Phí quản lý chung cư có chịu thuế GTGT không mới nhất
Phí quản lý chung cư có chịu thuế GTGT không mới nhất

1. Phí quản lý chung cư có chịu thuế GTGT không?

Theo quy định tại Điều 2 Thông tư 219/2013/TT-BTC, đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng (GTGT) là tất cả hàng hóa và dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng tại Việt Nam, bao gồm cả hàng hóa, dịch vụ mua của tổ chức, cá nhân nước ngoài. Tuy nhiên, nếu hàng hóa, dịch vụ thuộc nhóm không chịu thuế theo quy định tại Điều 4 Thông tư này thì sẽ không bị áp thuế GTGT.

Về các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT, Điều 5 Thông tư 219/2013/TT-BTC quy định như sau:

  • Các khoản thu bằng tiền như: tiền bồi thường, tiền thưởng, tiền hỗ trợ, tiền chuyển nhượng quyền phát thải và các khoản thu tài chính khác sẽ không phải kê khai, nộp thuế GTGT.
    Cơ sở nhận các khoản tiền này cần lập chứng từ thu theo quy định; cơ sở chi tiền cũng phải lập chứng từ chi phù hợp.

  • Tuy nhiên, nếu khoản bồi thường được thực hiện bằng hàng hóa hoặc dịch vụ, bên bồi thường phải lập hóa đơn và kê khai, nộp thuế GTGT như với giao dịch bán hàng hóa, dịch vụ thông thường.

  • Nếu nhận tiền để thực hiện dịch vụ như sửa chữa, bảo hành, khuyến mại, quảng cáo... thì đơn vị nhận tiền phải kê khai và nộp thuế GTGT.

  • Các khoản thu hộ không liên quan đến hoạt động bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ thì không phải kê khai, nộp thuế GTGT.

Đối với phí quản lý chung cư, theo hướng dẫn tại Công văn 10429/CT-TTHT năm 2020 của Cục Thuế TP Hà Nội, quy định như sau:

  • Nếu Ban quản trị (BQT) chung cư được thành lập hợp pháp và có phát sinh hoạt động thu chi liên quan đến dịch vụ quản lý, vận hành nhà chung cư như: thu phí quản lý, thu tiền quảng cáo, cho thuê địa điểm đặt thiết bị, trông giữ xe... và BQT trực tiếp ký hợp đồng, thu tiền và cung cấp dịch vụ, thì:

    • BQT phải kê khai và nộp thuế GTGT, thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) theo quy định hiện hành.

    • Nếu BQT không thực hiện đầy đủ chế độ kế toán thì phải kê khai thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp (tính trên doanh thu) và nộp thuế TNDN theo tỷ lệ phần trăm doanh thu.

    • Nếu BQT thường xuyên phát sinh hoạt động cung ứng dịch vụ và có nhu cầu xuất hóa đơn, cơ quan thuế sẽ bán hóa đơn đặt in hoặc cấp hóa đơn lẻ tùy theo từng trường hợp.

  • Ngược lại, nếu các khoản thu hộ, chi hộ chi phí quản lý chung cư không liên quan đến việc cung cấp dịch vụ của BQT (chỉ thu đúng theo quy định quản lý chung cư, không phát sinh dịch vụ cung ứng), thì:

    • BQT không phải kê khai, tính thuế GTGT.

    • Không phải lập hóa đơn GTGT, chỉ cần lập chứng từ thu chi theo quy định.

2. Đối tượng chịu thuế, không chịu thuế GTGT

2.1 Đối tượng chịu thuế GTGT

​Theo quy định tại Điều 3 Luật Thuế Giá trị gia tăng 2024, có hiệu lực từ ngày 1/7/2025, đối tượng chịu thuế GTGT bao gồm tất cả hàng hóa và dịch vụ được sử dụng cho mục đích sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng tại Việt Nam, bao gồm cả hàng hóa và dịch vụ mua từ tổ chức, cá nhân nước ngoài, trừ những đối tượng được quy định là không chịu thuế GTGT theo Điều 5 của luật này. Điều này có nghĩa là, nếu một hàng hóa hoặc dịch vụ không nằm trong danh sách miễn thuế, thì mặc định sẽ thuộc diện chịu thuế GTGT.

