Chi phí lãi vay là gì? Chi phí lãi vay được trừ khi tính thuế TNDN mới nhất 2025?
Chi phí lãi vay là gì? Chi phí lãi vay được trừ khi tính thuế TNDN mới nhất 2025?

1. Chi phí lãi vay là gì?

Căn cứ điểm 3.8 khoản 3 Điều 113 Thông tư 200/2014/TT-BTC quy định về chi phí lãi vay như sau:

3.8. Chi phí lãi vay (Mã số 23):

Chỉ tiêu này phản ánh chi phí lãi vay phải trả được tính vào chi phí tài chính trong kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào Sổ kế toán chi tiết Tài khoản 635.

Theo đó, có thể hiểu chi phí lãi vay là một khoản chi phí mà đơn vị phải trả cho bên cho vay tương ứng với khoản tiền vay và được tính bằng mức lãi suất nhân với số tiền nợ chưa thanh toán. Trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, chi phí lãi vay thể hiện khoản lãi phải trả phát sinh trong kỳ kê khai.

2. Chi phí lãi vay hợp lý được trừ khi tính thuế TNDN 2025

Theo khoản 2.17 và 2.18 Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư 78/2014/TT-BTC thì:

Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế

2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:

…

2.17. Phần chi phí trả lãi tiền vay vốn sản xuất kinh doanh của đối tượng không phải là tổ chức tín dụng hoặc tổ chức kinh tế vượt quá 150% mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm vay.

2.18. Chi trả lãi tiền vay tương ứng với phần vốn điều lệ (đối với doanh nghiệp tư nhân là vốn đầu tư) đã đăng ký còn thiếu theo tiến độ góp vốn ghi trong điều lệ của doanh nghiệp kể cả trường hợp doanh nghiệp đã đi vào sản xuất kinh doanh. Chi trả lãi tiền vay trong quá trình đầu tư đã được ghi nhận vào giá trị của tài sản, giá trị công trình đầu tư.

Trường hợp doanh nghiệp đã góp đủ vốn điều lệ, trong quá trình kinh doanh có khoản chi trả lãi tiền vay để đầu tư vào doanh nghiệp khác thì khoản chi này được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.

Chi trả lãi tiền vay tương ứng với vốn điều lệ còn thiếu theo tiến độ góp vốn ghi trong điều lệ của doanh nghiệp không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế được xác định như sau:

- Trường hợp số tiền vay nhỏ hơn hoặc bằng số vốn điều lệ còn thiếu thì toàn bộ lãi tiền vay là khoản chi không được trừ.

- Trường hợp số tiền vay lớn hơn số vốn điều lệ còn thiếu theo tiến độ góp vốn:

+ Nếu doanh nghiệp phát sinh nhiều khoản vay thì khoản chi trả lãi tiền vay không được trừ bằng tỷ lệ (%) giữa vốn điều lệ còn thiếu trên tổng số tiền vay nhân (x) tổng số lãi vay.

+ Nếu doanh nghiệp chỉ phát sinh một khoản vay thì khoản chi trả lãi tiền không được trừ bằng số vốn điều lệ còn thiếu nhân (x) lãi suất của khoản vay nhân (x) thời gian góp vốn điều lệ còn thiếu.

(Lãi vay thực hiện theo quy định tại điểm 2.17 Điều này)

Đồng thời, tại Công văn 4619/TCT-CS năm 2023 có quy định:

1. Về việc tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN đối với khoản chi trả lãi vay

Căn cứ khoản 1 và điểm 2.17, điểm 2.18 khoản 2 Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính (được sửa đổi, bổ sung tại Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính) quy định các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế, trường hợp doanh nghiệp có phát sinh khoản chi trả lãi tiền vay nếu phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật, thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định và không thuộc các khoản chi không được trừ theo quy định tại điểm 2.17, điểm 2.18 khoản 2 Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC thì doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.

