Tìm kiếm
Chương XVI Luật bảo vệ môi trường 2020: Điều khoản thi hành
| Số hiệu: | 15/2021/NĐ-CP | Loại văn bản: | Nghị định |
| Nơi ban hành: | Chính phủ | Người ký: | Nguyễn Xuân Phúc |
| Ngày ban hành: | 03/03/2021 | Ngày hiệu lực: | 03/03/2021 |
| Ngày công báo: | 19/03/2021 | Số công báo: | Từ số 453 đến số 454 |
| Lĩnh vực: | Đầu tư, Xây dựng - Đô thị | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng
Đây là nội dung tại Nghị định 15/2021/NĐ-CP quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng của Chính phủ.
Theo đó, cá nhân được xét cấp chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng khi đáp ứng được điều 66, 67 Nghị định 15 và các điều kiện sau:
Đã làm giám sát trưởng hoặc chỉ huy trưởng công trường hoặc chủ trì thiết kế xây dựng phần việc thuộc nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề của:
- Ít nhất 01 công trình từ cấp I trở lên hoặc 02 công trình từ cấp II trở lên thuộc lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề hạng I.
- Ít nhất 01 công trình từ cấp II trở lên hoặc 02 công trình từ cấp III trở lên thuộc lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề hạng II.
- Ít nhất 01 công trình từ cấp III trở lên hoặc 02 công trình từ cấp IV trở lên thuộc lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề hạng III.
Xem thêm chi tiết tại Nghị định 15/2021/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày 03/03/2021 và thay thế Nghị định 59/2015/NĐ-CP và Nghị định 42/2017/NĐ-CP ).
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
1. Bãi bỏ, sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 08/2017/QH14 và Luật số 35/2018/QH14 như sau:
a) Bãi bỏ Điều 37 và điểm đ khoản 1 Điều 38;
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 73 như sau:
“1. Bộ Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện việc cấp, gia hạn, điều chỉnh, đình chỉ, thu hồi giấy phép về tài nguyên nước.
Việc cấp giấy phép môi trường trong đó có nội dung xả nước thải vào nguồn nước được thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.”.
2. Bãi bỏ điểm d khoản 1 Điều 44 và Điều 58 của Luật Thủy lợi số 08/2017/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 35/2018/QH14 và Luật số 59/2020/QH14.
3. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đầu tư công số 39/2019/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 64/2020/QH14 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm g khoản 2 Điều 30 như sau:
“g) Phân tích, đánh giá sơ bộ tác động xã hội; đánh giá sơ bộ tác động môi trường (nếu có) theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;”;
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 6 Điều 31 như sau:
“6. Phân tích, đánh giá sơ bộ tác động xã hội; đánh giá sơ bộ tác động môi trường (nếu có) theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; xác định sơ bộ hiệu quả đầu tư về kinh tế - xã hội;”.
4. Bãi bỏ, sửa đổi, bổ sung một số điểm trong Mục IX - Phí thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường thuộc Phụ lục số 01 - Danh mục Phí, lệ phí ban hành kèm theo Luật Phí và lệ phí số 97/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 09/2017/QH14 và Luật số 23/2018/QH14 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm 1.4 như sau:
|
1.4 |
Phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường |
* Bộ Tài chính quy định đối với hoạt động thẩm định do cơ quan trung ương thực hiện; |
b) Bổ sung điểm 1.6 vào sau điểm 1.5 như sau:
|
1.6 |
Phí thẩm định cấp, cấp lại, điều chỉnh giấy phép môi trường |
* Bộ Tài chính quy định đối với hoạt động thẩm định do cơ quan trung ương thực hiện; |
c) Bãi bỏ điểm 5.4, điểm 6.3 và tiểu mục 9.
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2022, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Khoản 3 Điều 29 của Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 02 năm 2021.
3. Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 35/2018/QH14, Luật số 39/2019/QH14 và Luật số 61/2020/QH14 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành.
1. Hồ sơ đầy đủ, hợp lệ đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiếp nhận để giải quyết theo thủ tục hành chính về môi trường trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành được xử lý theo quy định của pháp luật tại thời điểm tiếp nhận, trừ trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị thực hiện theo quy định của Luật này.
2. Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường, báo cáo đánh giá tác động môi trường sơ bộ, báo cáo đánh giá tác động môi trường chi tiết, báo cáo đánh giá tác động môi trường bổ sung, báo cáo đánh giá tác động môi trường lập lại, đề án bảo vệ môi trường chi tiết và văn bản xác nhận đề án bảo vệ môi trường đơn giản, bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường, cam kết bảo vệ môi trường, kế hoạch bảo vệ môi trường đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành là văn bản tương đương với quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường khi xem xét, cấp giấy phép môi trường.
3. Quyết định phê duyệt đề án ký quỹ, cải tạo, phục hồi môi trường; dự án cải tạo, phục hồi môi trường; phương án cải tạo, phục hồi môi trường; phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành là một phần của quyết định phê duyệt, văn bản xác nhận quy định tại khoản 2 Điều này đối với dự án khai thác khoáng sản khi xem xét, cấp giấy phép môi trường.
4. Giấy chứng nhận, xác nhận có thời hạn về môi trường đã được cơ quan có thẩm quyền cấp trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp quy định tại điểm d khoản 2 Điều 42 của Luật này, được tiếp tục sử dụng đến hết thời hạn.
5. Giấy phép xả nước thải vào nguồn nước, giấy phép xả nước thải vào công trình thủy lợi đã được cấp theo quy định của Luật Tài nguyên nước và Luật Thủy lợi được tiếp tục sử dụng đến hết thời hạn của giấy phép và là một phần của giấy phép môi trường quy định tại Luật này. Tổ chức, cá nhân đã được cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước, giấy phép xả nước thải vào công trình thủy lợi được đề nghị cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép môi trường trong trường hợp đã hoàn thành công trình, thiết bị xử lý khí thải, quản lý chất thải rắn theo quy định của Luật này.
6. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
IMPLEMENTATION CLAUSE
Article 169. Amendments to certain Laws relating to environmental protection
1. Certain Articles of the Law on Water Resources No. 17/2012/QH13 amended by the Law No. 08/2017/QH14 and Law No. 35/2018/QH14 are amended as follows:
a) Article 37 and Point d Clause 1 of Article 38 are annulled;
b) Clause 1 of Article 73 is amended as follows:
“1. The Ministry of Natural Resources and Environment and provincial People’s Committees shall issue, extend, adjust, suspend and revoke water resource licenses.
The issuance of the environmental license covering the discharge of wastewater to water sources shall comply with the law on environmental protection.”.
2. Point d Clause 1 of Article 44 and Article 58 of the Law on Irrigation No. 08/2017/QH14 amended by the Law No. 35/2018/QH14 and Law No. 59/2020/QH14 are annulled.
3. Certain Articles of the Law on Public Investment No. 39/2019/QH14 amended by the Law No. 64/2020/QH14 are amended as follows:
a) Point g Clause 2 of Article 30 is amended as follows:
“g) Preliminary analysis and assessment of social impacts; preliminary assessment of environmental impacts (if any) as prescribed by the law on environmental protection;”;
b) Clause 6 of Article 31 is amended as follows:
“6. Preliminarily analyzing and assessing social impacts; preliminarily assessing environmental impacts (if any) as prescribed by the law on environmental protection; preliminarily determining investment efficiency in socio-economic aspects;”.
4. Certain Points in Section IX - Fees pertaining to natural resources and environment in the Appendix 01 - List of fees and charges enclosed with the Law No. Fees and Charges No. 97/2015/QH13 amended by the Law No. 09/2017/QH14 and Law No. 23/2018/QH14 are annulled and amended as follows:
a) Point 1.4 is amended as follows:
|
1.4 |
Fees for appraisal of environmental impact assessment reports |
* Ministry of Finance with respect to the appraisal conducted by central government agencies; * Provincial People’s Councils with respect to the appraisal conducted by local agencies. |
b) Point 1.6 is added after Point 1.5 as follows:
|
1.6 |
Fees for appraising applications for issuance, re-issuance and adjustment of environmental licenses |
* Ministry of Finance with respect to the appraisal conducted by central government agencies; * Provincial People’s Councils with respect to the appraisal conducted by local agencies. |
c) Points 5.4 and 6.3 and Subsection 9 are annulled.
