Danh mục hàng hóa, dịch vụ chịu thuế suất 10% thuế GTGT
Danh mục hàng hóa, dịch vụ chịu thuế suất 10% thuế GTGT

1. Thuế giá trị gia tăng VAT là gì?

Thuế Giá Trị Gia Tăng (GTGT), hay còn gọi là VAT (Value-Added Tax), là một loại thuế gián thu được áp dụng trên phần giá trị tăng thêm của hàng hóa và dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng cuối cùng.

2. Danh mục hàng hóa, dịch vụ chịu thuế suất 10% thuế GTGT

Theo quy định tại Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 từ 01/7/2025 hàng hóa, dịch vụ chịu thuế suất 10% thuế GTGT như sau:

Mức thuế suất 10% được áp dụng cho hàng hóa, dịch vụ không thuộc các trường hợp sau:

  • Không phải đối tượng không chịu thuế GTGT;

  • Không thuộc diện được hưởng mức thuế suất 0% hoặc 5%.

Điều này cũng bao gồm các dịch vụ do nhà cung cấp nước ngoài (không có cơ sở thường trú tại Việt Nam) cung cấp cho tổ chức, cá nhân tại Việt Nam thông qua thương mại điện tử hoặc các nền tảng số.

Một số lưu ý quan trọng:

  • Trường hợp cơ sở kinh doanh có nhiều loại hàng hóa, dịch vụ với các mức thuế suất khác nhau (kể cả những loại không chịu thuế GTGT), thì phải kê khai thuế theo từng mức thuế suất tương ứng. Nếu không thể tách riêng rõ ràng, thì phải áp dụng mức thuế cao nhất trong số các loại hàng hóa, dịch vụ đang kinh doanh.

  • Sản phẩm nông nghiệp như cây trồng, rừng trồng, vật nuôi, thủy sản (chưa qua chế biến sâu hoặc chỉ sơ chế thông thường) nếu được dùng để làm thức ăn chăn nuôi hoặc dược liệu, thì vẫn áp dụng mức thuế suất GTGT theo quy định dành cho sản phẩm nông nghiệp tương ứng.

  • Phế phẩm, phụ phẩm, phế liệu thu hồi để tái chế hoặc sử dụng lại, khi bán ra thị trường sẽ được áp dụng thuế suất theo loại hàng đó.

3. Đối tượng chịu thuế, không chịu thuế GTGT

3.1 Đối tượng chịu thuế GTGT

​Theo quy định tại Điều 3 Luật Thuế Giá trị gia tăng 2024, có hiệu lực từ ngày 1/7/2025, đối tượng chịu thuế GTGT bao gồm tất cả hàng hóa và dịch vụ được sử dụng cho mục đích sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng tại Việt Nam, bao gồm cả hàng hóa và dịch vụ mua từ tổ chức, cá nhân nước ngoài, trừ những đối tượng được quy định là không chịu thuế GTGT theo Điều 5 của luật này. Điều này có nghĩa là, nếu một hàng hóa hoặc dịch vụ không nằm trong danh sách miễn thuế, thì mặc định sẽ thuộc diện chịu thuế GTGT.

3.2 Đối tượng không chịu thuế GTGT

Theo Điều 5 Luật Thuế Giá trị gia tăng năm 2024, bắt đầu từ ngày 1/7/2025, các loại hàng hóa và dịch vụ sau đây sẽ không phải chịu thuế GTGT:

  • Nông – lâm – thủy sản chưa qua chế biến: Bao gồm cây trồng, rừng trồng, gia súc, thủy sản do cá nhân hoặc tổ chức tự sản xuất, khai thác và bán ra, hoặc nhập khẩu, nhưng chưa chế biến thành sản phẩm khác hoặc chỉ sơ chế đơn giản.

  • Giống cây trồng và vật nuôi: Bao gồm vật liệu nhân giống, con giống phục vụ chăn nuôi và trồng trọt theo quy định pháp luật.

