Doanh nghiệp nhà nước có tư cách pháp nhân không? Doanh nghiệp nào không có tư cách pháp nhân?
Doanh nghiệp nhà nước có tư cách pháp nhân không? Doanh nghiệp nào không có tư cách pháp nhân?

1. Doanh nghiệp nhà nước có tư cách pháp nhân không? Doanh nghiệp nào không có tư cách pháp nhân?

1.1. Doanh nghiệp nhà nước có tư cách pháp nhân không?

Căn cứ vào Khoản 1 Điều 88 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định về doanh nghiệp nhà nước cụ thể như sau:

“Điều 88. Doanh nghiệp nhà nước

1. Doanh nghiệp nhà nước được tổ chức quản lý dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, bao gồm:

a) Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ;

b) Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần có quyền biểu quyết, trừ doanh nghiệp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.

….”

Theo đó, loại hình công ty TNHH và công ty cổ phần doanh nghiệp nhà nước có tư cách pháp nhân theo quy định. Do đó, doanh nghiệp nhà nước được tổ chức quản lý với hai loại hình công ty TNHH và công ty cổ phần nên doanh nghiệp nhà nước cũng có tư cách pháp nhân.

1.2. Doanh nghiệp nào không có tư cách pháp nhân?

Theo quy định của Luật Doanh nghiệp mới nhất hiện nay là Luật Doanh nghiệp 2020, hiện nay có 05 loại hình doanh nghiệp bao gồm:

  • Công ty TNHH 2 thành viên trở lên;
  • Công ty TNHH 1 thành viên;
  • Công ty cổ phần;
  • Công ty hợp danh;
  • Doanh nghiệp tư nhân.

Đối với công ty TNHH 2 thành viên, công ty TNHH 1 thành viên, công ty cổ phần thì các loại hình doanh nghiệp này đều đáp ứng được tất cả các điều kiện tại Điều 74 Bộ luật Dân sự 2015 nên đương nhiên công ty TNHH 2 thành viên, công ty TNHH 1 thành viên và công ty cổ phần có tư cách pháp nhân.

  • Trường hợp đối với công ty hợp danh:
    • Theo quy định tại khoản 1 Điều 177 Luật Doanh nghiệp 2020, công ty hợp danh phải có ít nhất 02 thành viên là chủ sở hữu chung của công ty và cùng nhau thực hiện việc kinh doanh dưới một tên chung (gọi là thành viên hợp danh). Ngoài các thành viên hợp danh, công ty có thể có thêm thành viên góp vốn, cụ thể:
      • Thành viên hợp danh phải là cá nhân, chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty;
      • Thành viên góp vốn là tổ chức, cá nhân và chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã cam kết góp vào công ty.
    • Mặc dù thành viên hợp danh không có tài sản độc lập với cá nhân nhưng cong ty hợp danh lại tồn tại có thành viên góp vốn, đây là những thành viên có tài sản độc lập với công ty. Vì vậy, công ty hợp danh là doanh nghiệp có tư cách pháp nhân.
  • Trường hợp đối với doanh nghiệp tư nhân

"Điều 188. Doanh nghiệp tư nhân

1. Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp.

2. Doanh nghiệp tư nhân không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào.

3. Mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập một doanh nghiệp tư nhân. Chủ doanh nghiệp tư nhân không được đồng thời là chủ hộ kinh doanh, thành viên hợp danh của công ty hợp danh.

4. Doanh nghiệp tư nhân không được quyền góp vốn thành lập hoặc mua cổ phần, phần vốn góp trong công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần."

    • Theo đó, doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp.
    • Việc quy định doanh nghiệp tư nhân phải tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình khiến cho tài sản của doanh nghiệp không còn độc lập với tài sản của cá nhân.
    • Khi doanh nghiệp tư nhân có phá sản thì chủ doanh nghiệp tư nhân sẽ phải dùng tài sản của mình để thực hiện nghĩa vụ thanh toán nợ cho doanh nghiệp.

Do đó, doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp nhưng không có tư cách pháp nhân.

2. Doanh nghiệp nhà nước là gì? Doanh nghiệp nhà nước là loại hình doanh nghiệp nào?

2.1. Doanh nghiệp nhà nước là gì?

Căn cứ theo quy định tại khoản 11 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2020 thì Doanh nghiệp nhà nước bao gồm các doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ, tổng số cổ phần có quyền biểu quyết theo quy định tại Điều 88 của Luật doanh nghiệp 2020.