1. This Law comes into force from January 01, 2022, except for the case in Clause 2 of this Article.
2. Clause 3 Article 29 of this Law comes into force from February 01, 2021.
3. The Law on Environmental Protection No. 55/2014/QH13 amended by the Law No. 35/2018/QH14, Law No. 39/2019/QH14 and Law No. 61/2020/QH14 shall cease to have effect from the effective date of this Law.
Article 171. Grandfather clauses
1. Sufficient and valid documents received by competent regulatory bodies to be processed according to administrative procedures concerning the environment before the effective date of this Law shall be processed in accordance with the law at the time of receipt, unless the organization or individual wishes to apply this Law.
2. The decisions to approve environmental impact assessment reports, preliminary environmental impact assessment reports, detailed environmental impact assessment reports, additional environmental impact assessment reports, re-prepared environmental impact assessment reports and detailed environmental protection projects, written confirmations of simple environmental protection projects, certificates of registration of satisfaction of environmental standards, environmental protection commitments and environmental protection plans which were promulgated by competent authorities before the effective date of this Law are equivalent to the decision to approve EIAR appraisal result upon considering issuing the environmental license.
3. The decisions to approve projects on deposit payment, environmental improvement and remediation; environmental improvement and remediation projects; environmental improvement and remediation schemes; additional environmental improvement and remediation schemes which were promulgated by competent authorities before the effective date of this Law are part of the approval decisions and written confirmations specified in Clause 2 of this Article with respect to mineral mining projects upon considering issuing the environmental license.
4. Environmental certificates and conformations which were promulgated by competent authorities before the effective date of this Law, except for the case in Point d Clause 2 Article 42 of this Law, may be used until their expiry.
5. Licenses to discharge wastewater into water sources and licenses to discharge wastewater into hydraulic structures issued in accordance with the Law on Water Resource and Law on Irrigation may be used until their expiry and constitute part of the environmental license specified in this Law. Holders of licenses to discharge wastewater into water sources and licenses to discharge wastewater into hydraulic structures are entitled to request a competent authority to issue the environmental license if their works and equipment for exhaust gas treatment and solid waste treatment have been completed as prescribed by this Law.
6. The Government shall elaborate this Article.
Văn bản liên quan
Cập nhật
Điều 9. Kế hoạch quản lý chất lượng môi trường nước mặt
Điều 13. Kế hoạch quản lý chất lượng môi trường không khí
Điều 14. Trách nhiệm thực hiện quản lý chất lượng môi trường không khí
Điều 21. Nội dung bảo vệ môi trường di sản thiên nhiên
Điều 23. Quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia
Điều 24. Nội dung bảo vệ môi trường trong quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh
Điều 25. Đối tượng phải thực hiện đánh giá môi trường chiến lược
Điều 28. Tiêu chí về môi trường để phân loại dự án đầu tư
