- Hành chính
- Thuế - Phí - Lệ Phí
- Thương mại - Đầu tư
- Bất động sản
- Bảo hiểm
- Cán bộ - công chức - viên chức
- Lao động - Tiền lương
- Dân sự
- Hình sự
- Giao thông - Vận tải
- Lĩnh vực khác
- Biểu mẫu
-
Án lệ
-
Chủ đề nổi bật
- Bảo hiểm xã hội (322)
- Tội phạm (307)
- Thuế thu nhập cá nhân (260)
- Cư trú (233)
- Lỗi vi phạm giao thông (230)
- Biển số xe (229)
- Hợp đồng (228)
- Tiền lương (195)
- Bảo hiểm y tế (178)
- Phương tiện giao thông (165)
- Thuế (159)
- Căn cước công dân (155)
- Mã số thuế (144)
- Mức lương theo nghề nghiệp (134)
- Hộ chiếu (133)
- Doanh nghiệp (128)
- Lao động (121)
- Học tập (108)
- Biên bản (107)
- Quyền sử dụng đất (105)
- Nghĩa vụ quân sự (104)
- Thai sản (97)
- Vay nợ xấu (93)
- Trách nhiệm hình sự (91)
- Khai sinh (90)
- Hưu trí (88)
- Dân sự (86)
- Tài sản (85)
- Định danh (84)
- Kết hôn (83)
- Ly hôn (83)
- Bằng lái xe (81)
- Tạm trú (79)
- Thuế giá trị gia tăng (78)
- Sổ đỏ (78)
- Hóa đơn (74)
- Giáo dục (70)
- Độ tuổi lái xe (67)
- Tiền tệ (65)
- Bảo hiểm nhân thọ (63)
- Lương hưu (60)
- Thuế thu nhập doanh nghiệp (60)
- Bảo hiểm thất nghiệp (59)
- Tội về tài sản (59)
- Sử dụng đất (59)
- Đăng kiểm (56)
- Thể thức văn bản (55)
- Bảo hiểm (55)
- Biển báo giao thông (55)
- Mức đóng BHXH (52)
- Hành chính (51)
- Hợp đồng đất đai (51)
- Xây dựng (50)
- Đường bộ (50)
- Tài khoản (50)
- Mẫu đơn (50)
- Đảng viên (49)
- Mẫu vay tiền (48)
- Bằng cấp (47)
- Thừa kế (46)
Hợp đồng thi công xây dựng nhà phố là gì? Mẫu hợp đồng thi công xây dựng nhà phố chi tiết đúng luật mới nhất 2025
1. Hợp đồng thi công xây dựng nhà phố là gì?
Hợp đồng thi công xây dựng nhà phố là thỏa thuận pháp lý giữa chủ đầu tư (người sở hữu công trình) và nhà thầu (đơn vị thi công) để triển khai xây dựng công trình nhà phố theo các yêu cầu đã định sẵn. Hợp đồng này ghi rõ các điều khoản và cam kết của cả hai bên về quyền và nghĩa vụ trong suốt quá trình thi công.
Các nội dung chính trong hợp đồng thi công xây dựng nhà phố:
- Thông tin các bên: Ghi rõ thông tin của chủ đầu tư và nhà thầu, bao gồm tên, địa chỉ, mã số thuế (nếu có) và thông tin liên lạc.
- Nội dung công việc: Mô tả chi tiết các công việc xây dựng mà nhà thầu sẽ thực hiện, bao gồm cả các hạng mục cụ thể (như móng, cột, tường, mái, hệ thống điện, nước, v.v.).
- Thời gian thi công: Ghi rõ ngày bắt đầu và kết thúc dự kiến của quá trình thi công, cũng như các điều khoản về việc trễ tiến độ, điều kiện gia hạn.
- Giá trị hợp đồng và phương thức thanh toán: Ghi rõ tổng giá trị hợp đồng và cách thức thanh toán (chia làm nhiều đợt hay thanh toán một lần sau khi hoàn thành).
- Điều khoản bảo hành: Quy định thời gian và phạm vi bảo hành công trình sau khi hoàn tất.
- Quyền và nghĩa vụ của các bên: Xác định rõ quyền và nghĩa vụ của cả chủ đầu tư và nhà thầu, bao gồm trách nhiệm về an toàn lao động, bảo vệ môi trường, và an toàn công trình.
- Điều kiện chấm dứt hợp đồng: Điều kiện để một trong hai bên có quyền chấm dứt hợp đồng, cùng với các điều khoản về bồi thường nếu hợp đồng bị hủy.
- Giải quyết tranh chấp: Quy định phương thức giải quyết tranh chấp, như hòa giải, trọng tài thương mại, hoặc tòa án.
2. Mẫu hợp đồng thi công xây dựng nhà phố chi tiết đúng luật mới nhất 2025
Dưới đây là mẫu hợp đồng thi công xây dựng nhà phố:
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
HỢP ĐỒNG THI CÔNG XÂY DỰNG NHÀ Ở
Số: [01]…/HĐ-XD
[02]………..., ngày..... tháng.... năm....
- Căn cứ vào Bộ luật dân sự nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam.
- Căn cứ Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày 22/4/2015 của Chính phủ về việc quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng.
- Căn cứ giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh công ty [03]……………………………………..
- Căn cứ vào các văn bản pháp luật khác có liên quan.
[04] Căn cứ bảng báo giá số ............/…./….-............do công ty lập
ngày……/……/……, đã được chủ đầu tư chấp thuận.
- Căn cứ vào khả năng và nhu cầu của hai bên.