2.2. Doanh nghiệp nhà nước là loại hình doanh nghiệp nào?

Căn cứ vào Điều 88 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định về doanh nghiệp nhà nước cụ thể như sau:

“Điều 88. Doanh nghiệp nhà nước

1. Doanh nghiệp nhà nước được tổ chức quản lý dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, bao gồm:

a) Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ;

b) Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần có quyền biểu quyết, trừ doanh nghiệp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.

2. Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này bao gồm:

a) Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ là công ty mẹ của tập đoàn kinh tế nhà nước, công ty mẹ của tổng công ty nhà nước, công ty mẹ trong nhóm công ty mẹ - công ty con;

b) Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là công ty độc lập do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.

3. Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần có quyền biểu quyết theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này bao gồm:

a) Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty cổ phần do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ, tổng số cổ phần có quyền biểu quyết là công ty mẹ của tập đoàn kinh tế, công ty mẹ của tổng công ty nhà nước, công ty mẹ trong nhóm công ty mẹ - công ty con;

b) Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty cổ phần là công ty độc lập do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ, tổng số cổ phần có quyền biểu quyết.

4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.”

Như vậy, hiện nay có các loại hình doanh nghiệp nhà nước như sau:

  • Công ty TNHH 1 thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ;
  • Công ty TNHH 2 thành viên trở lên do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ;
  • Công ty cổ phần do Nhà nước nắm giữ trên 50% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết.
Doanh nghiệp nhà nước có tư cách pháp nhân không? Doanh nghiệp nào không có tư cách pháp nhân?
Doanh nghiệp nhà nước có tư cách pháp nhân không? Doanh nghiệp nào không có tư cách pháp nhân?

3. Cơ cấu tổ chức quản lý doanh nghiệp nhà nước

Căn cứ vào Điều 90 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định cơ quan đại diện chủ sở hữu quyết định tổ chức quản lý doanh nghiệp nhà nước dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên theo một trong hai mô hình sau đây:

  • Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Ban kiểm soát;
  • Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Ban kiểm soát.

4. Áp dụng quy định đối với doanh nghiệp nhà nước như thế nào?

Căn cứ vào Điều 89 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định về việc áp dụng quy định đối với doanh nghiệp nhà nước cụ thể như sau:

5. Các câu hỏi thường gặp

5.1. Doanh nghiệp Nhà nước có tư cách pháp nhân từ khi nào?

Tổ chức được công nhận có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Tuy nhiên, không phải tổ chức nào được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cũng là tổ chức có tư cách pháp nhân.

5.2. Doanh nghiệp Nhà nước ra đời để làm gì?

Theo Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế (OECD) và Ngân hàng Thế giới (WB), DNNN có vai trò:

  • (1) Cung cấp hàng hoa, dịch vụ công;
  • (2) Giải quyết vấn đề việc làm;
  • (3) Hạn chế sự kiểm soát của tư nhân và nước ngoài đối với nền kinh tế;
  • (4) Tạo ra quỹ công;
  • (5) Tăng khả năng tiếp cận các dịch vụ công.

5.3. Thành lập pháp nhân là gì?

Pháp nhân là một chủ thể pháp luật được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam. Theo như định nghĩa pháp nhân là gì, ta thấy rõ ràng pháp nhân không phải một cá nhân mà nhất định phải là một tổ chức. Tổ chức này được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thành lập hoặc cho phép thành lập.

5.4. Tại sao hộ kinh doanh không có tư cách pháp nhân?

Theo quy định của pháp luật thì hộ kinh doanh chịu trách nhiệm vô hạn bằng toàn bộ tài sản của mình không có đủ điều kiện để có tư cách pháp nhân. Như vậy, có thể kết luận là hộ kinh doanh không có tư cách pháp nhân.

5.5. Doanh nghiệp tư nhân có đặc điểm gì?

Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ, không có tư cách pháp nhân do tài sản của công ty và chủ doanh nghiệp hoàn toàn tách biệt. Không tồn tại tài sản riêng lẻ, vì trách nhiệm pháp lý liên kết tài sản cá nhân với công ty khi thành lập.