- Hành chính
- Thuế - Phí - Lệ Phí
- Thương mại - Đầu tư
- Bất động sản
- Bảo hiểm
- Cán bộ - công chức - viên chức
- Lao động - Tiền lương
- Dân sự
- Hình sự
- Giao thông - Vận tải
- Lĩnh vực khác
- Biểu mẫu
-
Án lệ
-
Chủ đề nổi bật
- Bảo hiểm xã hội (322)
- Tội phạm (307)
- Thuế thu nhập cá nhân (260)
- Cư trú (233)
- Lỗi vi phạm giao thông (230)
- Biển số xe (229)
- Hợp đồng (228)
- Tiền lương (195)
- Bảo hiểm y tế (178)
- Phương tiện giao thông (165)
- Thuế (159)
- Căn cước công dân (155)
- Mã số thuế (144)
- Mức lương theo nghề nghiệp (134)
- Hộ chiếu (133)
- Doanh nghiệp (128)
- Lao động (121)
- Học tập (108)
- Biên bản (107)
- Quyền sử dụng đất (105)
- Nghĩa vụ quân sự (104)
- Thai sản (97)
- Vay nợ xấu (93)
- Trách nhiệm hình sự (91)
- Khai sinh (90)
- Hưu trí (88)
- Dân sự (86)
- Tài sản (85)
- Định danh (84)
- Kết hôn (83)
- Ly hôn (83)
- Bằng lái xe (81)
- Tạm trú (79)
- Thuế giá trị gia tăng (78)
- Sổ đỏ (78)
- Hóa đơn (74)
- Giáo dục (70)
- Độ tuổi lái xe (67)
- Tiền tệ (65)
- Bảo hiểm nhân thọ (63)
- Lương hưu (60)
- Thuế thu nhập doanh nghiệp (60)
- Bảo hiểm thất nghiệp (59)
- Tội về tài sản (59)
- Sử dụng đất (59)
- Đăng kiểm (56)
- Thể thức văn bản (55)
- Bảo hiểm (55)
- Biển báo giao thông (55)
- Mức đóng BHXH (52)
- Hành chính (51)
- Hợp đồng đất đai (51)
- Xây dựng (50)
- Đường bộ (50)
- Tài khoản (50)
- Mẫu đơn (50)
- Đảng viên (49)
- Mẫu vay tiền (48)
- Bằng cấp (47)
- Thừa kế (46)
Mức phí bảo hiểm bắt buộc công trình trong thời gian xây dựng mới nhất 2025
1. Mức phí bảo hiểm bắt buộc công trình trong thời gian xây dựng mới nhất 2025
Mức phí bảo hiểm bắt buộc công trình trong thời gian xây dựng được quy định tại Điều 37 Nghị định 67/2023/NĐ-CP, cụ thể như sau:
- (i) Đối với công trình xây dựng có giá trị dưới 1.000 tỷ đồng, không bao gồm phần công việc lắp đặt hoặc có bao gồm phần công việc lắp đặt nhưng chi phí thực hiện phần công việc lắp đặt thấp hơn 50% tổng giá trị hạng mục công trình xây dựng được bảo hiểm:
- Mức phí bảo hiểm quy định tại khoản 1 Mục I Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định 67/2023/NĐ-CP như sau:
|
STT |
Loại công trình xây dựng |
Phí bảo hiểm (‰ theo giá trị công trình xây dựng) (Chưa bao gồm thuế GTGT) |
|
1 |
CÔNG TRÌNH DÂN DỤNG |
|
|
1.1 |
Nhà ở |
|
|
Các tòa nhà chung cư, nhà ở tập thể khác cấp III trở lên |
||
|
1.1.1 |
Không có tầng hầm |
0,8 |
|
1.1.2 |
Có 1 tới 2 tầng hầm |
1,2 |
|
1.1.3 |
Có trên 2 tầng hầm |
1,5 |
|
1.2 |
Công trình công cộng |
|
|
1 2.1 |
