Hướng dẫn chi tiết hồ sơ mở tài khoản thanh toán cá nhân tại Việt Nam mới nhất 2025 (ảnh 1)
Hướng dẫn chi tiết hồ sơ mở tài khoản thanh toán cá nhân tại Việt Nam mới nhất

1. Hướng dẫn chi tiết hồ sơ mở tài khoản thanh toán cá nhân tại Việt Nam mới nhất 2025

Tại khoản 1 Điều 12 Thông tư 17/2024/TT-NHNN quy định hồ sơ mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng Nhà nước bao gồm các tài liệu, thông tin, dữ liệu sau:

  • Thỏa thuận mở và sử dụng tài khoản thanh toán theo quy định tại Điều 13 Thông tư 17/2024/TT-NHNN;
  • Các tài liệu, thông tin, dữ liệu để xác minh thông tin nhận biết khách hàng theo quy định tại khoản 2, 3 Điều 12 Thông tư 17/2024/TT-NHNN;
  • Thỏa thuận việc quản lý và sử dụng tài khoản thanh toán chung giữa các chủ thể đứng tên mở tài khoản thanh toán (nếu có) đối với trường hợp mở tài khoản thanh toán chung.

2. Bao nhiêu tuổi được mở tài khoản ngân hàng quy định mới nhất 2025?

Bao nhiêu tuổi được mở tài khoản ngân hàng quy định mới nhất 2025?

Bao nhiêu tuổi được mở tài khoản ngân hàng quy định mới nhất 2025?

Căn cứ Điều 11 Thông tư số 17/2024/TT-NHNN:

Điều 11. Đối tượng mở tài khoản thanh toán

1. Cá nhân mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bao gồm:

a) Người từ đủ 15 tuổi trở lên không bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự theo quy định pháp luật Việt Nam;

b) Người chưa đủ 15 tuổi, người bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật Việt Nam mở tài khoản thanh toán thông qua người đại diện theo pháp luật;

c) Người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của pháp luật Việt Nam mở tài khoản thanh toán thông qua người giám hộ.

2. Tổ chức được thành lập, hoạt động hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam bao gồm: tổ chức là pháp nhân (pháp nhân Việt Nam, pháp nhân nước ngoài), doanh nghiệp tư nhân, hộ kinh doanh và các tổ chức khác được mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật.

Như vậy, theo quy định trên đối tượng được mở tài khoản ngân hàng bao gồm:

  • Người từ đủ 15 tuổi trở lên không bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự theo quy định pháp luật Việt Nam;
  • Người chưa đủ 15 tuổi, người bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật Việt Nam mở tài khoản thanh toán thông qua người đại diện theo pháp luật.

3. Các câu hỏi thường gặp

3.1. 15 tuổi mở được tài khoản ngân hàng online không?

  • Người đủ 15 tuổi trở lên có thể mở tài khoản thanh toán cá nhân tại ngân hàng, bao gồm mở tài khoản online, nếu có giấy tờ tùy thân hợp lệ (như CCCD, CMND, hoặc hộ chiếu còn hiệu lực) và đáp ứng điều kiện của ngân hàng.
  • Căn cứ pháp luật:

Căn cứ Điều 21 và Điều 20 Bộ Luật Dân sự 2015:

Người từ 15 đến dưới 18 tuổi là người chưa thành niên, nhưng có thể tự mình thực hiện giao dịch dân sự nếu tài sản của họ không bị phụ thuộc vào cha mẹ/người giám hộ.

Điều này cho phép người từ 15 tuổi trở lên mở tài khoản ngân hàng, miễn là không cần sự đồng ý của người giám hộ, nếu người đó có thu nhập riêng (ví dụ: học bổng, tiền làm thêm...).

Căn cứ Thông tư 16/2020/TT-NHNN (Sửa đổi bởi Thông tư 01/2021/TT-NHNN) – Quy định về việc mở tài khoản thanh toán:

Điều 11: Cá nhân từ 15 tuổi trở lên được mở tài khoản thanh toán nếu có năng lực hành vi dân sự phù hợp và có giấy tờ tùy thân hợp lệ.