2.2 Đối tượng không chịu thuế GTGT

Theo Điều 5 Luật Thuế Giá trị gia tăng năm 2024, bắt đầu từ ngày 1/7/2025, các loại hàng hóa và dịch vụ sau đây sẽ không phải chịu thuế GTGT:

  • Nông – lâm – thủy sản chưa qua chế biến: Bao gồm cây trồng, rừng trồng, gia súc, thủy sản do cá nhân hoặc tổ chức tự sản xuất, khai thác và bán ra, hoặc nhập khẩu, nhưng chưa chế biến thành sản phẩm khác hoặc chỉ sơ chế đơn giản.

  • Giống cây trồng và vật nuôi: Bao gồm vật liệu nhân giống, con giống phục vụ chăn nuôi và trồng trọt theo quy định pháp luật.

  • Thức ăn chăn nuôi và thủy sản: Theo quy định pháp luật chuyên ngành.

  • Muối các loại: Bao gồm muối biển, muối mỏ, muối tinh, muối i-ốt có thành phần chính là natri clorua (NaCl).

  • Nhà ở công bán cho người thuê: Là tài sản công được Nhà nước bán cho người đang thuê.

  • Dịch vụ phục vụ sản xuất nông nghiệp: Gồm tưới tiêu, cày bừa, nạo vét kênh mương nội đồng và thu hoạch nông sản.

  • Chuyển quyền sử dụng đất: Không phải chịu thuế GTGT.

  • Bảo hiểm liên quan đến con người và nông nghiệp: Bao gồm bảo hiểm nhân thọ, sức khỏe, học sinh; bảo hiểm vật nuôi, cây trồng; bảo hiểm tàu đánh bắt thủy sản, bảo hiểm dầu khí… và cả tái bảo hiểm.

  • Dịch vụ tài chính, ngân hàng, chứng khoán: Bao gồm cho vay, mua bán chứng khoán, chuyển nhượng vốn, bán nợ, kinh doanh ngoại tệ, sản phẩm phái sinh và bán tài sản bảo đảm nợ xấu.

  • Dịch vụ y tế và thú y: Từ khám chữa bệnh, chăm sóc người cao tuổi, người khuyết tật đến dịch vụ thú y cho vật nuôi.

  • Dịch vụ tang lễ: Không tính thuế GTGT.

  • Sửa chữa, xây dựng bằng vốn đóng góp của dân hoặc viện trợ: Áp dụng cho các công trình văn hóa, công cộng, lịch sử, hạ tầng hoặc nhà ở cho người có hoàn cảnh đặc biệt.

  • Hoạt động giáo dục, dạy nghề: Theo đúng quy định của pháp luật về giáo dục.

  • Phát thanh, truyền hình công: Nếu sử dụng ngân sách nhà nước.

  • Xuất bản phẩm chính trị, giáo dục, pháp luật...: Gồm sách, báo, tạp chí, tài liệu tuyên truyền, tiền, các định dạng ghi âm, ghi hình.

  • Vận chuyển hành khách công cộng: Bằng xe buýt, tàu điện, phương tiện thủy nội địa.

  • Máy móc, thiết bị chưa sản xuất được trong nước: Nhập khẩu để nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, khai thác dầu khí, hoặc phục vụ sản xuất kinh doanh.

  • Sản phẩm, dịch vụ phục vụ quốc phòng – an ninh: Theo danh mục của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an hoặc Thủ tướng Chính phủ.

  • Hàng viện trợ: Bao gồm cả hàng hóa, dịch vụ được mua để viện trợ nhân đạo hoặc không hoàn lại.

  • Hàng quá cảnh, chuyển khẩu, tạm nhập – tái xuất...: Gồm cả hàng hóa giữa khu phi thuế quan và nước ngoài.

  • Chuyển giao công nghệ, quyền sở hữu trí tuệ, phần mềm: Và các dịch vụ phần mềm theo quy định pháp luật.

  • Vàng thỏi, vàng miếng chưa chế tác: Ở khâu nhập khẩu.

  • Tài nguyên, khoáng sản xuất khẩu: Nếu chưa chế biến hoặc đã chế biến nhưng thuộc danh mục hạn chế xuất khẩu.