  • Thức ăn chăn nuôi và thủy sản: Theo quy định pháp luật chuyên ngành.

  • Muối các loại: Bao gồm muối biển, muối mỏ, muối tinh, muối i-ốt có thành phần chính là natri clorua (NaCl).

  • Nhà ở công bán cho người thuê: Là tài sản công được Nhà nước bán cho người đang thuê.

  • Dịch vụ phục vụ sản xuất nông nghiệp: Gồm tưới tiêu, cày bừa, nạo vét kênh mương nội đồng và thu hoạch nông sản.

  • Chuyển quyền sử dụng đất: Không phải chịu thuế GTGT.

  • Bảo hiểm liên quan đến con người và nông nghiệp: Bao gồm bảo hiểm nhân thọ, sức khỏe, học sinh; bảo hiểm vật nuôi, cây trồng; bảo hiểm tàu đánh bắt thủy sản, bảo hiểm dầu khí… và cả tái bảo hiểm.

  • Dịch vụ tài chính, ngân hàng, chứng khoán: Bao gồm cho vay, mua bán chứng khoán, chuyển nhượng vốn, bán nợ, kinh doanh ngoại tệ, sản phẩm phái sinh và bán tài sản bảo đảm nợ xấu.

  • Dịch vụ y tế và thú y: Từ khám chữa bệnh, chăm sóc người cao tuổi, người khuyết tật đến dịch vụ thú y cho vật nuôi.

  • Dịch vụ tang lễ: Không tính thuế GTGT.

  • Sửa chữa, xây dựng bằng vốn đóng góp của dân hoặc viện trợ: Áp dụng cho các công trình văn hóa, công cộng, lịch sử, hạ tầng hoặc nhà ở cho người có hoàn cảnh đặc biệt.

  • Hoạt động giáo dục, dạy nghề: Theo đúng quy định của pháp luật về giáo dục.

  • Phát thanh, truyền hình công: Nếu sử dụng ngân sách nhà nước.

  • Xuất bản phẩm chính trị, giáo dục, pháp luật...: Gồm sách, báo, tạp chí, tài liệu tuyên truyền, tiền, các định dạng ghi âm, ghi hình.

  • Vận chuyển hành khách công cộng: Bằng xe buýt, tàu điện, phương tiện thủy nội địa.

  • Máy móc, thiết bị chưa sản xuất được trong nước: Nhập khẩu để nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, khai thác dầu khí, hoặc phục vụ sản xuất kinh doanh.

  • Sản phẩm, dịch vụ phục vụ quốc phòng – an ninh: Theo danh mục của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an hoặc Thủ tướng Chính phủ.

  • Hàng viện trợ: Bao gồm cả hàng hóa, dịch vụ được mua để viện trợ nhân đạo hoặc không hoàn lại.

  • Hàng quá cảnh, chuyển khẩu, tạm nhập – tái xuất...: Gồm cả hàng hóa giữa khu phi thuế quan và nước ngoài.

  • Chuyển giao công nghệ, quyền sở hữu trí tuệ, phần mềm: Và các dịch vụ phần mềm theo quy định pháp luật.

  • Vàng thỏi, vàng miếng chưa chế tác: Ở khâu nhập khẩu.

  • Tài nguyên, khoáng sản xuất khẩu: Nếu chưa chế biến hoặc đã chế biến nhưng thuộc danh mục hạn chế xuất khẩu.

  • Dụng cụ, thiết bị y tế cho người khuyết tật: Gồm các bộ phận cấy ghép, xe lăn, nạng...

  • Hộ, cá nhân kinh doanh nhỏ: Có doanh thu dưới 200 triệu đồng/năm; tài sản cá nhân không kinh doanh; hàng dự trữ quốc gia; các khoản phí, lệ phí theo quy định.