[05] Hôm nay, ngày ……… tháng …… năm ……, chúng tôi các bên gồm có:
BÊN A: BÊN CHỦ ĐẦU TƯ
[06] Đại diện : ....................................................... Sinh năm: ................................
[07] CMND số : ................................Cấp ngày: .........................Tại: .........................
[08] Địa chỉ : .............................................................................................................
BÊN B: BÊN THI CÔNG
[09] Tên : ...................................................
[10] Địa chỉ : .............................................
[11] Điện thoại : ...................................................
[12] Mã số thuế : ..........................................................
[13] Đại diện : ............................................ [14] Chức vụ: ………………..
Hai bên thống nhất ký kết Hợp đồng thi công công trình: XÂY DỰNG MỚI NHÀ [15]........................... tại [16] , với các điều khoản sau:
ĐIỀU 1. QUY MÔ XÂY DỰNG
- Công trình: [17]...............................................................................................................
- Địa chỉ xây dựng: [18]................................................................ ..................................
- Cấu tạo công trình: Công trình xây dựng kiên cố, riêng lẻ
- Kết cấu: Móng, cột, dầm, sàn, mái bằng bê tông cốt thép, tường gạch.
- Quy mô: Theo giấy phép xây dựng được duyệt, các thỏa thuận tại báo giá nêu trên, bản vẽ thiết kế do công ty Bảo Sơn lập trên cơ sở giấy phép được duyệt và đã được chủ đầu tư chấp thuận.
ĐIỀU 2. NỘI DUNG THỎA THUẬN
2.1. Bên A giao khoán cho Bên B thi công trọn gói công trình nói trên theo các thỏa thuận tại báo giá [19] ...- ...- .../. và bản vẽ thiết kế kiến trúc, kết cấu do công ty
……………………… lập trên cơ sở giấy phép được duyệt đã được chủ đầu tư chấp thuận.
2.2. Bên B chuẩn bị đầy đủ các máy móc, thiết bị và phương tiện vận chuyển, phương tiện thi công khác, chuẩn bị đầy đủ nhân lực và vật tư để hoàn thành công trình theo đúng bản vẽ thiết kế, đúng kỹ thuật, mỹ thuật, tiêu chuẩn xây dựng theo quy định hiện hành của nhà nước.
2.3. Toàn bộ bê tông các cấu kiện chính của công trình có sử dụng phụ gia đông kết nhanh Sikament® R7 (hoặc R4), thời gian cho phép tháo dỡ cốt pha theo quy định hiện hành . nhà mẫu
ĐIỀU 3. GIÁ TRỊ HỢP ĐỒNG, PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN VÀ TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN
3.1. Hình thức khoán gọn:
Bên A và Bên B ký kết hợp đồng giao nhận thầu xây lắp theo hình thức khoán gọn toàn bộ công trình theo báo giá đính kèm hợp đồng này, bao gồm các chi phí vận chuyển, thiết bị thi công, chi phí nhân công lắp đặt và các chi phí khác để thực hiện các công việc nêu trên với các đặc điểm sau đây:
- Giá trị hợp đồng là giá trị khoán gọn và sẽ không thay đổi trong suốt thời gian thực hiện hợp đồng với điều kiện Bên B chỉ thi công theo đúng thiết kế hồ sơ kỹ thuật công trình theo thống nhất giữa hai bên trước khi khởi công.
- Giá trị hợp đồng chỉ thay đổi trong các điều kiện sau: Có phát sinh tăng / giảm về diện tích xây dựng, về hạng mục thi công. Hai bên phải xác nhận bằng văn bản điều chỉnh cho phần phát sinh này trước khi thực hiện các hạng mục liên quan.
- Việc thanh - quyết toán hợp đồng đối với các hạng mục khoán gọn trong trường hợp không có phát sinh sẽ không căn cứ trên khối lượng thi công thực tế của các hạng mục này mà chỉ căn cứ trên mức độ hoàn thành công việc của từng hạng mục. Quyết toán khối lượng thi công thực tế chỉ được áp dụng đối với phần phát sinh thuộc các hạng mục khoán gọn hoặc các hạng mục phát sinh mới trong quá trình thi công.
3.2. Tổng giá trị hợp đồng: [20] đ (chưa bao gồm Thuế VAT)
3.3. Phương thức thanh toán: Bên A sẽ thanh toán cho Bên B bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản theo từng giai đoạn được quy định tại điều 4 [Phương thức thanh toán] của bảng báo giá số [21]...-...- .../.................-............... ký ngày .../.../ ....
- Hồ sơ thanh toán các đợt gồm: Biên lai thu tiền nếu thanh toán bằng tiền mặt.
- Các khoản thanh toán sẽ được thực hiện trong vòng ba (03) ngày làm việc kể từ khi Bên B hoàn thành các công đoạn thi công tương ứng hoặc chậm nhất sau ba (03) ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu thanh toán của Bên B.
- Nếu Bên A chậm thanh toán cho Bên B, cụ thể là quá ba (03) ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu thanh toán mà không có cam kết cụ thể thì Bên B có quyền tạm ngưng thi công công trình.
- Nếu Bên A chậm thanh toán cho Bên B, cụ thể là quá bảy (07) ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu thanh toán, Bên B có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng thi công theo quy định tại Điều 10 [Chấm dứt hợp đồng] dưới đây.
- Ngay khi công trình được bên B bàn giao cho bên A và bên A đưa vào sử dụng hoặc ngay khi bên A ký biên bản nhận bàn giao nhà từ bên B, hai bên tiến hành quyết toán công trình và bên A thanh toán dứt điểm cho bên B phần chi phí còn lại kể cả phần chi phí phát sinh nếu có.
