153 là tài khoản gì? Hướng dẫn tài khoản 153 (công cụ, dụng cụ) mới nhất 2025 (ảnh 1)
153 là tài khoản gì? Hướng dẫn tài khoản 153 (công cụ, dụng cụ) mới nhất

1. 153 là tài khoản gì?

Đối chiếu với quy định tại điểm a khoản 1 Điều 26 Thông tư 200/2014/TT-BTC về tài khoản 153 - Công cụ dụng cụ:

  • Theo đó, tài khoản 153 - Công cụ dụng cụ dùng để phản ánh trị giá hiện có và tình hình biến động tăng, giảm các loại công cụ dụng cụ của doanh nghiệp.
  • Trong đó, công cụ dụng cụ là những tư liệu lao động không có đủ các tiêu chuẩn về giá trị và thời gian sử dụng quy định đối với tài sản cố định. Vì vậy công cụ dụng cụ được quản lý và hạch toán như nguyên liệu, vật liệu.
  • Theo quy định hiện hành, những tư liệu lao động sau đây nếu không đủ tiêu chuẩn ghi nhận tài sản cố định thì được ghi nhận là công cụ, dụng cụ:
    • Các đà giáo, ván khuôn, công cụ, dụng cụ gá lắp chuyên dùng cho sản xuất xây lắp;
    • Các loại bao bì bán kèm theo hàng hóa có tính tiền riêng, nhưng trong quá trình bảo quản hàng hóa vận chuyển trên đường và dự trữ trong kho có tính giá trị hao mòn để trừ dần giá trị của bao bì;
    • Những dụng cụ, đồ nghề bằng thuỷ tinh, sành, sứ;
    • Phươn tiện quản lý, đồ dùng văn phòng;
    • Quần áo, giày dép chuyên dùng để làm việc,...

Lưu ý: Tiêu chuẩn để tư liệu lao động được coi là tài sản cố định theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư 45/2013/TT-BTC là:

Tư liệu lao động là những tài sản hữu hình có kết cấu độc lập, hoặc là một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết với nhau để cùng thực hiện một hay một số chức năng nhất định mà nếu thiếu bất kỳ một bộ phận nào thì cả hệ thống không thể hoạt động được, nếu thoả mãn đồng thời cả ba tiêu chuẩn dưới đây thì được coi là tài sản cố định:

  • (1) Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó;
  • (2) Có thời gian sử dụng trên 1 năm trở lên;
  • (3) Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách tin cậy và có giá trị từ 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng) trở lên.
    • Trường hợp một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết với nhau, trong đó mỗi bộ phận cấu thành có thời gian sử dụng khác nhau và nếu thiếu một bộ phận nào đó mà cả hệ thống vẫn thực hiện được chức năng hoạt động chính của nó nhưng do yêu cầu quản lý, sử dụng tài sản cố định đòi hỏi phải quản lý riêng từng bộ phận tài sản thì mỗi bộ phận tài sản đó nếu cùng thoả mãn đồng thời ba tiêu chuẩn của tài sản cố định được coi là một tài sản cố định hữu hình độc lập.
    • Đối với súc vật làm việc và/hoặc cho sản phẩm, thì từng con súc vật thoả mãn đồng thời ba tiêu chuẩn của tài sản cố định được coi là một TSCĐ hữu hình.
    • Đối với vườn cây lâu năm thì từng mảnh vườn cây, hoặc cây thoả mãn đồng thời ba tiêu chuẩn của TSCĐ được coi là một TSCĐ hữu hình.

2. Việc tính giá trị công cụ dụng cụ tồn kho có thể được thực hiện theo phương pháp nào?

Theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 26 Thông tư 200/2014/TT-BTC về tài khoản 153 - Công cụ dụng cụ thì:

Việc tính giá trị công cụ dụng cụ tồn kho cũng được thực hiện theo một trong ba phương pháp sau:

  • Nhập trước - Xuất trước;
  • Thực tế đích danh;
  • Bình quân gia quyền.

Lưu ý: Kế toán nhập, xuất, tồn kho công cụ, dụng cụ trên tài khoản 153 được thực hiện theo giá gốc. Nguyên tắc xác định giá gốc nhập kho công cụ, dụng cụ được thực hiện như quy định đối với nguyên liệu, vật liệu (xem giải thích ở TK 152).

3. Tài khoản 153 - Công cụ dụng cụ có bao nhiêu tài khoản cấp 2?

Tài khoản 153 - Công cụ dụng cụ có bao nhiêu tài khoản cấp 2?

Tài khoản 153 - Công cụ dụng cụ có bao nhiêu tài khoản cấp 2?