Điều 33. Tham vấn trong đánh giá tác động môi trường
Điều 43. Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp giấy phép môi trường
Điều 44. Cấp đổi, điều chỉnh, cấp lại, tước quyền sử dụng, thu hồi giấy phép môi trường
Điều 51. Bảo vệ môi trường đối với khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung
Điều 52. Bảo vệ môi trường đối với cụm công nghiệp
Điều 53. Bảo vệ môi trường đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ
Điều 54. Trách nhiệm tái chế của tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu
Điều 55. Trách nhiệm thu gom, xử lý chất thải của tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu
Điều 56. Bảo vệ môi trường làng nghề
Điều 59. Bảo vệ môi trường nơi công cộng
Điều 61. Bảo vệ môi trường trong sản xuất nông nghiệp
Điều 63. Bảo vệ môi trường trong mai táng, hỏa táng
Điều 65. Bảo vệ môi trường trong hoạt động giao thông vận tải
Điều 70. Bảo vệ môi trường trong nhập khẩu, tạm nhập, tái xuất, quá cảnh hàng hóa
Điều 71. Bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài
Điều 105. Áp dụng kỹ thuật hiện có tốt nhất
Điều 110. Điều kiện hoạt động quan trắc môi trường
Điều 112. Quan trắc bụi, khí thải công nghiệp
Điều 114. Thông tin về môi trường
Điều 115. Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu môi trường
Điều 116. Dịch vụ công trực tuyến về môi trường
Điều 121. Quy định chung về phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường
Điều 131. Trách nhiệm yêu cầu bồi thường thiệt hại và xác định thiệt hại về môi trường
Điều 132. Xác định thiệt hại do ô nhiễm, suy thoái môi trường
Điều 135. Giám định thiệt hại do suy giảm chức năng, tính hữu ích của môi trường
Điều 137. Ký quỹ bảo vệ môi trường
Điều 138. Chi trả dịch vụ hệ sinh thái tự nhiên
Điều 140. Bảo hiểm trách nhiệm bồi thường thiệt hại do sự cố môi trường
Điều 141. Ưu đãi, hỗ trợ về bảo vệ môi trường
Điều 143. Phát triển ngành công nghiệp môi trường
Điều 144. Phát triển dịch vụ môi trường
Điều 145. Sản phẩm, dịch vụ thân thiện môi trường
Điều 148. Nguồn lực cho bảo vệ môi trường
Điều 151. Quỹ bảo vệ môi trường
Điều 160. Kiểm tra, thanh tra về bảo vệ môi trường, kiểm toán trong lĩnh vực môi trường
Điều 167. Trách nhiệm quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường của Bộ, cơ quan ngang Bộ
Điều 171. Điều khoản chuyển tiếp
Điều 72. Yêu cầu về quản lý chất thải
Điều 78. Xử lý chất thải rắn sinh hoạt
Điều 79. Chi phí thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt
Điều 80. Xử lý ô nhiễm, cải tạo môi trường bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt
Điều 85. Trách nhiệm của chủ cơ sở thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại
Điều 8. Hoạt động bảo vệ môi trường nước mặt
Điều 10. Bảo vệ môi trường nước dưới đất
Điều 19. Trách nhiệm bảo vệ môi trường đất
Điều 24. Nội dung bảo vệ môi trường trong quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh
Điều 27. Nội dung đánh giá môi trường chiến lược
Điều 32. Nội dung của báo cáo đánh giá tác động môi trường
Điều 34. Thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường
Điều 40. Nội dung giấy phép môi trường
Điều 115. Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu môi trường
Điều 118. Báo cáo công tác bảo vệ môi trường
Điều 119. Báo cáo công tác bảo vệ môi trường trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ
Điều 120. Báo cáo hiện trạng môi trường
Điều 126. Phục hồi môi trường sau sự cố môi trường
Điều 148. Nguồn lực cho bảo vệ môi trường
Điều 72. Yêu cầu về quản lý chất thải
Điều 76. Điểm tập kết, trạm trung chuyển chất thải rắn sinh hoạt
