Công ty tài chính là gì? Quy định về hoạt động của công ty tài chính mới nhất
Công ty tài chính là gì? Quy định về hoạt động của công ty tài chính mới nhất

1. Công ty tài chính là gì?

Theo quy định tại khoản 41 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2024, tổ chức tín dụng phi ngân hàng là loại hình tổ chức được phép thực hiện một hoặc một số hoạt động ngân hàng, nhưng không được nhận tiền gửi từ cá nhân và không cung cấp dịch vụ thanh toán qua tài khoản của khách hàng.

Các tổ chức tín dụng phi ngân hàng bao gồm:

  • Công ty tài chính;

  • Công ty cho thuê tài chính;

  • Và một số tổ chức tín dụng phi ngân hàng khác theo quy định pháp luật.

Như vậy, có thể hiểu rằng: công ty tài chính là một dạng tổ chức tín dụng phi ngân hàng, hoạt động trong lĩnh vực tài chính nhưng bị giới hạn một số quyền như ngân hàng thương mại, đặc biệt là không được nhận tiền gửi từ cá nhân.

2. Quy định về hoạt động của công ty tài chính mới nhất

Theo quy định tại mục 3 Chương IV Luật Các tổ chức tín dụng năm 2024, công ty tài chính tổng hợp được phép thực hiện các hoạt động sau:

2.1. Hoạt động ngân hàng được phép thực hiện

  • Nhận tiền gửi có kỳ hạn và không kỳ hạn từ các tổ chức (không bao gồm cá nhân).

  • Phát hành chứng chỉ tiền gửi để huy động vốn.

  • Cho vay đối với tổ chức và cá nhân.

  • Thực hiện bảo lãnh ngân hàng.

  • Chiết khấu và tái chiết khấu các công cụ chuyển nhượng.

  • Phát hành thẻ tín dụng, bao thanh toán, cho thuê tài chính.

  • Các hình thức cấp tín dụng khác nếu được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước cho phép.

2.2. Vay vốn và giao dịch tài chính

  • Được vay tái cấp vốn từ Ngân hàng Nhà nước.

  • Được mua, bán giấy tờ có giá với Ngân hàng Nhà nước.

  • Có thể vay, gửi tiền, mua bán giấy tờ có giá với tổ chức tín dụng khác, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

  • Được vay vốn nước ngoài theo đúng quy định pháp luật.

2.3. Mở tài khoản

  • Phải mở tài khoản thanh toán tại Ngân hàng Nhà nước nếu có hoạt động nhận tiền gửi.

  • Có thể mở tài khoản tại:

    • Ngân hàng thương mại;

    • Chi nhánh ngân hàng nước ngoài;

    • Ngân hàng nước ngoài (trong trường hợp phát hành thẻ tín dụng).

  • Được mở tài khoản tiền gửi và tài khoản quản lý tiền vay cho khách hàng.

2.4. Đầu tư và góp vốn

  • Chỉ được sử dụng vốn điều lệ và quỹ dự trữ để góp vốn, mua cổ phần.

  • Được phép góp vốn, mua cổ phần tại:

    • Doanh nghiệp;

    • Quỹ đầu tư.

  • Có thể thành lập hoặc mua lại công ty con, công ty liên kết hoạt động trong các lĩnh vực như:

    • Bảo hiểm;

    • Chứng khoán;

    • Quản lý nợ và khai thác tài sản;
      (Phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản).

2.5. Các hoạt động kinh doanh khác

Theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước:

  • Nhận hoặc ủy thác vốn để cấp tín dụng.

  • Mua bán:

    • Tín phiếu Ngân hàng Nhà nước;

    • Trái phiếu doanh nghiệp;

    • Các giấy tờ có giá khác.

  • Kinh doanh ngoại hối, cung cấp dịch vụ ngoại hối.

  • Bảo quản tài sản, cung cấp các dịch vụ liên quan đến bao thanh toán.

  • Tư vấn hoạt động ngân hàng và các dịch vụ khác được ghi trong Giấy phép.

Theo các quy định pháp luật khác có liên quan:

  • Mua bán công cụ nợ của Chính phủ, trái phiếu Chính phủ bảo lãnh, trái phiếu địa phương.

  • Phát hành trái phiếu để huy động vốn từ tổ chức.

  • Làm đại lý bảo hiểm theo đúng phạm vi cho phép.

3. Công ty tài chính gồm những công ty nào theo luật mới nhất?

Theo Luật Các tổ chức tín dụng năm 2024, các công ty tài chính tại Việt Nam được phân loại thành hai nhóm chính:

  • Công ty tài chính tổng hợp: Được phép thực hiện nhiều hoạt động ngân hàng như nhận tiền gửi, cho vay, bảo lãnh ngân hàng, phát hành thẻ tín dụng, bao thanh toán, cho thuê tài chính, và các hình thức cấp tín dụng khác theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.

  • Công ty tài chính chuyên ngành: Tập trung vào một hoặc một số lĩnh vực tài chính cụ thể, chẳng hạn như cho vay tiêu dùng, cho thuê tài chính, hoặc bao thanh toán.

Ngoài ra, từ ngày 01/7/2024, công ty cho thuê tài chính được yêu cầu có dư nợ cho thuê tài chính tối thiểu chiếm 70% tổng dư nợ cấp tín dụng.

4. Thời gian hoạt động của các công ty tài chính

Theo quy định hiện hành, thời hạn hoạt động của tổ chức tín dụng phi ngân hàng (bao gồm công ty tài chính và công ty cho thuê tài chính) được ghi trong Giấy phép thành lập và hoạt động, với thời hạn tối đa không quá 50 năm.

Khi hết thời hạn ghi trong Giấy phép, công ty tài chính có thể đề nghị gia hạn thời gian hoạt động. Trình tự, thủ tục và hồ sơ đề nghị thay đổi thời hạn hoạt động thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.

Thời gian hoạt động của các công ty tài chính
Thời gian hoạt động của các công ty tài chính

5. Câu hỏi thường gặp

5.1 Công ty tài chính có thể phát hành thẻ tín dụng không?

Có. Công ty tài chính được phép phát hành thẻ tín dụng sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận.

5.2 Công ty tài chính có thể góp vốn, mua cổ phần vào doanh nghiệp khác không?

Có. Công ty tài chính được góp vốn, mua cổ phần của doanh nghiệp, quỹ đầu tư. Tuy nhiên, việc thành lập, mua lại công ty con, công ty liên kết hoạt động trong các lĩnh vực bảo hiểm, chứng khoán, quản lý nợ và khai thác tài sản chỉ được thực hiện sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản.

5.3 Công ty tài chính có thể mở tài khoản tại ngân hàng thương mại không?

Có. Công ty tài chính được mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.