3.4. Mọi tranh chấp liên quan đến hợp đồng sẽ được giải quyết theo Điều 12 của hợp đồng này.
3.5. Các khoản thanh toán sẽ được chuyển khoản theo thông tin trên thư yêu cầu thanh toán nếu thanh toán bằng hình thức chuyển khoản.
3.6. Khởi công ngày: [22]………/………/ …… (Dương Lịch).
3.7. Thời gian thi công phần thô là: [23]... ngày, phần hoàn thiện dự kiến là [24] ngày.
Tổng thời gian thi công dự kiến là: [25] ngày làm việc kể từ ngày khởi công công trình.
Không tính thời gian gián đoạn do các điều kiện pháp lý, thời tiết, ngày lể và ngày chủ nhật.
3.8. Trong trường hợp kéo dài thời hạn thi công do Bên A bàn giao mặt bằng chậm, cung cấp vật tư hoàn thiện chậm cũng như các yếu tố khách quan khác như thiên tai, địch họa thì hai bên sẽ bàn bạc và thống nhất lại tiến độ cho phù hợp.
3.9. Trong trường hợp có các yếu tố khách quan, và bất khả kháng gây chậm tiến độ thì Bên B phải ghi vào nhật ký công trình có xác nhận của giám sát Bên A để cùng nhau giải quyết, thời hạn thông báo và giải quyết sự cố sẽ không tính vào tiến độ thi công.
ĐIỀU 4. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÁC BÊN
4.1. Quyền và nghĩa vụ của Bên A
- Bên A có trách nhiệm chuẩn bị và bàn giao mặt bằng thi công đúng thời hạn, bàn giao nguồn, vị trí đấu nối và thanh toán tiền điện, nước phục vụ thi công trong suốt thời gian thi công.
- Bên A cung cấp đầy đủ thông tin, nội dung, các tài liệu pháp lý cần thiết liên quan đến công trình cho Bên B.
- Chịu trách nhiệm về quyền sở hữu nhà, đất, tranh chấp ranh xây dựng.
- Tạm ứng và thanh toán đúng theo Điều 3 của hợp đồng này.
- Bên A có mặt khi cơ quan chức năng yêu cầu để cùng Bên B giải quyết kịp thời các vướng mắc, tranh chấp (nếu có) trong suốt quá trình thi công công trình.
- Bên A có mặt (hoặc ủy quyền giám sát cho người đại diện và yêu cầu sự có mặt) đễ ký nghiệm thu từng phần, nghiệm thu toàn bộ công trình theo thông báo của Bên B, chậm nhất trong vòng hai (02) ngày kể từ ngày nhận thông báo về việc nghiêm thu nêu trên.
- Bên A có trách nhiệm thông báo cho đơn vị thiết kế (Nếu đơn vị thiết kế không phải là Bên B) xuống kiểm tra nghiệm thu các hạng mục công trình trước khi Bên B tiến hành các hạng mục tiếp theo.
- Ký kết biên bản nghiệm thu công trình theo thông báo của Bên B khi đưa công trình vào sử dụng trong vòng 03 ngày kể từ ngày nhận được thông báo. Nếu công trình đã được đưa vào sử dụng quá 07 ngày mà Bên A vẫn chưa ký biên bản nghiệm thu thì coi như công trình đã được nghiệm thu toàn bộ.
4.2. Quyền và Nghĩa vụ của Bên B
- Trong quá trình thi công không được gây ảnh hưởng đến những nhà lân cận, nếu có sự cố xảy ra do lỗi của Bên B thì Bên B phải chịu trách nhiệm khắc phục hoặc bồi thường thiệt hại.
- Cử người có chuyên môn, có kinh nghiệm để làm giám sát kỹ thuật thi công tại công trình, và làm đầu mối liên lạc với Bên A trong suốt quá trình thực hiện Hợp đồng.
- Tổ chức thi công bảo đảm chất lượng tốt, đúng quy phạm kỹ thuật – mỹ thuật cho công trình đẹp và đúng thiết kế. Mọi sự thay đổi về thiết kế kiến trúc phải được sự đồng ý của Bên A.
- Tổ chức thi công bảo đảm an toàn lao động – có biện pháp che chắn bảo vệ công trình, có biển báo đúng quy cách, tuân thủ luật lao động.
- Cung cấp vật tư đến công trình đúng chủng loại, mẫu đã duyệt.
- Tuân thủ các yêu cầu kỹ thuật và quyết định của giám sát Bên A tại công trình nếu các yêu cầu này phù hợp với kỹ thuật xây dựng công trình dân dụng.
- Thông báo kịp thời cho Bên A mọi trở ngại do thiết kế không lường trước được hoặc trở ngại do điều kiện khách quan để hai bên bàn bạc thống nhất cách giải quyết (bằng văn bản hoặc ghi vào nhật ký công trình quy định tại Điều 08 của Hợp đồng này).
- Trong quá trình thi công Bên B phải đảm bảo vấn đề vệ sinh môi trường, không gây ảnh hưởng đến an ninh trật tự trong khu vực.
- Xuất trình giấy phép hành nghề khi có sự kiểm tra của cơ quan có thẩm quyền.
- Thông báo yêu cầu nghiệm thu từng phần và toàn bộ công trình và gửi Bên A trước 03 ngày.
- Bên B có quyền chấm dứt hợp đồng nếu Bên A vi phạm nghĩa vụ thanh toán của mình theo Điều 3 của Hợp đồng này.
- Bên B không chịu trách nhiệm cho những sự cố được xác định bởi các sai phạm về kỹ thuật của đơn vị thiết kế khi công trình không do bên B thiết kế.