Công trình giáo dục, đào tạo, nghiên cứu cấp III trở lên |
|
|
1.2.1.1 |
Không có tầng hầm |
0,8 |
|
1.2.1 2 |
Có 1 tới 2 tầng hầm |
1,2 |
|
1.2.1.3 |
Có trên 2 tầng hầm |
1,5 |
|
1.2.2 |
Công trình y tế cấp III trở lên |
|
|
1.2.2.1 |
Không có tầng hầm |
0,8 |
|
1.2.2.2 |
Có 1 tới 2 tầng hầm |
1,2 |
|
1.2.2.3 |
Có trên 2 tầng hầm |
1,5 |
|
1.2.3 |
Công trình thể thao cấp III trở lên: Sân vận động; nhà thi đấu (các môn thể thao); bể bơi; sân thi đấu các môn thể thao có khán đài |
|
|
1.2.3.1 |
Công trình thể thao ngoài trời |
1,5 |
|
1.2.3.2 |
Công trình thể thao trong nhà |
1,4 |
|
1.2.3.3 |
Các công trình thể thao khác |
1,2 |
|
1.2.4 |
Công trình văn hóa cấp III trở lên: Trung tâm hội nghị, nhà hát, nhà văn hóa, câu lạc bộ, rạp chiếu phim, rạp xiếc, vũ trường; các công trình di tích; bảo tàng, thư viện, triển lãm; nhà trưng bày; tượng đài ngoài trời; công trình vui chơi, giải trí; các công trình văn hóa tập trung đông người và các công trình khác có chức năng tương đương |
|
|
1.2.4.1 |
Không có tầng hầm |
0,8 |
|
1.2.4.2 |
Có 1 tới 2 tầng hầm |
1,2 |
|
1.2.4.3 |
Có trên 2 tầng hầm |
1,5 |
|
1.2.5 |
Công trình thương mại: Trung tâm thương mại, siêu thị cấp III trở lên; Nhà hàng, cửa hàng ăn uống, giải khát và các cơ sở tương tự cấp II trở lên |
|
|
1.2.5.1 |
Không có tầng hầm |
1,1 |
|
1.2.52 |
Có 1 tới 2 tầng hầm |
1,4 |
|
1.2.5.3 |
Có trên 2 tầng hầm |
1,7 |
|
1.2.6 |
Công trình dịch vụ cấp III trở lên: Khách sạn, nhà khách, nhà nghỉ; khu nghỉ dưỡng; biệt thự lưu trú; căn hộ lưu trú và các cơ sở tương tự; bưu điện, bưu cục, cơ sở cung cấp dịch vụ bưu chính, viễn thông khác |
|
|
1.2.6.1 |
Không có tầng hầm |
1,1 |
|
1.2.6.2 |
Có 1 tới 2 tầng hầm |
1,4 |
|
1.2.6.3 |
Có trên 2 tầng hầm |
1,7 |
|
1.2.7 |
Công trình trụ sở, văn phòng làm việc cấp III trở lên: các tòa nhà sử dụng làm trụ sở, văn phòng làm việc |
|
|
1.2.7.1 |
Không có tầng hầm |
1,1 |
|
1.2.7.2 |
Có 1 tới 2 tầng hầm |
1,4 |
|
1.2.7.3 |
Có trên 2 tầng hầm |
1,7 |
|
1.2.8 |
Các công trình đa năng hoặc hỗn hợp cấp III trở lên: các tòa nhà, kết cấu khác sử dụng đa năng hoặc hỗn hợp khác |
|
|
1.2.8.1 |
Không có tầng hầm |
1,1 |
|
1.2.8.2 |
Có 1 tới 2 tầng hầm |
1,4 |
|
1.2.8.3 |
Có trên 2 tầng hầm |
1,7 |
|
1.2.9 |
Công trình phục vụ dân sinh khác cấp II trở lên: các tòa nhà hoặc kết cấu khác được xây dựng phục vụ dân sinh) |
|
|
1.2.9.1 |
Không có tầng hầm |
0,8 |
|
1.2.9.2 |
Có 1 tới 2 tầng hầm |
1,2 |
|
1.2.9.3 |
Có trên 2 tầng hầm |
1,5 |
|
2 |
CÔNG TRÌNH CÔNG NGHIỆP |
|
|
2.1 |
