “THÔNG TIN KHOẢN NỘP”, “CHI TIẾT KHOẢN NỘP”, “CHỌN NGÂN HÀNG” (là ngân hàng đã thực hiện liên kết ở Bước 2). NNT đồng ý với thông tin và chi tiết khoản nộp, thực hiện chọn ngân hàng đang hiển thị trên giao diện và chọn “Tiếp tục”.
  • Sau khi chọn “Tiếp tục”, màn hình hiển thị Tên ngân hàng, Chọn loại phương thức, Số tài khoản/Số thẻ (các thông tin này được tự động hiển thị theo thông tin đã liên kết ngân hàng tại Bước 2). NNT thực hiện chọn “Thanh toán”.
  • Sau khi chọn “Hoàn thành”, màn hình hiển thị thông báo Thanh toán thành công. NNT chọn “Đồng ý”, màn hình quay lại màn hình chính.

Bước 4: Tra cứu chứng từ

  • NNT muốn tra cứu chứng từ nộp thuế, thực hiện chọn chức năng “Tra cứu chứng từ” mục menu “NỘP THUẾ” trên màn hình chính
  • Màn hình hiển thị giao diện chức năng “Tra cứu chứng từ”, NNT nhập thời gian tra cứu phù hợp, sau đó chọn “Tra cứu”.
  • Sau khi chọn “Tra cứu”, màn hình hiển thị thông tin chứng từ nộp tiền thuế vào NSNN (Mã tham chiếu, Số tiền, Ngày nộp, Trạng thái). NNT có thể chọn In chứng từ nếu thiết bị di động có kết nối với thiết bị in. Kết thúc tra cứu, NNT chọn biểu tượng ngôi nhà trên cùng để quay về màn hình chính.

Đây là những tiện ích rất quan trọng giúp cá nhân, cá nhân kinh doanh và hộ kinh doanh có thể dễ dàng tra cứu, thực hiện nghĩa vụ thuế thuận tiện nhất với điện thoại thông minh. Trong bối cảnh một phần lớn dân cư, trong đó, hầu hết những người thuộc diện kê khai, nộp thuế thu nhập cá nhân đều sử dụng điện thoại thông minh thì việc triển khai ứng dụng này sẽ hỗ người nộp thuế là cá nhân thực hiện nghĩa vụ thuế một cách thuận tiện nhất và đơn giản nhất.

2. Xử lý một số lỗi thường gặp khi nộp thuế điện tử

(1) Hệ thống hiển thị thông báo tài khoản không tồn tại

Nguyên nhân: Khu vực doanh nghiệp của NNT chưa áp dụng hệ thống eTax nên dữ liệu của doanh nghiệp chưa được chuyển tới hệ thống của Tổng cục Thuế trên trang điện tử.

Cách khắc phục: Báo lên cơ quan thuế để được hỗ trợ. Cơ quan thuế sẽ thông báo về thời gian khu vực doanh nghiệp được chuyển sang hệ thống thuế điện tử eTax.

(2) Sai số PIN hoặc không tìm thấy thiết bị chứng thư số

Một số nguyên nhân và cách khắc phục khi gặp lỗi sai số PIN hoặc không tìm thấy thiết bị chứng thư số khi nộp thuế điện tử bạn có thể tham khảo.

Nguyên nhân

Cách khắc phục

NNT nhập sai mã PIN

  • Kiểm tra lại mật khẩu xem đã chính xác chưa
  • Kiểm tra máy tính xem có bật Caps Lock hoặc bật gõ Tiếng Việt, nếu có thì bạn tắt đi.
  • Nhập sai mã PIN chữ ký số nhiều lần bị khóa thì liên hệ với nhà cung cấp được hỗ trợ

Trình duyệt Chorme chưa cài đặt:

  • Internet Explorer Tab (IE)
  • phần mềm Java, phiên bản IE

Hoặc phiên bản Java không đúng chuẩn kết nối của Tổng cục Thuế.

Cài đặt phiên bản IE Tab và Java trên Chrome đúng chuẩn

Máy tính chưa kết nối với chữ ký số

Kết nối lại chữ ký số, rút ra cắm lại USB Token, trường hợp có nhiều USB Token thì thực hiện rút các Token không cần thiết ra.

Lỗi Driver Token: Driver bị lỗi hoặc máy tính không nhận Driver của USB Token

Cài đặt lại Driver Token hoặc đổi sang máy tính khác

(3) Lỗi khi “Truy vấn sổ thuế” thì hiển thị cảnh báo “chưa có thông tin sổ thuế”

Nguyên nhân: Cơ quan thuế chưa cấp sổ thuế cho doanh nghiệp hoặc Cơ quan thuế chưa gửi sổ thuế lên Tổng cục thuế cập nhật vào hệ thống.