ĐIỀU 5. NGHIỆM THU CÔNG TRÌNH
5.1. Sau khi hoàn hành toàn bộ công trình, Bên B phải thông báo cho Bên A để hai bên cùng tiến hành nghiệm thu công trình đưa vào sử dụng.
5.2. Căn cứ để nghiệm thu bao gồm (nhưng không giới hạn):
- Bản vẽ thiết kế.
- Biên bản nghiệm thu từng phần, phù hợp với tiến độ thi công.
- Quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng theo quy định hiện hành.
5.3. Bên B thông báo trước cho Bên A thời gian tiến hành nghiệm thu, nếu đại diện Bên A không có mặt tiến hành nghiệm thu và ký biên bản trong vòng 03 ngày thì coi như Bên A đã nghiệm thu. Thời gian chờ nghiệm thu của bên B được tính vào tiến độ thi công công trình.
5.4. Nếu Bên A không có mặt theo yêu cầu của Bên B để nghiệm thu công trình như đã nêu tại Điều 5.1 thì công trình sẽ đương nhiên được coi là đã được Bên A nghiệm thu. Các bên sẽ làm thủ tục bàn giao và thanh – quyết toán công trình theo Điều 6 dưới đây.
5.5. Nếu công trình đã được đưa vào sử dụng quá 07 ngày mà Bên A vẫn chưa ký biên bản nghiệm thu thì xem như công trình đã được nghiệm thu toàn bộ.
ĐIỀU 6. BÀN GIAO VÀ THANH LÝ HỢP ĐỒNG
6.1. Sau khi kết thúc việc thi công, các bên tiến hành nghiệm thu hoàn thành công trình và bàn giao đưa vào sử dụng (theo mẫu quy định hiện hành). Bên A có trách nhiệm hoàn thành nghĩa vụ thanh toán của mình theo Điều 3 của Hợp đồng này.
6.2. Sau khi công trình được bàn giao đưa vào sử dụng theo quy định của hợp đồng. Hai bên tiến hành thanh lý Hợp đồng theo mẫu quy định hiện hành.
ĐIỀU 7. BẢO HÀNH CÔNG TRÌNH
7.1. Bên B cam kết bảo hành kỹ thuật toàn bộ khung kết cấu bê tông cốt thép chịu lực chính của công trình trong 05 năm và các phần khác do bên B thi công trong 01 năm kể từ ngày bàn giao đưa vào sử dụng.
7.2. Việc kểm tra, bảo hành được thực hiện trong thời hạn không quá 7 ngày làm việc ngay sau khi nhận được thông báo của chủ đầu tư. Thời gian thực hiện bảo hành không rơi vào tháng 01, tháng 02 âm lịch hằng năm.
7.3. Trong vòng 03 năm tiếp theo khi thời hạn bảo hành kết thúc, nếu có các vấn đề về kỹ thuật nghiêm trọng như lún, nghiêng, nứt … xảy ra tại công trình, công ty [26]…………
cam kết tiếp tục phối hợp xác định nguyên nhân và phối hợp với chủ đầu tư để khắc phục sự cố.
7.4. Nội dung bảo hành bao gồm: khắc phục các sự cố, sửa chữa khiếm khuyết của công trình sau khi công trình được bàn giao đưa vào sử dụng.
7.5. Nội dung bảo hành không bao gồm các hư hỏng không do lổi của công ty Bảo Sơn gây ra, ví dụ như:
- Những hư hỏng tự nhiên, hư hỏng do quá trình vận hành – sử dụng không dúng cách. Hao mòn do sử dụng. Những hư hỏng do các nhà xung quanh xây dựng làm ảnh hưởng.
- Nứt do tác động ngoại lực (thiên tai, động đất, con người….).
- Thấm chân tường do code trong nhà thấp hơn xung quanh, làm nước bên ngoài thấm vào chân tường. Trong các trường hợp thấm tường được bắt nguồn từ việc các công trình liền kề bị thấm lan qua. Thấm do không thể xử lý mặt ngoài (ví dụ: do điều kiện thi công hoặc do tranh chấp nên không cho phép che khe hở giữa công trình với các nhà liền kề xung quanh)……
- Những sai sót do lỗi thiết kế, nếu thiết kế không do công ty cung cấp.
ĐIỀU 8. NHẬT KÝ, PHẠT VI PHẠM HỢP ĐỒNG
8.1. Nhật ký công trình là một tài liệu do Bên B lập ra để theo dõi và giám sát quá trình thi công công trình tại thời điểm bắt đầu thi công đến khi công trình bàn giao và thanh lý Hợp đồng.
8.2. Mọi hoạt động diễn ra tại công trình, bao gồm cả phần thi công thô và phần hoàn thiện, kể cả các hoạt động giữa Bên A và Bên B sẽ được phản ánh chính xác và trung thực vào nhật ký công trình.
8.3. Vào mỗi ngày làm việc, đại diện của các bên hoặc đại diện có thẩm quyền của các bên phải ký vào nhật ký công trình coi như là việc xác nhận thông tin về các công việc được thực hiện trong ngày phù hợp với tiến độ thi công.
8.4. Trong trường hợp bất kỳ bên nào đơn phương chấm dức hợp đồng trái với quy định tại điều 10 [Chấm dứt hợp đồng] thì bị phạt 12% giá trị hợp đồng đã ký.
8.5. Trong trường hợp bên A đơn phương chấm dức hợp đồng, hoặc hợp đồng bị chấm dứt được xác định do lổi của bên A thì bên B không phải hoàn trả bất kỳ khoản tạm ứng nào trước đó đã được bên A tạm ứng cho bên B.
8.6. Mức phạt vi phạm nghĩa vụ thanh toán được áp dụng theo mức lãi suất tín dụng quá hạn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tại thời điểm vi phạm, tính từ ngày hết thời hạn thanh toán. Trường hợp này không giới hạn mức phạt tối đa.
