Cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước là gì? Các hình thức cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước gồm những gì?
Cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước là gì? Các hình thức cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước gồm những gì?

1. Cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước là gì? Các hình thức cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước gồm những gì?

1.1. Cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước là gì?

Cổ phần hóa là việc chuyển đổi từ công ty có một chủ thành công ty có nhiều chủ bằng cách chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp cho cá nhân, tổ chức khác.

Theo đó, cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước là việc chuyển đổi các doanh nghiệp thuộc đối tượng cổ phần hóa thành công ty cổ phần theo quy định của pháp luật.

Căn cứ vào khoản 2 Điều 2 Nghị định 126/2017/NĐ-CP và khoản 2 Điều 6 Nghị định 140/2020/NĐ-CP thì doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ (doanh nghiệp nhà nước) bao gồm:

  • Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ là công ty mẹ của Tập đoàn kinh tế, Công ty mẹ của Tổng công ty nhà nước (kể cả Ngân hàng Thương mại nhà nước), Công ty mẹ trong nhóm công ty mẹ - công ty con.
  • Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên độc lập do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.
  • Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ chưa chuyển thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.

Dẫn chiếu đến Điều 3 Nghị định 126/2017/NĐ-CP quy định thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp cổ phần hóa do cơ quan đại diện chủ sở hữu lựa chọn phù hợp với phương pháp xác định giá trị doanh nghiệp.

Trường hợp xác định giá trị doanh nghiệp theo phương pháp tài sản, thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp là ngày khóa sổ kế toán lập báo cáo tài chính quý hoặc năm gần nhất sau thời điểm quyết định cổ phần hóa.

1.2. Các hình thức cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước gồm những gì?

Hình thức cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước được quy định tại Điều 5 Nghị định 126/2017/NĐ-CP, bao gồm:

  • Giữ nguyên vốn nhà nước hiện có tại doanh nghiệp, phát hành thêm cổ phiếu để tăng vốn điều lệ.
  • Bán một phần vốn nhà nước hiện có tại doanh nghiệp hoặc kết hợp vừa bán bớt một phần vốn nhà nước vừa phát hành thêm cổ phiếu để tăng vốn điều lệ.
  • Bán toàn bộ vốn nhà nước hiện có tại doanh nghiệp hoặc kết hợp vừa bán toàn bộ vốn nhà nước vừa phát hành thêm cổ phiếu để tăng vốn điều lệ.

2. Doanh nghiệp nhà nước là gì? Doanh nghiệp nhà nước là loại hình doanh nghiệp nào?

2.1. Doanh nghiệp nhà nước là gì?

Căn cứ theo quy định tại khoản 11 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2020 thì Doanh nghiệp nhà nước bao gồm các doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ, tổng số cổ phần có quyền biểu quyết theo quy định tại Điều 88 của Luật doanh nghiệp 2020.

2.2. Doanh nghiệp nhà nước là loại hình doanh nghiệp nào?

Căn cứ vào Điều 88 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định về doanh nghiệp nhà nước cụ thể như sau:

“Điều 88. Doanh nghiệp nhà nước

1. Doanh nghiệp nhà nước được tổ chức quản lý dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, bao gồm:

a) Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ;

b) Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần có quyền biểu quyết, trừ doanh nghiệp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.

2. Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này bao gồm:

a) Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ là công ty mẹ của tập đoàn kinh tế nhà nước, công ty mẹ của tổng công ty nhà nước, công ty mẹ trong nhóm công ty mẹ - công ty con;

b) Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là công ty độc lập do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.

3. Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần có quyền biểu quyết theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này bao gồm:

a) Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty cổ phần do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ, tổng số cổ phần có quyền biểu quyết là công ty mẹ của tập đoàn kinh tế, công ty mẹ của tổng công ty nhà nước, công ty mẹ trong nhóm công ty mẹ - công ty con;

b) Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty cổ phần là công ty độc lập do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ, tổng số cổ phần có quyền biểu quyết.

4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.”

Như vậy, hiện nay có các loại hình doanh nghiệp nhà nước như sau:

  • Công ty TNHH 1 thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ;
  • Công ty TNHH 2 thành viên trở lên do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ;
  • Công ty cổ phần do Nhà nước nắm giữ trên 50% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết.
Cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước là gì? Các hình thức cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước gồm những gì?
Cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước là gì? Các hình thức cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước gồm những gì?

3. Doanh nghiệp nhà nước có tư cách pháp nhân không?

Căn cứ vào Khoản 1 Điều 88 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định về doanh nghiệp nhà nước cụ thể như sau:

“Điều 88. Doanh nghiệp nhà nước

1. Doanh nghiệp nhà nước được tổ chức quản lý dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, bao gồm:

a) Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ;

b) Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần có quyền biểu quyết, trừ doanh nghiệp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.

….”

Theo đó, loại hình công ty TNHH và công ty cổ phần doanh nghiệp nhà nước có tư cách pháp nhân theo quy định. Do đó, doanh nghiệp nhà nước được tổ chức quản lý với hai loại hình công ty TNHH và công ty cổ phần nên doanh nghiệp nhà nước cũng có tư cách pháp nhân.

4. Cơ cấu tổ chức quản lý doanh nghiệp nhà nước

Căn cứ vào Điều 90 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định cơ quan đại diện chủ sở hữu quyết định tổ chức quản lý doanh nghiệp nhà nước dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên theo một trong hai mô hình sau đây:

  • Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Ban kiểm soát;
  • Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Ban kiểm soát.

5. Áp dụng quy định đối với doanh nghiệp nhà nước như thế nào?

Căn cứ vào Điều 89 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định về việc áp dụng quy định đối với doanh nghiệp nhà nước cụ thể như sau:

6. Các câu hỏi thường gặp

6.1. Doanh nghiệp Nhà nước có tư cách pháp nhân từ khi nào?

Tổ chức được công nhận có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Tuy nhiên, không phải tổ chức nào được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cũng là tổ chức có tư cách pháp nhân.

6.2. Doanh nghiệp Nhà nước ra đời để làm gì?

Theo Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế (OECD) và Ngân hàng Thế giới (WB), DNNN có vai trò:

  • (1) Cung cấp hàng hoa, dịch vụ công;
  • (2) Giải quyết vấn đề việc làm;
  • (3) Hạn chế sự kiểm soát của tư nhân và nước ngoài đối với nền kinh tế;
  • (4) Tạo ra quỹ công;
  • (5) Tăng khả năng tiếp cận các dịch vụ công.

6.3. Thành lập pháp nhân là gì?

Pháp nhân là một chủ thể pháp luật được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam. Theo như định nghĩa pháp nhân là gì, ta thấy rõ ràng pháp nhân không phải một cá nhân mà nhất định phải là một tổ chức. Tổ chức này được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thành lập hoặc cho phép thành lập.

6.4. Tại sao hộ kinh doanh không có tư cách pháp nhân?

Theo quy định của pháp luật thì hộ kinh doanh chịu trách nhiệm vô hạn bằng toàn bộ tài sản của mình không có đủ điều kiện để có tư cách pháp nhân. Như vậy, có thể kết luận là hộ kinh doanh không có tư cách pháp nhân.

6.5. Doanh nghiệp tư nhân có đặc điểm gì?

Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ, không có tư cách pháp nhân do tài sản của công ty và chủ doanh nghiệp hoàn toàn tách biệt. Không tồn tại tài sản riêng lẻ, vì trách nhiệm pháp lý liên kết tài sản cá nhân với công ty khi thành lập.