  • Một số hàng nhập khẩu đặc biệt: Như quà biếu tặng trong hạn mức miễn thuế, đồ dùng của người nước ngoài miễn trừ ngoại giao, hàng viện trợ phòng chống thiên tai, di vật, cổ vật nhập khẩu...

Lưu ý: Những cơ sở kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc nhóm không chịu thuế GTGT sẽ không được khấu trừ, không được hoàn thuế GTGT đầu vào, trừ khi thuộc đối tượng áp dụng thuế suất 0% theo khoản 1 Điều 9 của Luật Thuế GTGT 2024.

4. Mức thuế suất thuế giá trị gia tăng

Theo quy định tại Luật Thuế giá trị gia tăng năm 2008 và Luật Thuế giá trị gia tăng năm 2024, mức thuế suất GTGT sẽ có sự thay đổi giữa hai giai đoạn: 6 tháng đầu năm và 6 tháng cuối năm, do thời điểm Luật Thuế giá trị gia tăng năm 2024 bắt đầu có hiệu lực từ ngày 1/7/2025. Cụ thể như sau:

4.1. Giai đoạn từ 1/1/2025 đến hết 30/6/2025

Trong 6 tháng đầu năm, có 4 mức thuế suất được áp dụng: 0%, 5%, 8% và 10%.

Đáng chú ý, theo Nghị quyết 174/2024/QH15, nhà nước tiếp tục chính sách giảm 2% thuế GTGT đối với một số nhóm hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng mức 10%, cụ thể là các nhóm được liệt kê tại điểm a mục 1.1 khoản 1 Điều 3 Nghị quyết 43/2022/QH15. Chính sách này có hiệu lực đến hết ngày 30/6/2025.

Danh mục chi tiết hàng hóa, dịch vụ được giảm thuế GTGT 2% có thể xem tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 180/2024/NĐ-CP.

4.2. Giai đoạn từ 1/7/2025 đến hết năm 2025

Từ ngày 1/7/2025, khi Luật Thuế GTGT 2024 chính thức có hiệu lực, hệ thống thuế GTGT sẽ áp dụng 3 mức thuế suất cố định: 0%, 5% và 10%.

Lúc này, nếu không có chính sách gia hạn giảm thuế tiếp tục được ban hành, thì mức thuế 8% sẽ không còn được áp dụng nữa.

Đồng thời, Luật mới cũng điều chỉnh một số đối tượng hàng hóa, dịch vụ thuộc diện chịu thuế, nên doanh nghiệp và cá nhân cần cập nhật để nắm rõ cách áp dụng cho đúng.

5. Hướng dẫn nộp thuế GTGT trực tiếp/online nhanh chóng

5.1 Nộp thuế GTGT trực tiếp

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

  • Tờ khai thuế GTGT theo mẫu (mẫu 01/GTGT hoặc mẫu tương ứng).

  • Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước.

Bước 2: Nộp hồ sơ khai thuế

  • Đến Chi cục Thuế nơi doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh đăng ký.

  • Nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện.

Bước 3: Nộp tiền thuế

  • Cầm Giấy nộp tiền đã ghi đầy đủ thông tin đến Kho bạc Nhà nước hoặc ngân hàng thương mại được ủy nhiệm thu ngân sách.

  • Hoặc thực hiện chuyển khoản theo hướng dẫn của cơ quan thuế.

Lưu ý: Khi nộp tiền cần ghi đúng mã chương, mã tiểu mục, mã địa bàn.

5.2 Nộp thuế GTGT online

Bước 1: Đăng nhập vào hệ thống thuế điện tử

  • Truy cập website: https://thuedientu.gdt.gov.vn

  • Chọn mục “Doanh nghiệp”, sau đó nhập:

    • Tên đăng nhập: Mã số thuế đã dùng đăng ký tài khoản.

    • Mật khẩu: Mật khẩu đã thiết lập khi đăng ký.

    • Đối tượng: Chọn Người nộp thuế.

    • Mã xác nhận: Nhập chính xác mã xác nhận hiển thị trên màn hình.