Cách khắc phục:

  • Doanh nghiệp lập giấy nộp tiền thông qua chức năng hỗ trợ “Truy vấn sổ thuế”.
  • NNT gửi sổ thuế lên cơ quan thuế quản lý để được cập nhật thông tin đúng.

Ghi kỳ nộp thuế theo “Quý” hoặc “Năm” khi nộp thuế điện tử có thông tin đăng ký theo “Tháng”

Nguyên nhân: Hệ thống nộp thuế điện tử phần thông tin “Kỳ Thuế” đăng ký là theo tháng (mm/yyyy) nhưng doanh nghiệp cần nộp thuế theo Quý hoặc Năm.

Cách khắc phục: Doanh nghiệp nhập một tháng bất kì trong Quý/Năm và ghi chi tiết trong mục “Ghi chú”

Ví dụ: Kỳ tính thuế Quý II/2023 là Nhập Kỳ thuế là: 04/2023 và mục Ghi chú là Tính thuế cho Quý II/2023.

3. Quy định về 10 khoản thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân

  • Thu nhập từ kinh doanh

Theo quy định tại Điều 3 Thông tư 111/2013/TT-BTC, thu nhập từ kinh doanh là khoản thu nhập mà cá nhân nhận được từ hoạt động sản xuất, kinh doanh trong các lĩnh vực sau:

    • Sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ: Thu nhập phát sinh từ sản xuất, kinh doanh hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ trong tất cả các ngành nghề như sản xuất, kinh doanh, vận tải, xây dựng, ăn uống, cho thuê tài sản (nhà, đất, mặt nước, tài sản khác).
    • Hành nghề độc lập: Thu nhập từ hoạt động hành nghề độc lập trong các lĩnh vực yêu cầu giấy phép hành nghề hoặc chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật.
    • Nông nghiệp, lâm nghiệp: Thu nhập từ sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, đánh bắt, nuôi trồng thủy sản không đáp ứng điều kiện miễn thuế theo quy định tại điểm e, khoản 1, Điều 3, Thông tư 111/2013/TT-BTC.
  • Thu nhập từ tiền lương, tiền công

Theo Điều 2, khoản 2, Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007, các khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công bao gồm tiền lương cơ bản, tiền phụ cấp, tiền thưởng và các khoản thu nhập có tính chất tiền công khác mà người lao động nhận được từ công ty. Mọi khoản thu nhập này đều thuộc diện chịu thuế TNCN.

  • Thu nhập từ đầu tư vốn

Theo Điều 3, khoản 3, Thông tư 111/2013/TT-BTC, thu nhập từ đầu tư vốn là khoản thu nhập mà cá nhân nhận được từ việc góp vốn hoặc cho vay, bao gồm các hình thức sau:

    • Lãi cho vay: Lãi nhận được từ việc cho các tổ chức, cá nhân vay vốn theo hợp đồng vay hoặc thỏa thuận vay, ngoại trừ lãi tiền gửi tại tổ chức tín dụng.
    • Cổ tức, lợi tức: Thu nhập từ việc góp vốn vào công ty cổ phần, công ty TNHH, hợp tác xã hoặc các hình thức đầu tư khác.
    • Thu nhập từ giấy tờ có giá: Bao gồm lãi từ trái phiếu, tín phiếu và các giấy tờ có giá khác, trừ lãi tiền gửi nhận được từ các tổ chức tín dụng theo quy định tại tiết g.1, khoản 1, Điều 3 Thông tư 111/2013/TT-BTC.
  • Thu nhập từ chuyển nhượng vốn

Thu nhập từ chuyển nhượng vốn được quy định tại khoản 4, Điều 3, Thông tư 111/2013/TT-BTC. Đây là khoản thu nhập mà cá nhân nhận được từ việc chuyển nhượng vốn trong các tổ chức kinh tế, bao gồm:

    • Chuyển nhượng vốn góp: Bao gồm chuyển nhượng vốn trong công ty TNHH, công ty hợp danh, hợp tác xã, và các tổ chức kinh tế khác.
    • Chuyển nhượng chứng khoán: Bao gồm cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ và các loại chứng khoán khác theo quy định.
  • Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản

Theo Điều 3, khoản 5, Thông tư 111/2013/TT-BTC, các khoản thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản bao gồm:

    • Chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất.
    • Chuyển nhượng quyền sở hữu nhà ở, kể cả nhà ở hình thành trong tương lai.
    • Các khoản thu nhập từ chuyển nhượng quyền thuê đất, quyền thuê mặt nước và các tài sản gắn liền với bất động sản.
  • Thu nhập từ trúng thưởng

Khoản 6, Điều 3, Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định rằng thu nhập từ trúng thưởng bao gồm:

    • Trúng thưởng xổ số.
    • Trúng thưởng trong các chương trình khuyến mại, trò chơi, cuộc thi có thưởng.
    • Trúng thưởng từ các hoạt động cá cược, đặt cược hợp pháp.
  • Thu nhập từ bản quyền

Theo Điều 3, khoản 7, Thông tư 111/2013/TT-BTC, thu nhập từ bản quyền bao gồm:

    • Thu nhập từ chuyển giao quyền sở hữu trí tuệ, quyền sử dụng sáng chế, quyền tác giả.
    • Thu nhập từ chuyển giao công nghệ theo quy định của Luật Chuyển giao công nghệ.
  • Thu nhập từ nhượng quyền thương mại

Nhượng quyền thương mại, được quy định tại Điều 3, khoản 8, Thông tư 111/2013/TT-BTC, là các khoản thu nhập mà cá nhân nhận được từ các hợp đồng nhượng quyền thương mại, bao gồm cả việc nhượng lại quyền thương mại.

  • Thu nhập từ thừa kế

Thu nhập từ thừa kế theo Điều 3, khoản 9, Thông tư 111/2013/TT-BTC là các khoản thu nhập mà cá nhân nhận được từ di chúc hoặc theo quy định của pháp luật về thừa kế, bao gồm:

    • Chứng khoán, phần vốn góp.
    • Bất động sản như đất, nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất.
  • Thu nhập từ nhận quà tặng

Cuối cùng, theo khoản 10, Điều 3, Thông tư 111/2013/TT-BTC, thu nhập từ quà tặng là khoản thu nhập mà cá nhân nhận được từ tổ chức hoặc cá nhân khác dưới hình thức quà tặng chứng khoán, phần vốn góp, bất động sản và các tài sản khác phải đăng ký quyền sở hữu.

4. Các câu hỏi thường gặp

4.1. Doanh nghiệp có thể nộp thuế điện tử ngoài giờ hành chính không?

Doanh nghiệp hoàn toàn có thể nộp thuế điện tử ngoài giờ hành chính. Bởi căn cứ theo a khoản 1 Điều 8 Thông tư 19/2021/TT-BTC có quy định:

Thời gian người nộp thuế thực hiện các giao dịch thuế điện tử là:

  • 24h trong ngày (kể từ 00:00:00 giờ đến 23:59:59 giờ)
  • 7 ngày trong tuần bao gồm cả ngày nghỉ, ngày lễ và ngày Tết
  • Thời gian người nộp thuế nộp hồ sơ được xác định là trong ngày nếu hồ sơ được ký gửi thành công trong khoảng thời gian từ 00:00:00 giờ đến 23:59:59 giờ của ngày.

4.2. Nguyên tắc giao dịch thuế điện tử

Theo quy định tại Điều 4, Thông tư 19/2021/TT-BTC, thì khi giao dịch thuế điện tử cần tuân thủ nguyên tắc như sau: Người nộp thuế thực hiện giao dịch thuế điện tử phải có khả năng truy cập và sử dụng mạng Internet, có địa chỉ thư điện tử, có chữ ký số theo quy định tại Điều 7 Thông tư 19/2021/TT-BTC hoặc có số điện thoại di động được một công ty viễn thông ở Việt Nam cấp (đối với cá nhân chưa được cấp chứng thư số) đã đăng ký sử dụng để giao dịch với cơ quan thuế trừ trường hợp người nộp thuế lựa chọn phương thức nộp thuế điện tử theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 4, Thông tư 19/2021/TT-BTC thực hiện theo quy định của ngân hàng hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán.

4.3. Phương thức giao dịch thuế điện tử

Theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư 19/2021/TT-BTC thì người nộp thuế có thể lựa chọn các phương thức sau đây để thực hiện giao dịch thuế điện tử thông qua:

  • Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế.
  • Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng thông tin điện tử của Bộ Tài chính đã được kết nối với Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế.
  • Cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác đã được kết nối với Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế.
  • Tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN được Tổng cục Thuế chấp nhận kết nối với Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế.
  • Dịch vụ thanh toán điện tử của ngân hàng hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán để thực hiện nộp thuế điện tử.