ĐIỀU 9. KHỐI LƯỢNG VÀ CHI PHÍ PHÁT SINH
9.1. Hợp đồng được cam kết không phát sinh trong suốt quá trình thi công xây dựng, nếu bên A không yêu cầu bên B thực hiện các công việc nằm ngoài hợp đồng này (như: Thay đổi quy mô công trình, tăng diện tích xây dựng, thay đổi thiết kế đã ký xác nhận …)
9.2. Phát sinh tăng được hiểu là khi có bất kỳ khối lượng công trình nào phát sinh ngoài bản vẽ thiết kế hoặc dự toán, báo giá công trình theo yêu cầu của Bên A.
9.3. Phát sinh giảm được hiểu là một trong những hạng mục công trình không được thực hiện theo yêu cầu của Bên A theo thiết kế đã được duyệt trước khi hạng mục đó được thi công. Nếu hạng mục công trình đó đã được Bên B thi công thì không được gọi là phát sinh giảm.
9.4. Bên B phải ngay lập tức thông báo cho Bên A về khối lượng phát sinh thông qua một trong hai hình thức sau đây:
o Thông qua nhật ký công trình
o Bằng biên bản phát sinh
9.5. Khối lượng phát sinh được tính toán trên cơ sở khối lượng thực tế. Nếu không có dự toán thì do hai bên thỏa thuận bằng văn bản. Thời gian thi công phần phát sinh được tính vào tiến độ thi công công trình.
9.6. Bên A phải thanh toán đứt điểm chi phí phát sinh trong phần thanh toán tiếp theo.
ĐIỀU 10. CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG
Hợp đồng này sẽ được chấm dứt trong các trường hợp sau:
10.1. Các Bên đã hoàn thành nghĩa vụ theo Hợp đồng này.
10.2. Bên A yêu cầu thay đổi thiết kế mà theo ý kiến của Bên B mà những yêu cầu thay đổi thiết kế này không phù hợp với thực tiễn ngành, tiêu chuẩn quy chuẩn trong xây dựng và luật pháp Việt Nam.
10.3. Bên A vi phạm điều khoản thanh toán.
10.4. Bên B vi phạm các điều khoản về trách nhiệm của nhà thầu.
10.5. Hoặc một trong các Bên vi phạm nghiêm trọng các điều khoản khác của Hợp đồng này mà không khắc phục trong vòng 07 ngày kể từ ngày nhận được thông báo của bên không vi phạm.
10.6. Các trường hợp bất khả kháng nêu tại Điều 11 dưới đây.
ĐIỀU 11. SỰ KIỆN BẤT KHẢ KHÁNG
11.1. Sự kiện bất khả kháng là sự kiện xảy ra ngoài sự kiểm soát hợp lý của các bên sau khi đã áp dụng các biện pháp cần thiết mà một Bên hoặc các Bên không thể thực hiện được nghĩa vụ của mình trong Hợp đồng này. Các sự kiện bất khả kháng bao gồm nhưng không giới hạn bởi: thay đổi về mặt chính sách của Nhà nước, chiến tranh, bạo loạn, tình trạng khẩn cấp, đình công, hỏa hoạn, động đất, lụt bão, sét đánh, sóng thần và các thiên tai khác.
11.2. Nếu một Bên bị cản trở không thể thực hiện nghĩa vụ của mình theo Hợp đồng này vì sự kiện bất khả kháng thì Bên đó phải thông báo cho Bên kia bằng văn bản trong vòng 07 ngày kể từ ngày xảy ra sự kiện bất khả kháng. Bên bị ảnh hưởng của sự kiên bất khả kháng cùng với các Bên sẽ nỗ lực để hạn chế và kiểm soát mức độ thiệt hại của sự kiện bất khả kháng. Bên không bị ảnh hưởng của sự kiên bất khả kháng có thể gửi yêu cầu chấm dứt Hợp đồng này nếu Bên bị ảnh hưởng sự kiện bất khả kháng không khắc phục được trong vòng 20 ngày kể từ ngày xảy ra sự kiện bất khả kháng.
11.3. Thời gian ngừng thi công do thời tiết hay do sự kiện bất khả kháng sẽ không được tính vào tiến độ thi công của công trình.
ĐIỀU 12. LUẬT ÁP DỤNG VÀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP
12.1. Hợp đồng này được giải thích và điều chỉnh theo pháp luật nước CH XHCN Việt Nam.
12.2. Tất cả các tranh chấp phát sinh từ Hợp đồng này sẽ được giải quyết thông qua hòa giải thiện chí giữa các Bên. Nếu sau 30 ngày kể từ ngày xảy ra tranh chấp mà không giải quyết được thông qua hòa giải, tranh chấp sẽ được giải quyết tại tòa án có thẩm quyền tại Tp. Hồ Chí Minh.
12.3. Trong quá trình giải quyết tranh chấp, các Bên vẫn phải tuân thủ các nghĩa vụ của mình trong quá trình thực hiện Hợp đồng này.
12.4. Nếu xảy ra trường hợp có sự bất đồng về mặt chất lượng bê tông mà hai bên không tự ý giải quyết được thì Tổng hội địa chất Việt Nam – Liên hiệp địa kỹ thuật xây dựng sẽ là trọng tài đương nhiên để phân xử và quyết định của cơ quan này là quyết định cuối cùng.
ĐIỀU 13. CAM KẾT CHUNG
13.1. Các phụ lục sau đây là một phần đính kèm của Hợp đồng này:
+ Bảng báo giá số: [27] ...- ...-…/…./…. do công ty ……………. lập, được ký ngày .../ .../
...