Công trình sản xuất vật liệu, sản phẩm xây dựng cấp III trở lên |
|
|
2.1.1 |
Cơ sở sản xuất xi măng; sản xuất clinke công suất từ 100.000 tấn clinke/năm trở lên; cơ sở sản xuất gạch, ngói, tấm lợp fibro xi măng có công suất từ 100 triệu viên gạch, ngói quy chuẩn/năm trở lên hoặc 500.000 m2 tấm lợp fibro xi măng/năm trở lên; cơ sở sản xuất gạch ốp lát các loại có công suất từ 500.000 m2/năm trở lên; cơ sở sản xuất nguyên vật liệu xây dựng khác có công suất từ 50.000 tấn sản phẩm/năm trở lên; cơ sở sản xuất bê tông nhựa nóng, bê tông thương phẩm và các loại có công suất từ 100 tấn sản phẩm/ngày trở lên |
2,6 |
|
2.1.2 |
Các loại mỏ khai thác vật liệu xây dựng cấp III trở lên |
2,6 |
|
2.1.3 |
Các công trình sản xuất vật liệu xây dựng cấp III trở lên khác |
2,4 |
|
2.2 |
Công trình luyện kim và cơ khí chế tạo cấp III trở lên |
|
|
2.2.1 |
Cơ sở cán, kéo kim loại có công suất từ 2.000 tấn sản phẩm/năm trở lên |
1,9 |
|
2.2.2 |
Nhà máy luyện kim có sử dụng nguyên liệu là phế liệu hoặc có công suất từ 1.000 tấn sản phẩm/năm trở lên đối với dự án sử dụng nguyên liệu khảo |
2,1 |
|
2.2.3 |
Cơ sở sản xuất, sửa chữa, công-ten-nơ, rơ moóc có năng lực sản xuất từ 500 công-ten-nơ, rơ moóc/năm trở lên hoặc có năng lực sửa chữa từ 2.500 công-ten-nơ, rơ moóc/năm trở lên |
2,1 |
|
2.2.4 |
Cơ sở đóng mới, sửa chữa, lắp ráp đầu máy, toa xe; cơ sở sản xuất, sửa chữa, lắp ráp xe máy, ô tô có công suất từ 5.000 xe máy/năm trở lên hoặc có công suất từ 500 ô tô/năm trở lên |
1,9 |
|
2.2.5 |
Cơ sở đóng mới, sửa chữa tàu thủy cho tàu có trọng tải từ 1.000 DWT trở lên |
2,1 |
|
2.2.6 |
Cơ sở chế tạo máy móc, thiết bị công cụ có công suất từ 1.000 tấn sản phẩm/năm trở lên |
1,9 |
|
2.2.7 |
Cơ sở mạ, phun phủ và đánh bóng kim loại có công suất từ 500 tấn sản phẩm/năm trở lên |
1,9 |
|
2.2.8 |
Cơ sở sản xuất nhôm, thép định hình có công suất từ 2.000 tấn sản phẩm/năm trở lên |
2,3 |
|
2.2.9 |
Nhà máy luyện kim và cơ khí chế tạo cấp III trở lên khác |
2,3 |
|
2.3 |
Công trình khai thác mỏ và chế biến khoáng sản cấp III trở lên |
|
|
2.3.1 |
Công trình khai thác khoáng sản rắn (không sử dụng hóa chất chất độc hại, vật liệu nổ công nghiệp) có khối lượng mỏ (khoáng sản, đất đá thải) từ 50.000 m3 nguyên khai/năm trở lên hoặc có tổng khối lượng mỏ (khoáng sản, đất đá thải) từ 1.000.000 m3 nguyên khối trở lên |
2,3 |
|
2.3.2 |
Công trình khai thác cát, sỏi quy mô từ 50.000 m3 vật liệu nguyên khai/năm trở lên; công trình khai thác vật liệu san lấp mặt bằng quy mô từ 100.000 m3 vật liệu nguyên khai/năm trở lên |