Điều 4 và Điều 11 cũng cho phép mở tài khoản thanh toán bằng phương thức điện tử (eKYC) – tức là mở tài khoản online qua ứng dụng của ngân hàng.

Căn cứ Điều 91 Luật Các tổ chức tín dụng 2010 (sửa đổi 2017):

Không có quy định cấm người dưới 18 tuổi mở tài khoản thanh toán, nếu người đó có đầy đủ năng lực hành vi dân sự trong phạm vi phù hợp.

Như vậy, 15 tuổi hoàn toàn có thể mở tài khoản ngân hàng online, nếu đáp ứng đủ điều kiện:

  • Có giấy tờ tùy thân hợp pháp (CCCD hoặc hộ chiếu).
  • Tài sản là của cá nhân (thu nhập hợp pháp).
  • Phù hợp với quy định của ngân hàng.

3.2. Quy định về tài liệu, thông tin, dữ liệu về khách hàng là cá nhân, tổ chức như thế nào?

  • Tài liệu, thông tin, dữ liệu đối với khách hàng là cá nhân:
    • Trường hợp cá nhân là công dân Việt Nam: Thẻ căn cước công dân, Thẻ căn cước hoặc Căn cước điện tử (thông qua việc truy cập vào tài khoản định danh điện tử mức độ 02) hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Giấy khai sinh đối với người dưới 14 tuổi;
    • Trường hợp cá nhân là người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch: Giấy chứng nhận căn cước;
    • Trường hợp cá nhân là người nước ngoài:
      • (i) Hộ chiếu, đối với người nước ngoài cư trú tại Việt Nam phải có thêm thị thực nhập cảnh hoặc giấy tờ có giá trị thay thị thực hoặc giấy tờ chứng minh được miễn thị thực nhập cảnh; hoặc
      • (ii) Danh tính điện tử (thông qua việc truy cập vào tài khoản định danh điện tử mức độ 02).
  • Tài liệu, thông tin, dữ liệu đối với khách hàng là tổ chức: Tài liệu, thông tin, dữ liệu của khách hàng là tổ chức: Các tài liệu, thông tin, dữ liệu để xác minh thông tin nhận biết khách hàng theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 12 Luật Phòng, chống rửa tiền 2022; bao gồm các tài liệu, thông tin, dữ liệu của người đại diện hợp pháp theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Thông tư 17/2024/TT-NHNN.