  • Dụng cụ, thiết bị y tế cho người khuyết tật: Gồm các bộ phận cấy ghép, xe lăn, nạng...

  • Hộ, cá nhân kinh doanh nhỏ: Có doanh thu dưới 200 triệu đồng/năm; tài sản cá nhân không kinh doanh; hàng dự trữ quốc gia; các khoản phí, lệ phí theo quy định.

  • Một số hàng nhập khẩu đặc biệt: Như quà biếu tặng trong hạn mức miễn thuế, đồ dùng của người nước ngoài miễn trừ ngoại giao, hàng viện trợ phòng chống thiên tai, di vật, cổ vật nhập khẩu...

Lưu ý: Những cơ sở kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc nhóm không chịu thuế GTGT sẽ không được khấu trừ, không được hoàn thuế GTGT đầu vào, trừ khi thuộc đối tượng áp dụng thuế suất 0% theo khoản 1 Điều 9 của Luật Thuế GTGT 2024.

3. Mức thuế suất thuế giá trị gia tăng

Theo quy định tại Luật Thuế giá trị gia tăng năm 2008 và Luật Thuế giá trị gia tăng năm 2024, mức thuế suất GTGT sẽ có sự thay đổi giữa hai giai đoạn: 6 tháng đầu năm và 6 tháng cuối năm, do thời điểm Luật Thuế giá trị gia tăng năm 2024 bắt đầu có hiệu lực từ ngày 1/7/2025. Cụ thể như sau:

3.1. Giai đoạn từ 1/1/2025 đến hết 30/6/2025

Trong 6 tháng đầu năm, có 4 mức thuế suất được áp dụng: 0%, 5%, 8% và 10%.

Đáng chú ý, theo Nghị quyết 174/2024/QH15, nhà nước tiếp tục chính sách giảm 2% thuế GTGT đối với một số nhóm hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng mức 10%, cụ thể là các nhóm được liệt kê tại điểm a mục 1.1 khoản 1 Điều 3 Nghị quyết 43/2022/QH15. Chính sách này có hiệu lực đến hết ngày 30/6/2025.

Danh mục chi tiết hàng hóa, dịch vụ được giảm thuế GTGT 2% có thể xem tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 180/2024/NĐ-CP.

3.2. Giai đoạn từ 1/7/2025 đến hết năm 2025

Từ ngày 1/7/2025, khi Luật Thuế GTGT 2024 chính thức có hiệu lực, hệ thống thuế GTGT sẽ áp dụng 3 mức thuế suất cố định: 0%, 5% và 10%.

Lúc này, nếu không có chính sách gia hạn giảm thuế tiếp tục được ban hành, thì mức thuế 8% sẽ không còn được áp dụng nữa.

Đồng thời, Luật mới cũng điều chỉnh một số đối tượng hàng hóa, dịch vụ thuộc diện chịu thuế, nên doanh nghiệp và cá nhân cần cập nhật để nắm rõ cách áp dụng cho đúng.

4. Hướng dẫn nộp thuế GTGT trực tiếp/online nhanh chóng

4.1 Nộp thuế GTGT trực tiếp

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

  • Tờ khai thuế GTGT theo mẫu (mẫu 01/GTGT hoặc mẫu tương ứng).

  • Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước.

Bước 2: Nộp hồ sơ khai thuế

  • Đến Chi cục Thuế nơi doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh đăng ký.

  • Nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện.

Bước 3: Nộp tiền thuế

  • Cầm Giấy nộp tiền đã ghi đầy đủ thông tin đến Kho bạc Nhà nước hoặc ngân hàng thương mại được ủy nhiệm thu ngân sách.

  • Hoặc thực hiện chuyển khoản theo hướng dẫn của cơ quan thuế.

Lưu ý: Khi nộp tiền cần ghi đúng mã chương, mã tiểu mục, mã địa bàn.

4.2 Nộp thuế GTGT online

Bước 1: Đăng nhập vào hệ thống thuế điện tử

  • Truy cập website: https://thuedientu.gdt.gov.vn

  • Chọn mục “Doanh nghiệp”, sau đó nhập:

    • Tên đăng nhập: Mã số thuế đã dùng đăng ký tài khoản.