Như vậy, chi phí lãi vay sẽ được xác định trong từng trường hợp cụ thể:

Trường hợp 1: Vay tiền của đối tượng là tổ chức tín dụng (ngân hàng) hoặc tổ chức kinh tế (doanh nghiệp):

  • Trường hợp doanh nghiệp đã góp đủ vốn điều lệ trong quá trình kinh doanh có khoản chi trả lãi tiền vay thì khoản chi này được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.
  • Trường hợp doanh nghiệp chưa góp đủ vốn điều lệ thì phần chi phí lãi vay tương ứng với phần vốn điều lệ đã đăng ký còn thiếu theo tiến độ góp vốn ghi trong điều lệ của doanh nghiệp sẽ không được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.

Trong đó:

Chi trả lãi tiền vay tương ứng với vốn điều lệ còn thiếu theo tiến độ góp vốn ghi trong điều lệ của doanh nghiệp không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế được xác định như sau:

- Trường hợp số tiền vay nhỏ hơn hoặc bằng số vốn điều lệ còn thiếu thì toàn bộ lãi tiền vay là khoản chi không được trừ.

Lưu ý:

- Về hình thức thực hiện giao dịch vay, cho vay và trả nợ vay:

Theo quy định Điều 4 Thông tư 09/2015 TT-BTC thì nếu doanh nghiệp không phải là tổ chức tín dụng khi thực hiện các giao dịch vay, cho vay và trả nợ vay lẫn nhau thì phải sử dụng các hình thức giao dịch sau:

  • Thanh toán bằng Séc;
  • Thanh toán bằng ủy nhiệm chi – chuyển tiền;
  • Các hình thức thanh toán không sử dụng tiền mặt phù hợp khác theo quy định hiện hành.

- Về hóa đơn tiền lãi vay: Khi nhận tiền lãi vay, doanh nghiệp bên cho vay phải xuất hóa đơn.

Trường hợp 2: Trường hợp vay tiền của cá nhân:

Theo quy định tại điểm 2.17 khoản 2 điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC thì sẽ bị loại ra khỏi chi phí được trừ khi tính thuế TNDN đối với phần chi phí trả lãi tiền vay vốn sản xuất kinh doanh của đối tượng không phải là tổ chức tín dụng hoặc tổ chức kinh tế vượt quá 150% mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm vay.

- Khi vay tiền của cá nhân thì sẽ có các trường hợp như sau:

(1) Nếu mức lãi suất tiền vay không vượt quá 150% mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm vay thì doanh nghiệp sẽ được tính tất cả tiền chi phí lãi vay trả cho cá nhân đó vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.

(2) Nếu mức lãi suất tiền vay vượt quá 150% mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm vay thì:

  • Doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ phần chi phí lãi vay bằng 150% mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm vay.
  • Còn phần chi phí lãi vay vượt quá 150% mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm vay sẽ bị loại ra khỏi chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.

3. Thuế thu nhập doanh nghiệp là gì?

Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) là một loại thuế trực thu, được nhà nước đánh vào phần lợi nhuận mà doanh nghiệp thu được từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh. Nói cách khác, đây là khoản tiền mà doanh nghiệp phải nộp vào ngân sách nhà nước, tính trên cơ sở lợi nhuận mà doanh nghiệp đạt được trong một kỳ kế toán.

Đối tượng chịu thuế thu nhập doanh nghiệp

4. Hướng dẫn cách tính thuế TNDN

Theo quy định tại Điều 11 của Văn bản hợp nhất số 14/VBHN-VPQH về Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) ban hành ngày 15/7/2020, cách tính thuế TNDN được xác định như sau:

“Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong kỳ tính thuế được tính bằng thu nhập tính thuế nhân với thuế suất. Trường hợp doanh nghiệp đã nộp thuế thu nhập ở nước ngoài, thì được trừ số thuế đã nộp, nhưng số thuế này không được vượt quá số thuế TNDN phải nộp theo quy định của Luật này.”