  • Nhấn Đăng nhập để vào hệ thống.

Bước 2: Lập giấy nộp tiền

  • Tại giao diện chính, chọn “Nộp thuế” → “Lập giấy nộp tiền”.

  • Lựa chọn:

    • Ngân hàng: Chọn ngân hàng sẽ thực hiện trích tiền nộp thuế.

    • Loại nghĩa vụ: Chọn loại nghĩa vụ thuế cần nộp.

  • Nhấn Tiếp tục để sang bước tiếp theo.

Bước 3: Nhập thông tin giấy nộp tiền

  • Thông tin người nộp thuế: Hệ thống tự động cập nhật.

  • Thông tin loại tiền: Chọn VNĐ.

  • Thông tin ngân hàng: Tại mục Trích tài khoản số, chọn tài khoản ngân hàng doanh nghiệp dùng để nộp thuế.

  • Thông tin cơ quan thu, Thông tin phát sinh khoản thu, Thông tin loại thuế: Hệ thống tự động điền.

  • Thông tin kho bạc: Chọn chi nhánh kho bạc tương ứng với ngân hàng.

Nhập thông tin khoản nộp ngân sách:

  • Chọn kỳ thuế/ngày quyết định/ngày thông báo. Nếu không rõ kỳ nợ thuế, điền kỳ hiện tại, cơ quan thuế sẽ tự động trừ nợ theo thứ tự.

  • Tại mục Nội dung các khoản nộp, chọn đúng loại thuế, mục thuế cần nộp và nhấn Tra cứu để chọn chính xác.

  • Điền các thông tin:

    • Ghi chú (nếu cần).

    • Số tiền nộp.

    • Mã chương: Có thể tra cứu nếu không nhớ.

  • Sau khi hoàn tất, nhấn Hoàn thành.

Bước 4: Ký điện tử và nộp giấy nộp tiền

  • Hệ thống sẽ hiển thị bản xem trước giấy nộp tiền.

  • Kiểm tra kỹ các thông tin. Nếu chính xác, chọn “Ký và nộp”.

  • Nhập mã PIN của chữ ký số và đợi hệ thống xác nhận đã ký thành công.

Bước 5: Tra cứu tình trạng nộp thuế

  • Vào mục “Nộp thuế” → “Tra cứu giấy nộp tiền”.

  • Nhập Ngày lập giấy nộp tiền, sau đó nhấn Tra cứu.

  • Nếu hệ thống hiển thị trạng thái “Nộp thuế thành công”, nghĩa là giao dịch đã hoàn tất.

​6. Câu hỏi thường gặp

6.1 Cá nhân kinh doanh nhỏ lẻ có phải nộp VAT không?

  • Cá nhân kinh doanh nếu có doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống sẽ không phải nộp thuế GTGT.

  • Nếu doanh thu trên 100 triệu đồng/năm, cá nhân kinh doanh sẽ phải nộp thuế GTGT theo phương pháp khoán hoặc đăng ký tự nguyện tính thuế theo phương pháp khấu trừ.

6.2 Khi nào doanh nghiệp được hoàn thuế GTGT?

Doanh nghiệp được hoàn thuế GTGT trong các trường hợp:

  • Xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ đáp ứng điều kiện.

  • Đầu tư mới dự án lớn.

  • Có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết trong 12 tháng liên tục. (Thủ tục và hồ sơ hoàn thuế cần nộp tại cơ quan thuế quản lý.)

6.3 Dịch vụ phần mềm có chịu thuế GTGT không?

Theo quy định hiện hành:

  • Phần mềm máy tính: Phát triển, sản xuất, kinh doanh phần mềm (phần mềm đóng gói, phần mềm theo yêu cầu) không chịu thuế GTGT.

  • Tuy nhiên, các dịch vụ kèm theo như bảo trì phần mềm, cập nhật phần mềm,... có thể chịu thuế 10% tùy nội dung hợp đồng.