Căn cứ tại khoản 2 Điều 26 Thông tư 200/2014/TT-BTC thì Tài khoản 153 - Công cụ dụng cụ, có 4 tài khoản cấp 2:

  • Tài khoản 1531 - Công cụ dụng cụ: Phản ánh trị giá hiện có và tình hình biến động các loại công cụ dụng cụ.
  • Tài khoản 1532 - Bao bì luân chuyển: Phản ánh trị giá hiện có và tình hình biến động các loại bao bì luân chuyển sử dụng cho sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp. Bao bì luân chuyển là các loại bao bì sử dụng nhiều lần, cho nhiều chu kỳ sản xuất, kinh doanh. Trị giá của bao bì luân chuyển khi xuất dùng được phân bổ dần vào chi phí sản xuất, kinh doanh của nhiều kỳ hạch toán.
  • Tài khoản 1533 - Đồ dùng cho thuê: Phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động các loại công cụ, dụng cụ doanh nghiệp chuyên dùng để cho thuê. Chỉ hạch toán vào tài khoản này những công cụ, dụng cụ doanh nghiệp mua vào với mục đích cho thuê, trường hợp không phân biệt được thì hạch toán vào tài khoản 1531. Trường hợp cho thuê công cụ, dụng cụ dùng trong sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp thì ngoài việc hạch toán trên tài khoản cấp 1 còn phải hạch toán chuyển công cụ, dụng cụ trên tài khoản cấp 2.
  • Tài khoản 1534 - Thiết bị, phụ tùng thay thế: Phản ánh trị giá hiện có và tình hình biến động các loại thiết bị, phụ tùng thay thế không đủ tiêu chuẩn của TSCĐ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp. Trị giá của thiết bị, phụ tùng thay thế khi xuất dùng được ngay một lần vào chi phí sản xuất kinh doanh hoặc phân bổ dần vào chi phí sản xuất, kinh doanh nếu được sử dụng như công cụ, dụng cụ.

4. Các câu hỏi thường gặp

4.1. Hạch toán là gì?

Hạch toán là quá trình ghi chép, phân loại, tổng hợp và phân tích các thông tin kinh tế tài chính của một tổ chức hoặc cá nhân. Mục tiêu chính của hạch toán là cung cấp các thông tin chính xác và kịp thời để hỗ trợ việc quản lý, ra quyết định, lập kế hoạch, và kiểm tra tài chính.

4.2. Quá trình hạch toán bao gồm các bước nào?

  • Ghi chép: Lưu giữ các thông tin về các giao dịch tài chính vào sổ sách hoặc hệ thống kế toán.
  • Phân loại: Sắp xếp các giao dịch tài chính theo các loại tài khoản khác nhau, như tài sản, nợ phải trả, doanh thu, chi phí, v.v.
  • Tổng hợp: Tính toán tổng số các giao dịch tài chính trong mỗi loại tài khoản để có được các số liệu tổng hợp.
  • Phân tích: Đánh giá và so sánh các số liệu tài chính để đưa ra các kết luận và khuyến nghị quản lý.

Việc hạch toán có thể được thực hiện theo nhiều phương pháp khác nhau, như hạch toán theo dõi sổ sách đơn, sổ sách kép, hay sử dụng các phần mềm kế toán hiện đại.

4.3. Chữ viết và chữ số sử dụng trong kế toán là gì?

Tại Điều 11 Luật Kế toán 2015 có quy định về chữ viết và chữ số sử dụng trong kế toán, cụ thể như sau:

  • (1) Chữ viết sử dụng trong kế toán là tiếng Việt. Trường hợp phải sử dụng tiếng nước ngoài trên chứng từ kế toán, sổ kế toán và báo cáo tài chính tại Việt Nam thì phải sử dụng đồng thời tiếng Việt và tiếng nước ngoài.
  • (2) Chữ số sử dụng trong kế toán là chữ số Ả-rập; sau chữ số hàng nghìn, hàng triệu, hàng tỷ phải đặt dấu chấm (.); khi còn ghi chữ số sau chữ số hàng đơn vị thì sau chữ số hàng đơn vị phải đặt dấu phẩy (,).

Lưu ý: Doanh nghiệp, chi nhánh của doanh nghiệp nước ngoài hoặc của tổ chức nước ngoài phải chuyển báo cáo tài chính về công ty mẹ, tổ chức ở nước ngoài hoặc sử dụng chung phần mềm quản lý, thanh toán giao dịch với công ty mẹ, tổ chức ở nước ngoài được sử dụng dấu phẩy (,) sau chữ số hàng nghìn, hàng triệu, hàng tỷ; khi còn ghi chữ số sau chữ số hàng đơn vị thì sau chữ số hàng đơn vị được đặt dấu chấm (.) và phải chú thích trong tài liệu, sổ kế toán, báo cáo tài chính.

Trong trường hợp này, báo cáo tài chính nộp cơ quan thuế, cơ quan thống kê và cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác phải thực hiện theo quy định tại khoản (2) nêu trên.