3.3. Những lưu ý đối với hồ sơ cá nhân, tổ chức mở thanh toán tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

  • Trường hợp cá nhân mở tài khoản thanh toán thông qua người đại diện theo quy định tại điểm b, c khoản 1 Điều 11 Thông tư 17/2024/TT-NHNN thì ngoài các tài liệu, thông tin, dữ liệu nêu tại khoản 1 Điều 12 Thông tư 17/2024/TT-NHNN, hồ sơ mở tài khoản thanh toán phải có thêm:
    • Trường hợp người đại diện là cá nhân: các tài liệu, thông tin, dữ liệu phục vụ việc nhận biết, xác minh thông tin nhận biết của người đại diện theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Thông tư 17/2024/TT-NHNN và giấy tờ chứng minh tư cách người đại diện hợp pháp của người đại diện đối với cá nhân mở tài khoản thanh toán;
    • Trường hợp người đại diện là pháp nhân: tài liệu, thông tin, dữ liệu phục vụ việc nhận biết, xác minh thông tin nhận biết của pháp nhân theo quy định tại khoản 3 Điều 12 Thông tư 17/2024/TT-NHNN và giấy tờ chứng minh tư cách người đại diện hợp pháp của pháp nhân đó đối với cá nhân mở tài khoản thanh toán.
  • Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được quy định thêm các tài liệu, thông tin, dữ liệu khác trong hồ sơ mở tài khoản thanh toán ngoài các tài liệu, thông tin, dữ liệu quy định tại khoản 1, 2, 3, 4 Điều 12 Thông tư 17/2024/TT-NHNN, nhưng phải thông báo và hướng dẫn cụ thể cho khách hàng biết.
  • Việc thu thập, lưu giữ hồ sơ mở tài khoản thanh toán phải đáp ứng yêu cầu sau:
    • Các tài liệu là văn bản giấy trong hồ sơ mở tài khoản thanh toán phải là bản chính hoặc bản sao được chứng thực hoặc bản sao cấp từ sổ gốc hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu phù hợp với quy định của pháp luật về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch. Đối với trường hợp xuất trình bản chính để đối chiếu, ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải xác nhận vào bản sao và chịu trách nhiệm về tính chính xác của bản sao so với bản chính. Đối với các tài liệu do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp, thực hiện hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định pháp luật về hợp pháp hóa lãnh sự;
    • Đối với các tài liệu, thông tin, dữ liệu trong hồ sơ mở tài khoản thanh toán là dữ liệu điện tử, ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải kiểm tra, đối chiếu, xác thực đảm bảo nội dung đầy đủ, chính xác và lưu trữ theo đúng quy định pháp luật về giao dịch điện tử;
    • Trường hợp các tài liệu, thông tin, dữ liệu trong hồ sơ mở tài khoản thanh toán nêu tại điểm a, b khoản 6 Điều 12 Thông tư 17/2024/TT-NHNN bằng tiếng nước ngoài, ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thỏa thuận với khách hàng về việc dịch hoặc không dịch ra tiếng Việt nhưng phải đảm bảo các nguyên tắc sau:
      • Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải kiểm tra, kiểm soát và chịu trách nhiệm xác nhận về nội dung của các tài liệu, thông tin, dữ liệu bằng tiếng nước ngoài đảm bảo đáp ứng đủ các thông tin yêu cầu cung cấp tại Thông tư 17/2024/TT-NHNN;
      • Các tài liệu, thông tin, dữ liệu bằng tiếng nước ngoài phải được dịch khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền; bản dịch phải có xác nhận của người có thẩm quyền của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài hoặc phải được công chứng hoặc chứng thực;
    • Các tài liệu, thông tin, dữ liệu trong hồ sơ mở tài khoản thanh toán tại khoản 1, 2, 3, 4 Điều 12 Thông tư 17/2024/TT-NHNN phải còn hiệu lực và thời hạn sử dụng trong quá trình mở, sử dụng tài khoản thanh toán.

3.4. Lén lấy thông tin cá nhân của khách hàng để mở tài khoản ngân hàng thì sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính như thế nào?

Việc xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi thu thập, sử dụng thông tin cá nhân được quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 84 Nghị định 15/2020/NĐ-CP (sửa đổi bởi khoản 30 Điều 1 Nghị định 14/2022/NĐ-CP) như sau:

Vi phạm quy định về thu thập, sử dụng thông tin cá nhân

1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Thu thập thông tin cá nhân khi chưa có sự đồng ý của chủ thể thông tin cá nhân về phạm vi, mục đích của việc thu thập và sử dụng thông tin đó;

b) Cung cấp thông tin cá nhân cho bên thứ ba khi chủ thể thông tin cá nhân đã yêu cầu ngừng cung cấp.

2. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Sử dụng không đúng mục đích thông tin cá nhân đã thỏa thuận khi thu thập hoặc khi chưa có sự đồng ý của chủ thể thông tin cá nhân;

b) Cung cấp hoặc chia sẻ hoặc phát tán thông tin cá nhân đã thu thập, tiếp cận, kiểm soát cho bên thứ ba khi chưa có sự đồng ý của chủ thông tin cá nhân;

c) Thu thập, sử dụng, phát tán, kinh doanh trái pháp luật thông tin cá nhân của người khác.

...

Bên cạnh đó, tại khoản 3 Điều 4 Nghị định 15/2020/NĐ-CP quy định về mức phạt như sau:

Quy định về mức phạt tiền và thẩm quyền phạt tiền đối với cá nhân, tổ chức

..

3. Mức phạt tiền quy định từ Chương II đến Chương VII tại Nghị định này được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của tổ chức, trừ quy định tại Điều 106 Nghị định này. Trường hợp cá nhân có hành vi vi phạm như của tổ chức thì mức phạt tiền bằng 1/2 mức phạt tiền đối với tổ chức.