Điều 78. Xử lý chất thải rắn sinh hoạt
Điều 79. Chi phí thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt
Điều 80. Xử lý ô nhiễm, cải tạo môi trường bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt
Điều 81. Phân loại, lưu giữ, vận chuyển chất thải rắn công nghiệp thông thường
Điều 83. Khai báo, phân loại, thu gom, lưu giữ, vận chuyển chất thải nguy hại
Bài viết liên quan
Mẫu Hợp đồng giao khoán lắp đặt nội thất chuyên nghiệp mới nhất 2025
Mẫu Hợp đồng giao khoán lắp đặt nội thất chuyên nghiệp mới nhất 2025
Trong bối cảnh thị trường nội thất ngày càng phát triển, việc sở hữu một bản hợp đồng rõ ràng, minh bạch là yếu tố then chốt giúp các bên bảo vệ quyền lợi, giảm thiểu rủi ro và đảm bảo dự án hoàn thành đúng tiến độ, chất lượng. Bài viết này sẽ cung cấp cho bạn một cái nhìn toàn diện về cách soạn thảo và sử dụng mẫu hợp đồng giao khoán lắp đặt nội thất theo tiêu chuẩn mới nhất, giúp bạn tự tin hơn trong mọi giao dịch và hợp tác. 17/05/2025Mẫu Hợp đồng thi công nội thất karaoke kèm cách soạn chuẩn mới nhất 2025
Mẫu Hợp đồng thi công nội thất karaoke kèm cách soạn chuẩn mới nhất 2025
Việc sở hữu một mẫu hợp đồng chuẩn không chỉ giúp các bên bảo vệ quyền lợi hợp pháp mà còn đảm bảo quá trình thi công diễn ra suôn sẻ, minh bạch và hiệu quả. Bài viết này sẽ cung cấp cho bạn một cái nhìn tổng quan về mẫu hợp đồng thi công nội thất karaoke kèm theo hướng dẫn soạn thảo chi tiết, chuẩn xác nhất theo quy định pháp luật hiện hành, giúp bạn tự tin trong mọi giao dịch và dự án. 17/05/2025Mẫu hợp đồng xây dựng nhà ở kèm hướng dẫn soạn chuẩn mới nhất 2025
Mẫu hợp đồng xây dựng nhà ở kèm hướng dẫn soạn chuẩn mới nhất 2025
Xây dựng nhà ở là một trong những quyết định quan trọng nhất của đời người, đòi hỏi sự đầu tư lớn về tài chính, thời gian và công sức. Để đảm bảo quá trình xây dựng diễn ra thuận lợi, minh bạch và bảo vệ quyền lợi của các bên, việc lập hợp đồng xây dựng nhà ở là vô cùng cần thiết. Bài viết này sẽ cung cấp cho bạn một mẫu hợp đồng xây dựng nhà ở chuẩn mới nhất, kèm theo hướng dẫn chi tiết cách soạn thảo, giúp bạn tự tin xây dựng tổ ấm của mình một cách an toàn và hiệu quả. 17/05/20253 mẫu hợp đồng thi công nội thất chuyên nghiệp chuẩn pháp lý mới nhất 2025
3 mẫu hợp đồng thi công nội thất chuyên nghiệp chuẩn pháp lý mới nhất 2025
Việc sở hữu một bản hợp đồng rõ ràng, đầy đủ là yếu tố then chốt để đảm bảo quyền lợi cho cả chủ đầu tư và nhà thầu, tránh phát sinh những tranh chấp không đáng có trong quá trình thực hiện dự án. Bài viết này sẽ giới thiệu 3 mẫu hợp đồng được biên soạn kỹ lưỡng, cập nhật các quy định pháp luật hiện hành, giúp bạn tự tin hơn trong mọi giao dịch thi công nội thất. 17/05/2025Trường hợp nào xây dựng nhà cấp 4 phải xin giấy phép? Chi phí, hồ sơ, thủ tục xin giấy phép xây dựng nhà cấp 4 mới nhất 2025
Trường hợp nào xây dựng nhà cấp 4 phải xin giấy phép? Chi phí, hồ sơ, thủ tục xin giấy phép xây dựng nhà cấp 4 mới nhất 2025
Theo quy định của pháp luật hiện hành và các cập nhật mới nhất, có những trường hợp cụ thể mà việc xây dựng nhà cấp 4 bắt buộc phải xin giấy phép xây dựng. Vậy, khi nào thì bạn cần phải xin giấy phép xây dựng nhà cấp 4? Hồ sơ gồm những gì, thủ tục ra sao và chi phí ước tính là bao nhiêu? Bài viết này sẽ cung cấp hướng dẫn chi tiết và đầy đủ nhất về các quy định này, giúp bạn chuẩn bị tốt nhất cho quá trình xây dựng ngôi nhà mơ ước của mình. 17/05/2025Mua bảo hiểm công trình xây dựng ở đâu mới nhất 2025?
Mua bảo hiểm công trình xây dựng ở đâu mới nhất 2025?