+ Bản thiết kế Kiến trúc, kết cấu
+ Và các phụ lục khác
13.2. Hai bên cần chủ động thông báo cho nhau tiến độ thực hiện Hợp đồng. Nếu trong quá trình thực hiện hợp đồng có vấn đề gì bất lợi phát sinh, các bên phải kịp thời thông báo
cho nhau biết để tích cực giải quyết, nội dung được ghi lại dưới hình thức biên bản hoặc ghi vào nhật ký công trình.
13.3. Mọi sự sửa đổi hay bổ sung vào bản Hợp đồng này phải được sự đồng ý của hai Bên và được lập thành văn bản mới có giá trị hiệu lực.
ĐIỀU 14. HIỆU LỰC CỦA HỢP ĐỒNG
14.1. Hợp đồng này có hiệu lực từ ngày ký cho đến khi hoàn tất việc thanh lý Hợp đồng. Hợp đồng này được lập thành 02 bản, Bên A giữ 01 bản, Bên B giữ 01 bản, và có giá trị pháp lý như nhau.
14.2. Sau khi đọc lại lần cuối cùng và thống nhất với những nội dung đã ghi trong Hợp đồng, hai Bên cùng ký tên dưới đây
|
ĐẠI DIỆN BÊN A |
ĐẠI DIỆN BÊN B |
3. Phân biệt hợp đồng thi công xây dựng nhà ở với các loại hợp đồng khác
Phân biệt hợp đồng thi công xây dựng nhà ở với các loại hợp đồng khác
Hợp đồng thi công xây dựng nhà ở chủ yếu hướng tới các công trình dân dụng nhỏ, yêu cầu pháp lý ít phức tạp hơn và thời gian thi công ngắn hơn so với các hợp đồng xây dựng lớn. Các hợp đồng xây dựng công nghiệp, giao thông, và công trình công cộng yêu cầu nhà thầu đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật và pháp lý cao hơn, do tính phức tạp và quy mô lớn của các công trình.
|
Loại hợp đồng |
Đối tượng |
Quy mô |
Thời gian |
Yêu cầu pháp lý |
|
Thi công xây dựng nhà ở |
Nhà ở cá nhân |
Vừa và nhỏ |
Ngắn |
Giấy phép xây dựng nhà ở |
|
Xây dựng công trình công nghiệp |
Nhà xưởng, kho bãi |
Lớn |
Dài |
An toàn công nghiệp, môi trường |
|
Cơ sở hạ tầng giao thông |
Đường, cầu, sân bay |
Rất lớn |
Rất dài |
Tiêu chuẩn giao thông, kỹ thuật quốc gia |
|
Công trình công cộng |
Trường học, bệnh viện |
Tương đối lớn |
Rất dài |
Tiêu chuẩn công cộng, vệ sinh, an toàn |
|
EPC |
Thiết kế & xây dựng |
Rất lớn, phức tạp |
Rất dài |
Đa dạng quy định từ thiết kế đến thi công |
4. Những vấn đề pháp lý liên quan đến việc xây dựng nhà ở
Khi xây dựng nhà ở, có nhiều vấn đề pháp lý mà các bên cần lưu ý để đảm bảo quá trình xây dựng diễn ra thuận lợi và tuân thủ quy định pháp luật. Dưới đây là các vấn đề pháp lý thường gặp:
- Giấy phép xây dựng: Đối với các công trình nhà ở, đặc biệt là nhà ở cá nhân và biệt thự, cần phải có giấy phép xây dựng từ cơ quan quản lý địa phương. Việc thi công mà không có giấy phép có thể bị xử phạt và buộc tháo dỡ công trình.
- Thỏa thuận quyền sử dụng đất: Đảm bảo đất xây dựng là đất ở và chủ sở hữu có quyền sử dụng hợp pháp. Nếu là đất thuê, cần có sự đồng ý từ bên cho thuê hoặc các bên liên quan.
- Hợp đồng xây dựng: Một hợp đồng xây dựng rõ ràng và chi tiết, nêu rõ quyền, nghĩa vụ, và trách nhiệm của cả chủ đầu tư và đơn vị thi công là rất quan trọng. Các điều khoản như giá trị hợp đồng, tiến độ, thanh toán, bảo hành, và biện pháp xử lý tranh chấp cần được quy định đầy đủ.
- Quản lý an toàn lao động và bảo hiểm công trình: Đơn vị thi công phải tuân thủ các quy định về an toàn lao động, đảm bảo điều kiện an toàn cho công nhân và người lao động trong quá trình xây dựng. Đa số các công trình đều cần có bảo hiểm công trình để đảm bảo quyền lợi cho cả chủ đầu tư và nhà thầu.
- Giám sát thi công và chất lượng công trình: Các công trình phải được giám sát đúng quy định, đảm bảo chất lượng và tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật. Nếu không, có thể bị phạt hoặc yêu cầu sửa chữa, đặc biệt với các công trình không đạt yêu cầu chất lượng sau khi hoàn thành.
- Xử lý vấn đề môi trường: Việc thi công phải tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường, bao gồm xử lý tiếng ồn, bụi bẩn, và chất thải xây dựng. Vi phạm có thể dẫn đến các hình thức xử phạt từ cơ quan chức năng.
- Thanh toán và hoàn công: Quy trình thanh toán và nghiệm thu phải được tuân thủ theo hợp đồng. Sau khi hoàn thành, việc làm thủ tục hoàn công là bắt buộc để công nhận tính hợp pháp của công trình và có thể đưa vào sử dụng.