...

Theo quy định trên thì tổ chức có hành vi lén lấy thông tin cá nhân của khách hàng khi khách tới ký hợp đồng điện lực để đăng ký tài khoản ngân hàng có thể xem đó là hành vi thu thập thông tin cá nhân khi chưa có sự đồng ý của chủ thể thông tin cá nhân về phạm vi, mục đích của việc thu thập và sử dụng thông tin đó.

Tổ chức vi phạm có thể bị xử phạt vi phạm hành chính từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng.

Bên cạnh đó, việc lén lấy thông tin của khác hành như trên còn có thể được xem là hành vi:

  • (1) Sử dụng không đúng mục đích thông tin cá nhân đã thỏa thuận khi thu thập hoặc khi chưa có sự đồng ý của chủ thể thông tin cá nhân;
  • (2) Thu thập, sử dụng, phát tán, kinh doanh trái pháp luật thông tin cá nhân của người khác.

Trong trường hợp này người vi phạm có thể bị xử phạt vi phạm hành chính từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng.

3.5. Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực bưu chính có thuộc đối tượng bị xử phạt vi phạm hành chính với hành vi sử dụng thông tin trái phép của khách hàng không?

Căn cứ khoản 2 Điều 2 Nghị định 15/2020/NĐ-CP (sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Nghị định 14/2022/NĐ-CP) quy định về đối tượng bị xử phạt như sau:

Đối tượng bị xử phạt

1. Tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài (sau đây gọi tắt là tổ chức, cá nhân) thực hiện hành vi vi phạm hành chính quy định tại Nghị định này.

2. Tổ chức là đối tượng bị xử phạt theo quy định của Nghị định này bao gồm:

a) Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông, tần số vô tuyến điện, công nghệ thông tin, an toàn thông tin mạng và giao dịch điện tử;

b) Đại lý cung cấp dịch vụ: bưu chính; viễn thông; trò chơi điện tử trên mạng;

c) Đại lý Internet là tổ chức;

...

Như vậy, doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực bưu chính thuộc đối tượng bị xử phạt vi phạm hành chính với hành vi sử dụng thông tin trái phép của khách hàng.

3.6. Tổ chức có hành vi lén lấy thông tin cá nhân của khách hàng để mở tài khoản ngân hàng phải thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả nào?

Căn cứ khoản 3 Điều 3 Nghị định 15/2020/NĐ-CP (sửa đổi bởi khoản 4 Điều 1 Nghị định 14/2022/NĐ-CP) có quy định như sau:

Hình thức xử phạt vi phạm hành chính và biện pháp khắc phục hậu quả

...

3. Ngoài hình thức xử phạt chính, hình thức xử phạt bổ sung, tổ chức, cá nhân vi phạm hành chính còn có thể bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, d, đ, h, i và k khoản 1 Điều 28 Luật Xử lý vi phạm hành chính và các biện pháp khắc phục hậu quả sau:

...

m) Buộc nộp lại văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính;

n) Buộc tái xuất sản phẩm an toàn thông tin mạng nhập khẩu;

o) Buộc hủy bỏ thông tin cá nhân;

p) Buộc hoàn trả cước thu không đúng;

q) Kiến nghị cơ quan có thẩm quyền thu hồi giấy phép do vi phạm quy định pháp luật.

Bên cạnh đó, tại khoản 3 Điều 84 Nghị định 15/2020/NĐ-CP cũng có quy định như sau:

Vi phạm quy định về thu thập, sử dụng thông tin cá nhân

...

3. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc hủy bỏ thông tin cá nhân do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 1, các điểm b và c khoản 2 Điều này.

Như vậy, trong trường hợp tổ chức sử dụng không đúng mục đích thông tin cá nhân đã thỏa thuận khi thu thập hoặc khi chưa có sự đồng ý của chủ thể thông tin cá nhân hoặc thu thập, sử dụng, phát tán, kinh doanh trái pháp luật thông tin cá nhân của người khác thì buộc phải hủy bỏ thông tin cá nhân đó.