2,3 |
|
2.3.3 |
Công trình chế biến khoáng sản rắn không sử dụng hóa chất độc hại có công suất từ 50.000 m3 sản phẩm/năm trở lên hoặc có tổng lượng đất đá thải ra từ 500.000 m3/năm trở lên |
2,3 |
|
2.3.4 |
Công trình khai thác nước cấp cho hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và sinh hoạt có công suất khai thác từ 3.000 m3 nước/ngày đêm trở lên đối với nước dưới đất hoặc có công suất khai thác từ 50.000 m3 nước/ngày đêm trở lên đối với nước mặt |
2,5 |
|
2.3.5 |
Công trình khai thác nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên (dưới đất hoặc lộ ra trên mặt đất) có công suất khai thác từ 200 m3 nước/ngày đêm trở lên đối với nước sử dụng để đóng chai hoặc có công suất khai thác từ 500 m3 nước/ngày đêm trở lên đối với nước sử dụng cho mục đích khác |
2,5 |
|
2.3.6 |
Các công trình khai thác mỏ và chế biến khoáng sản cấp III trở lên khác |
4,0 |
|
2.4 |
Công trình dầu khí cấp III trở lên |
|
|
2.4.1 |
Nhà máy lọc dầu, chế biến khí cấp III trở lên; nhà máy lọc hóa dầu (trừ các dự án chiết nạp LPG, pha chế dầu nhờn), sản xuất sản phẩm hóa dầu, dung dịch khoan, hóa phẩm dầu khí có công suất từ 500 tấn sản phẩm/năm trở lên; tuyến đường ống dẫn dầu, khí có chiều dài từ 20 km trở lên; xây dựng tuyến đường ống dẫn dầu, khí; khu trung chuyển dầu, khí |
5,0 |
|
2.4.2 |
Kho xăng dầu, cửa hàng kinh doanh xăng dầu có dung tích chứa từ 200 m3 trở lên |
3,0 |
|
2.5 |
Công trình năng lượng cấp III trở lên |
|
|
2.5.1 |
Nhà máy nhiệt điện cấp III trở lên |
3,0 |
|
2.5.2 |
Nhà máy phong điện (trang trại gió) cấp III trở lên hoặc có diện tích từ 100 ha trở lên |
3,0 |
|
2.5.3 |
Nhà máy quang điện (trang trại điện mặt trời) cấp III trở lên hoặc có diện tích từ 100 ha trở lên |
2,6 |
|
2.5.4 |
Nhà máy thủy điện cấp III trở lên hoặc có dung tích hồ chứa từ 100.000 m3 nước trở lên hoặc công suất từ 10 MW trở lên |
7,5 |
|
2.5.5 |
Tuyến đường dây tải điện 110 kV trở lên; trạm điện công suất 500 kV |
2,5 |
|
2.5.6 |
Nhà máy sản xuất, gia công các thiết bị điện tử, linh kiện điện, điện tử công suất từ 500.000 sản phẩm/năm trở lên; thiết bị điện có công suất từ 500 tấn sản phẩm/năm trở lên |
1,5 |
|
2.5.7 |
Các công trình năng lượng khác cấp III trở lên |
2,0 |
|
2.6 |
Công trình hóa chất cấp III trở lên |
|
|
2.6.1 |
Công trình sản xuất phân bón, thuốc bảo vệ thực vật |
|
|
2.6.1.1 |
Nhà máy sản xuất phân hóa học có công suất từ 1.000 tấn sản phẩm/năm trở lên |
1,5 |
|
2.6.1.2 |
Kho chứa thuốc bảo vệ thực vật từ 500 tấn trở lên, phân bón từ 5.000 tấn trở lên |