- Giải quyết tranh chấp: Xung đột có thể phát sinh liên quan đến chi phí, tiến độ, hoặc chất lượng công trình. Các bên có thể xử lý thông qua thương lượng, hòa giải, hoặc nhờ đến trọng tài hoặc tòa án.
5. Các nội dung cơ bản trong mẫu hợp đồng thi công xây dựng nhà ở
- Thông tin của các bên tham gia: Gồm thông tin về chủ đầu tư (Bên A) và nhà thầu (Bên B), bao gồm tên, địa chỉ, số điện thoại, người đại diện, và các thông tin pháp lý khác.
- Quy mô và nội dung công việc: Xác định rõ công trình sẽ thi công là gì, quy mô công trình, yêu cầu kỹ thuật, và các tiêu chuẩn chất lượng cần đạt.
- Tiến độ và thời gian thi công: Ghi rõ thời gian bắt đầu, thời gian hoàn thành, và các cột mốc tiến độ quan trọng.
- Giá trị hợp đồng và phương thức thanh toán: Bao gồm tổng giá trị hợp đồng, điều kiện thanh toán từng giai đoạn hoặc theo tiến độ công việc, và các điều kiện bổ sung khi có phát sinh chi phí.
- Trách nhiệm và nghĩa vụ của các bên: Quy định rõ trách nhiệm của chủ đầu tư và nhà thầu, đặc biệt là nghĩa vụ về an toàn lao động, vệ sinh môi trường, và các yêu cầu về giấy phép, bảo hiểm công trình.
- Bảo hành công trình: Điều khoản về thời gian và phạm vi bảo hành sau khi công trình hoàn thành, cũng như trách nhiệm của nhà thầu trong việc sửa chữa các lỗi do thi công gây ra.
- Giải quyết tranh chấp và chấm dứt hợp đồng: Quy định các phương thức xử lý khi xảy ra tranh chấp hoặc vi phạm hợp đồng, bao gồm cả điều kiện chấm dứt hợp đồng.
- Các điều khoản chung và điều khoản bất khả kháng: Ghi nhận những tình huống bất khả kháng như thiên tai, dịch bệnh, và quy định các điều khoản cam kết chung giữa hai bên.
6. Các câu hỏi thường gặp
6.1 Hợp đồng xây dựng bao gồm những hợp đồng gì?
Theo tính chất, nội dung công việc thực hiện, hợp đồng xây dựng gồm: Hợp đồng tư vấn xây dựng; Hợp đồng thi công xây dựng công trình; Hợp đồng cung cấp thiết bị lắp đặt vào công trình xây dựng; Hợp đồng thiết kế - mua sắm vật tư, thiết bị - thi công xây dựng, hợp đồng chìa khóa trao tay; Hợp đồng xây dựng khác.
6.2 Hợp đồng xây dựng với chi phí phụ thêm là gì?
Hợp đồng xây dựng với chi phí phụ thêm: Là hợp đồng xây dựng trong đó nhà thầu được hoàn lại các chi phí thực tế được phép thanh toán, cộng (+) thêm một khoản được tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) trên những chi phí này hoặc được tính thêm một khoản phí cố định.
6.3 Giấy phép xây dựng để làm gì?
Giấy phép quy hoạch hoặc giấy phép xây dựng là giấy tờ cho phép người dân hoặc doanh nghiệp thực hiện việc xây dựng mới, mở rộng công trình, sửa chữa lớn, hoặc phá dỡ trong một số trường hợp. Quy trình này thường phải tuân theo các quy định pháp luật của từng khu vực.
6.4 Bản vẽ xin phép xây dựng bao nhiêu tiền?
Theo quy định của Luật xây dựng giá bộ bản vẽ xin phép xây dựng trung bình dao động từ 6.000.000 VNĐ – 14.000.000 VNĐ. Ngoài ra, chi phí xin phép xây dựng trong thực tế phát sinh nhiều hơn trong quá trình anh chị xin cấp phép, tốn thời gian và công sức khi phải điều chỉnh, nộp lại nhiều lần.
Xem thêm các bài viết liên quan:
- Hợp đồng xây dựng và hướng dẫn một số nội dung về Hợp đồng xây dựng?
- Yêu cầu bảo hành công trình là gì? Cách xác nhận hoàn thành việc bảo hành công trình
- Xây nhà nhỏ hơn giấy phép xây dựng có bị xử phạt hành chính không?
- Quy định quản lý thực hiện hợp đồng xây dựng nhà ở như thế nào? Cập nhật mẫu Hợp đồng xây dựng nhà ở mới nhất năm 2025
- Hợp đồng xây dựng và hướng dẫn một số nội dung về Hợp đồng xây dựng?
- Yêu cầu bảo hành công trình là gì? Cách xác nhận hoàn thành việc bảo hành công trình
Tags
# Hợp đồng xây dựngCác từ khóa được tìm kiếm
# Hợp đồng thi công xây dựng nhà phốTin cùng chuyên mục
Người đi thuê trọ có bắt buộc cần đăng ký tạm trú không?
Người đi thuê trọ có bắt buộc cần đăng ký tạm trú không?
Khi thuê nhà trọ để sinh sống tại một địa phương khác với nơi đăng ký thường trú, nhiều người vẫn thắc mắc liệu việc đăng ký tạm trú có bắt buộc hay không. Trong bối cảnh quản lý cư trú ngày càng chặt chẽ và ứng dụng công nghệ vào cơ sở dữ liệu dân cư, việc đăng ký tạm trú không chỉ là yêu cầu pháp lý mà còn là cơ sở để đảm bảo quyền lợi cho người thuê trọ. Đây là một trong những thủ tục quan trọng giúp nhà nước quản lý dân cư hiệu quả và người dân được tiếp cận đầy đủ các dịch vụ công tại nơi cư trú mới. 26/05/2025Thuê nhà trọ có bắt buộc phải ký hợp đồng hay không?