Công thức tính thuế TNDN là:

Thuế TNDN = Thu nhập tính thuế x Thuế suất

Xác định thu nhập tính thuế:

Thu nhập tính thuế trong kỳ là tổng thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ, và các khoản thu nhập khác sau khi đã trừ đi các khoản chi phí được phép trừ và không được trừ theo quy định của Luật Thuế TNDN và các văn bản hướng dẫn.

Theo Điều 7 của Văn bản hợp nhất số 14/VBHN-VPQH, thu nhập tính thuế được xác định như sau:

  • Thu nhập tính thuế trong kỳ được xác định bằng thu nhập chịu thuế trừ đi thu nhập được miễn thuế và các khoản lỗ kết chuyển từ các năm trước.
  • Thu nhập chịu thuế bằng doanh thu trừ các khoản chi được trừ của hoạt động sản xuất, kinh doanh cộng với các khoản thu nhập khác, bao gồm cả thu nhập từ ngoài Việt Nam.

Công thức tính thu nhập tính thuế như sau:

Thu nhập tính thuế = (Doanh thu + Thu nhập khác) - (Chi phí sản xuất kinh doanh + Thu nhập được miễn thuế + Lỗ kết chuyển từ năm trước)

Lưu ý: Các khoản thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, dự án đầu tư, quyền tham gia dự án đầu tư, quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản phải được xác định riêng để kê khai nộp thuế. Nếu lỗ phát sinh từ các hoạt động này, số lỗ được bù trừ với lợi nhuận của hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ tính thuế.

Xác định thuế suất thuế TNDN:

Thuế suất là tỷ lệ phần trăm áp dụng lên thu nhập tính thuế để xác định số thuế phải nộp. Hiện tại, thuế suất TNDN thông thường là 20%.

Tuy nhiên, có một số trường hợp được hưởng thuế suất ưu đãi:

  • 10% đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa.
  • 17% đối với doanh nghiệp hoạt động trong các ngành kinh tế đặc biệt.
  • 10% đối với doanh nghiệp trong khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu đô thị mới,...

Theo Điều 10 của Văn bản hợp nhất số 14/VBHN-VPQH, thuế suất thuế TNDN năm 2023 là 20%. Riêng các hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí và tài nguyên quý hiếm tại Việt Nam có thể áp dụng thuế suất từ 32% đến 50% tùy theo từng dự án và cơ sở kinh doanh.

Ngoài ra, có những trường hợp được ưu đãi về thuế suất (Điều 13), ưu đãi về thời gian miễn giảm thuế (Điều 14), và các trường hợp giảm thuế khác (Điều 15) theo quy định của Văn bản hợp nhất số 14/VBHN-VPQH.

5. Các câu hỏi thường gặp

5.1. Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) là gì?

Cách tính thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) là gì

Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) là loại thuế trực thu áp dụng trên lợi nhuận của doanh nghiệp. Doanh nghiệp phải nộp thuế này cho Nhà nước dựa trên thu nhập chịu thuế sau khi đã trừ đi các khoản chi phí hợp lý, hợp lệ trong quá trình kinh doanh.

5.2. Ai phải nộp thuế TNDN?

Tất cả các doanh nghiệp có hoạt động sản xuất kinh doanh tại Việt Nam, bao gồm doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, đều phải nộp thuế TNDN nếu có thu nhập từ hoạt động kinh doanh. Cá nhân, tổ chức có hoạt động kinh doanh cũng thuộc đối tượng nộp thuế này.

5.3. Các khoản thu nhập khác có tính vào thu nhập tính thuế không?

Có. Các khoản thu nhập khác như thu nhập từ hoạt động tài chính, bán tài sản, lãi từ chuyển nhượng vốn, hoặc thu nhập từ các hoạt động phi thương mại cũng được tính vào thu nhập chịu thuế.