    • Mật khẩu: Mật khẩu đã thiết lập khi đăng ký.

    • Đối tượng: Chọn Người nộp thuế.

    • Mã xác nhận: Nhập chính xác mã xác nhận hiển thị trên màn hình.

  • Nhấn Đăng nhập để vào hệ thống.

Bước 2: Lập giấy nộp tiền

  • Tại giao diện chính, chọn “Nộp thuế” → “Lập giấy nộp tiền”.

  • Lựa chọn:

    • Ngân hàng: Chọn ngân hàng sẽ thực hiện trích tiền nộp thuế.

    • Loại nghĩa vụ: Chọn loại nghĩa vụ thuế cần nộp.

  • Nhấn Tiếp tục để sang bước tiếp theo.

Bước 3: Nhập thông tin giấy nộp tiền

  • Thông tin người nộp thuế: Hệ thống tự động cập nhật.

  • Thông tin loại tiền: Chọn VNĐ.

  • Thông tin ngân hàng: Tại mục Trích tài khoản số, chọn tài khoản ngân hàng doanh nghiệp dùng để nộp thuế.

  • Thông tin cơ quan thu, Thông tin phát sinh khoản thu, Thông tin loại thuế: Hệ thống tự động điền.

  • Thông tin kho bạc: Chọn chi nhánh kho bạc tương ứng với ngân hàng.

Nhập thông tin khoản nộp ngân sách:

  • Chọn kỳ thuế/ngày quyết định/ngày thông báo. Nếu không rõ kỳ nợ thuế, điền kỳ hiện tại, cơ quan thuế sẽ tự động trừ nợ theo thứ tự.

  • Tại mục Nội dung các khoản nộp, chọn đúng loại thuế, mục thuế cần nộp và nhấn Tra cứu để chọn chính xác.

  • Điền các thông tin:

    • Ghi chú (nếu cần).

    • Số tiền nộp.

    • Mã chương: Có thể tra cứu nếu không nhớ.

  • Sau khi hoàn tất, nhấn Hoàn thành.

Bước 4: Ký điện tử và nộp giấy nộp tiền

  • Hệ thống sẽ hiển thị bản xem trước giấy nộp tiền.

  • Kiểm tra kỹ các thông tin. Nếu chính xác, chọn “Ký và nộp”.

  • Nhập mã PIN của chữ ký số và đợi hệ thống xác nhận đã ký thành công.

Bước 5: Tra cứu tình trạng nộp thuế

  • Vào mục “Nộp thuế” → “Tra cứu giấy nộp tiền”.

  • Nhập Ngày lập giấy nộp tiền, sau đó nhấn Tra cứu.

  • Nếu hệ thống hiển thị trạng thái “Nộp thuế thành công”, nghĩa là giao dịch đã hoàn tất.

​5. Câu hỏi thường gặp

5.1 Cá nhân kinh doanh nhỏ lẻ có phải nộp VAT không?

  • Cá nhân kinh doanh nếu có doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống sẽ không phải nộp thuế GTGT.

  • Nếu doanh thu trên 100 triệu đồng/năm, cá nhân kinh doanh sẽ phải nộp thuế GTGT theo phương pháp khoán hoặc đăng ký tự nguyện tính thuế theo phương pháp khấu trừ.

5.2 Khi nào doanh nghiệp được hoàn thuế GTGT?

Doanh nghiệp được hoàn thuế GTGT trong các trường hợp:

  • Xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ đáp ứng điều kiện.

  • Đầu tư mới dự án lớn.

  • Có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết trong 12 tháng liên tục. (Thủ tục và hồ sơ hoàn thuế cần nộp tại cơ quan thuế quản lý.)

5.3 Dịch vụ phần mềm có chịu thuế GTGT không?

Theo quy định hiện hành:

  • Phần mềm máy tính: Phát triển, sản xuất, kinh doanh phần mềm (phần mềm đóng gói, phần mềm theo yêu cầu) không chịu thuế GTGT.

  • Tuy nhiên, các dịch vụ kèm theo như bảo trì phần mềm, cập nhật phần mềm,... có thể chịu thuế 10% tùy nội dung hợp đồng.