4.4. Nguyên tắc kế toán theo Luật Kế toán được quy định ra sao?

Nguyên tắc kế toán được quy định tại Điều 6 Luật Kế toán 2015, cụ thể như sau:

  • (1) Giá trị tài sản và nợ phải trả được ghi nhận ban đầu theo giá gốc. Sau ghi nhận ban đầu, đối với một số loại tài sản hoặc nợ phải trả mà giá trị biến động thường xuyên theo giá thị trường và giá trị của chúng có thể xác định lại một cách đáng tin cậy thì được ghi nhận theo giá trị hợp lý tại thời điểm cuối kỳ lập báo cáo tài chính.
  • (2) Các quy định và phương pháp kế toán đã chọn phải được áp dụng nhất quán trong kỳ kế toán năm; trường hợp thay đổi các quy định và phương pháp kế toán đã chọn thì đơn vị kế toán phải giải trình trong báo cáo tài chính.
  • (3) Đơn vị kế toán phải thu thập, phản ánh khách quan, đầy đủ, đúng thực tế và đúng kỳ kế toán mà nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh.
  • (4) Báo cáo tài chính phải được lập và gửi cơ quan có thẩm quyền đầy đủ, chính xác và kịp thời. Thông tin, số liệu trong báo cáo tài chính của đơn vị kế toán phải được công khai theo quy định tại Điều 31 và Điều 32 của Luật Kế toán 2015.
  • (5) Đơn vị kế toán phải sử dụng phương pháp đánh giá tài sản và phân bổ các khoản thu, chi một cách thận trọng, không được làm sai lệch kết quả hoạt động kinh tế, tài chính của đơn vị kế toán.
  • (6) Việc lập và trình bày báo cáo tài chính phải bảo đảm phản ánh đúng bản chất của giao dịch hơn là hình thức, tên gọi của giao dịch.
  • (7) Cơ quan nhà nước, tổ chức, đơn vị sự nghiệp sử dụng ngân sách nhà nước ngoài việc thực hiện quy định tại các khoản (1), (2), (3), (4), (5) và (6) còn phải thực hiện kế toán theo mục lục ngân sách nhà nước.

4.5. Bảng hệ thống tài khoản kế toán là gì?

Hiện chưa có văn bản pháp luật nào định nghĩa chính xác bảng hệ thống tài khoản kế toán là gì nhưng có thể hiểu như sau:

Bảng hệ thống tài khoản kế toán là một tập hợp các tài khoản kế toán được sử dụng trong việc ghi chép, phản ánh tình trạng, sự biến động của các đối tượng hạch toán kế toán

Hiện nay, hệ thống tài khoản kế toán tại Việt Nam sử dụng ký hiệu bằng chữ số và được áp dụng cho tất cả doanh nghiệp. Cụ thể:

  • Số đầu tiên trong ký hiệu tài khoản: Là loại tài khoản.
  • Hai số đầu tiên chính: Là nhóm tài khoản. Ví dụ: TK 11xx là tài khoản thuộc nhóm TK “Tiền mặt”
  • Số thứ ba: Là tài khoản cấp 1 thuộc nhóm được phản ánh. Ví dụ: TK 155 là “Thành phẩm”
  • Số thứ 4 (nếu có): Là tài khoản cấp 2 thuộc tài khoản được phản ánh ở 3 số đầu. Ví dụ: TK 1111 “Tiền Việt Nam”.

4.6. Cách hạch toán kế toán như thế nào?

Hạch toán kế toán là một quá trình phức tạp nhưng rất quan trọng để quản lý tài chính của một tổ chức. Dưới đây là các bước cơ bản để thực hiện hạch toán kế toán:

  • Thu thập chứng từ: Bước đầu tiên là thu thập tất cả các chứng từ liên quan đến giao dịch tài chính, chẳng hạn như hóa đơn, biên lai, phiếu xuất kho, phiếu nhập kho, v.v.
  • Ghi sổ sách kế toán: Ghi nhận các giao dịch tài chính vào sổ sách kế toán, như sổ cái, sổ nhật ký, và các sổ chi tiết khác. Thường thì các công ty sử dụng phần mềm kế toán để thực hiện việc này.
  • Phân loại và tổng hợp: Phân loại các giao dịch theo các loại tài khoản như tài sản, nợ phải trả, vốn chủ sở hữu, doanh thu, chi phí, v.v. Sau đó, tổng hợp các giao dịch để tính toán số dư của từng tài khoản.
  • Lập báo cáo tài chính: Dựa trên các số liệu tổng hợp, lập các báo cáo tài chính như bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ, và các báo cáo khác theo yêu cầu của quản lý và cơ quan quản lý nhà nước.
  • Phân tích và kiểm tra: Phân tích các số liệu tài chính để đưa ra các kết luận và khuyến nghị quản lý. Đồng thời, kiểm tra các số liệu để đảm bảo tính chính xác và trung thực của báo cáo tài chính.
  • Lưu trữ hồ sơ: Cuối cùng, lưu trữ các chứng từ và sổ sách kế toán theo quy định của pháp luật và nội bộ công ty.

Cách hạch toán có thể khác nhau tùy thuộc vào loại hình doanh nghiệp, quy mô, và ngành nghề. Việc tuân thủ các quy định về hạch toán và báo cáo tài chính là rất quan trọng để đảm bảo tính minh bạch và trung thực của tài chính doanh nghiệp.