Thuê nhà trọ có bắt buộc phải ký hợp đồng hay không?
Việc thuê nhà trọ là nhu cầu phổ biến, đặc biệt ở các đô thị lớn. Nhiều người thường thuê trọ theo hình thức thỏa thuận miệng mà không lập hợp đồng bằng văn bản. Tuy nhiên, theo quy định pháp luật hiện hành, việc ký hợp đồng thuê nhà không chỉ giúp bảo vệ quyền lợi đôi bên mà còn là căn cứ pháp lý trong trường hợp phát sinh tranh chấp. Vậy, pháp luật có bắt buộc phải ký hợp đồng khi thuê nhà trọ hay không? Hãy cùng tìm hiểu. 26/05/2025Phân biệt nhà ở xã hội và nhà ở thương mại mới nhất năm 2025
Phân biệt nhà ở xã hội và nhà ở thương mại mới nhất năm 2025
Trong bối cảnh thị trường bất động sản năm 2025 tiếp tục có nhiều biến động, việc hiểu rõ sự khác biệt giữa nhà ở xã hội và nhà ở thương mại là điều cần thiết để người dân và nhà đầu tư đưa ra lựa chọn phù hợp. Hai loại hình nhà ở này không chỉ khác nhau về đối tượng mua, mục đích phát triển mà còn có sự khác biệt rõ rệt về giá bán, chính sách hỗ trợ và điều kiện sở hữu. Vậy, theo quy định mới nhất, nhà ở xã hội và nhà ở thương mại được phân biệt như thế nào? 08/04/2025Chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở thương mại được lựa chọn thông qua hình thức nào?
Chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở thương mại được lựa chọn thông qua hình thức nào?
Việc lựa chọn chủ đầu tư là bước then chốt để triển khai một dự án nhà ở thương mại. Năm 2025, với những quy định mới trong pháp luật về nhà ở, câu hỏi này càng trở nên quan trọng để đảm bảo dự án được thực hiện đúng pháp lý và minh bạch. Vậy hiện nay, pháp luật quy định những hình thức nào để lựa chọn chủ đầu tư cho các dự án nhà ở thương mại? 08/04/2025Người nước ngoài có được đứng tên sổ đỏ nhà ở Việt Nam không?
Người nước ngoài có được đứng tên sổ đỏ nhà ở Việt Nam không?
Người nước ngoài có thể sở hữu nhà ở tại Việt Nam, tuy nhiên, việc đứng tên trên sổ đỏ (Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở) của người nước ngoài có một số điều kiện và quy định cụ thể. Các quy định này được điều chỉnh bởi Luật Nhà ở và các văn bản pháp luật liên quan, nhằm đảm bảo quyền lợi của các bên trong giao dịch bất động sản và bảo vệ lợi ích quốc gia. Vậy người nước ngoài có quyền đứng tên sổ đỏ nhà ở tại Việt Nam hay không? 05/04/2025Người nước ngoài kết hôn với người Việt Nam mua nhà cần điều kiện gì?
Người nước ngoài kết hôn với người Việt Nam mua nhà cần điều kiện gì?
Việc sở hữu nhà ở tại Việt Nam đối với người nước ngoài đã có những quy định rõ ràng, giúp tạo cơ hội cho những cặp đôi đa quốc tịch xây dựng tổ ấm tại đây. Tuy nhiên, để thực hiện điều này, người nước ngoài cần nắm rõ các yêu cầu về quyền sở hữu nhà ở cũng như các thủ tục pháp lý liên quan. 05/04/2025Chi tiết thủ tục người nước ngoài mua nhà ở Việt Nam mới nhất 2025
Chi tiết thủ tục người nước ngoài mua nhà ở Việt Nam mới nhất 2025
Sau đây là chi tiết thủ tục người nước ngoài mua nhà ở Việt Nam mới nhất 2025. Với sự thay đổi và cập nhật trong các quy định pháp lý, người nước ngoài có thể tìm hiểu rõ hơn về các yêu cầu, quy trình, cũng như những quyền lợi và nghĩa vụ khi sở hữu nhà tại Việt Nam. Việc nắm vững các thủ tục này sẽ giúp quá trình mua nhà trở nên thuận lợi và hợp pháp. 05/04/2025Nhà ở thương mại có thời hạn bao lâu mới nhất 2025?
Nhà ở thương mại có thời hạn bao lâu mới nhất 2025?
Khi quyết định mua nhà ở thương mại, nhiều người băn khoăn. liệu thời hạn sở hữu là lâu dài hay chỉ trong một khoảng thời gian nhất định? Đặc biệt trong năm 2025, với những quy định mới từ Luật Nhà ở 2023, vấn đề này càng cần được làm rõ để tránh hiểu lầm trong giao dịch. Vậy, nhà ở thương mại hiện nay được sở hữu trong bao lâu và có những điểm gì cần lưu ý? 08/04/2025Tổng hợp các loại thuế, phí phải nộp khi xây dựng nhà ở mới nhất 2025
Tổng hợp các loại thuế, phí phải nộp khi xây dựng nhà ở mới nhất 2025
Khi xây dựng nhà ở, ngoài các chi phí thi công và vật liệu, người dân còn phải nộp nhiều loại thuế, phí theo quy định của pháp luật. Cùng xem bài viết dứoi đây để biết các loại thuế, phí phải nộp khi xây dựng nhà ở mới nhất năm 2025 10/11/2024Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là gì? Cập nhật mẫu Sổ đỏ, Sổ hồng mới nhất năm 2025