Việc mua bảo hiểm công trình xây dựng là một bước quan trọng để bảo vệ tài sản và giảm thiểu rủi ro trong quá trình thi công. Với các thay đổi mới trong quy định năm 2025, việc lựa chọn đơn vị cung cấp bảo hiểm uy tín và phù hợp với nhu cầu của từng công trình càng trở nên quan trọng. Tùy vào loại công trình, phạm vi bảo hiểm và các yếu tố khác, chủ đầu tư và nhà thầu cần tìm hiểu kỹ lưỡng để đảm bảo công trình được bảo vệ toàn diện trước những sự cố có thể xảy ra. Bài viết này sẽ giới thiệu các địa chỉ uy tín và các phương thức mua bảo hiểm công trình xây dựng, giúp bạn có được sự lựa chọn tốt nhất và tuân thủ đầy đủ các quy định pháp lý. 29/10/2025Mức phí bảo hiểm bắt buộc công trình trong thời gian xây dựng mới nhất 2025
Mức phí bảo hiểm bắt buộc công trình trong thời gian xây dựng mới nhất 2025
Bảo hiểm bắt buộc công trình trong thời gian xây dựng là một yêu cầu quan trọng để bảo vệ các bên liên quan khỏi các rủi ro có thể phát sinh trong quá trình thi công. Tuy nhiên, mức phí bảo hiểm bắt buộc luôn là một yếu tố mà các chủ đầu tư và nhà thầu phải cân nhắc kỹ lưỡng. Năm 2025, mức phí bảo hiểm công trình có sự điều chỉnh dựa trên các yếu tố như loại hình công trình, quy mô, giá trị hợp đồng và mức độ rủi ro tiềm ẩn. Việc hiểu rõ các yếu tố ảnh hưởng đến mức phí bảo hiểm giúp các bên tham gia đưa ra quyết định hợp lý, đồng thời đảm bảo tuân thủ đầy đủ các quy định pháp lý. Bài viết này sẽ cung cấp thông tin chi tiết về mức phí bảo hiểm bắt buộc công trình, giúp chủ đầu tư và nhà thầu nắm vững các quy định và tính toán chi phí bảo hiểm một cách hiệu quả. 29/10/2025Hồ sơ bồi thường bảo hiểm bắt buộc công trình trong thời gian xây dựng mới nhất 2025
Hồ sơ bồi thường bảo hiểm bắt buộc công trình trong thời gian xây dựng mới nhất 2025
Trong quá trình thi công xây dựng, các sự cố ngoài ý muốn như thiên tai, tai nạn lao động hay hư hỏng công trình có thể xảy ra bất cứ lúc nào, ảnh hưởng trực tiếp đến tiến độ và tài chính của dự án. Chính vì vậy, việc hiểu rõ hồ sơ bồi thường bảo hiểm bắt buộc công trình là vô cùng quan trọng để đảm bảo quyền lợi của các bên liên quan. Theo quy định mới nhất năm 2025, hồ sơ bồi thường bảo hiểm được yêu cầu phải đầy đủ, chính xác và tuân thủ theo các quy định pháp lý, nhằm đảm bảo quá trình bồi thường diễn ra nhanh chóng và hiệu quả. Bài viết này sẽ giúp bạn hiểu rõ về các thành phần hồ sơ bồi thường bảo hiểm, quy trình thực hiện và những lưu ý quan trọng để chủ đầu tư, nhà thầu có thể xử lý đúng cách khi xảy ra sự cố trong quá trình xây dựng. 29/10/2025Trách nhiệm mua bảo hiểm bắt buộc công trình trong thời gian xây dựng mới nhất 2025
Trách nhiệm mua bảo hiểm bắt buộc công trình trong thời gian xây dựng mới nhất 2025
Bảo hiểm bắt buộc công trình trong thời gian xây dựng là một phần không thể thiếu trong các dự án xây dựng, giúp giảm thiểu rủi ro và bảo vệ quyền lợi của các bên liên quan trước những sự cố có thể xảy ra trong quá trình thi công. Tuy nhiên, việc xác định rõ ai là người có trách nhiệm mua bảo hiểm công trình luôn là vấn đề được nhiều chủ đầu tư và nhà thầu quan tâm. Theo các quy định mới nhất năm 2025, trách nhiệm mua bảo hiểm công trình được phân định rõ ràng, giúp đảm bảo công trình được bảo vệ đầy đủ trong suốt thời gian xây dựng. Bài viết này sẽ làm rõ trách nhiệm của các bên trong việc mua bảo hiểm bắt buộc, cũng như những quy định mới liên quan đến nghĩa vụ bảo vệ công trình và giảm thiểu rủi ro tài chính. 29/10/2025Thời hạn bảo hiểm bắt buộc công trình trong thời gian xây dựng mới nhất 2025