1,5 |
|
2.6.1.3 |
Cơ sở sản xuất thuốc bảo vệ thực vật |
1,2 |
|
2.6.1.4 |
Cơ sở sang chai, đóng gói thuốc bảo vệ thực vật có công suất từ 300 tấn sản phẩm/năm trở lên |
1,2 |
|
2.6.1.5 |
Cơ sở sản xuất phân hữu cơ, phân vi sinh có công suất từ 10.000 tấn sản phẩm/năm trở lên |
1,2 |
|
2.6.2 |
Công trình hóa chất, dược phẩm, mỹ phẩm, nhựa, chất dẻo |
|
|
2.6.2.1 |
Cơ sở sản xuất dược phẩm; cơ sở sản xuất thuốc thú y, nguyên liệu làm thuốc (bao gồm cả nguyên liệu hóa dược và tá dược) có công suất từ 50 tấn sản phẩm/năm |
2,0 |
|
2.6.2.2 |
Cơ sở sản xuất hóa mỹ phẩm có công suất từ 50 tấn sản phẩm/năm trở lên |
2,0 |
|
2.6.2.3 |
Cơ sở sản xuất hóa chất, chất dẻo, các sản phẩm từ chất dẻo, sơn có công suất từ 100 tấn sản phẩm/năm trở lên |
2,0 |
|
2.6.2.4 |
Cơ sở sản xuất các sản phẩm nhựa, hạt nhựa có công suất từ 1.000 tấn sản phẩm/năm trở lên |
2,0 |
|
2.6.2.5 |
Cơ sở sản xuất chất tẩy rửa, phụ gia có công suất từ 1.000 tấn sản phẩm/năm trở lên |
2,0 |
|
2.6.2.6 |
Cơ sở sản xuất thuốc phóng, thuốc nổ, hỏa cụ |
3,0 |
|
2.6.2.7 |
Cơ sở sản xuất thuốc nổ công nghiệp; kho chứa thuốc nổ cố định từ 5 tấn trở lên; kho chứa hóa chất từ 500 tấn trở lên |
3,0 |
|
2.6.2.8 |
Vùng sản xuất muối từ nước biển có diện tích từ 100 ha trở lên |
1,5 |
|
2.6.3 |
Các công trình hóa chất cấp III trở lên khác |
2,0 |
|
2.7 |
Công trình công nghiệp nhẹ cấp III trở lên |
|
|
2.7.1 |
Công trình sản xuất, chế biến thực phẩm |
|
|
2.7.1.1 |
Cơ sở sơ chế, chế biến lương thực, thực phẩm có công suất từ 500 tấn sản phẩm/năm trở lên |
1,8 |
|
2.7.1.2 |
Cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm tập trung có công suất từ 200 gia súc/ngày trở lên; 3.000 gia cầm/ngày trở lên |
1,8 |
|
2.7.1.3 |
Cơ sở chế biến thủy sản, bột cá, các phụ phẩm thủy sản có công suất từ 100 tấn sản phẩm/năm trở lên |
1,8 |
|
2.7.1.4 |
Cơ sở sản xuất đường có công suất từ 10.000 tấn đường/năm trở lên |
1,8 |
|
2.7.1.5 |
Cơ sở sản xuất cồn, rượu có công suất từ 500.000 lít sản phẩm/năm trở lên |
1,8 |
|
2.7.1.6 |
Cơ sở sản xuất bia, nước giải khát có công suất từ 10.000.000 lít sản phẩm/năm trở lên |
1,8 |
|
2.7.1.7 |
Cơ sở sản xuất bột ngọt có công suất từ 5.000 tấn sản phẩm/năm trở lên |
1,8 |
|
2.7.1.8 |
Cơ sở sản xuất, chế biến sữa có công suất từ 10.000 tấn sản phẩm/năm trở lên |
1,8 |
|
2.7.1.9 |
Cơ sở sản xuất, chế biến dầu ăn có công suất từ 10.000 tấn sản phẩm/năm trở lên |
1,8 |
|
2.7.1.10 |
Cơ sở sản xuất bánh, kẹo có công suất từ 5.000 tấn sản phẩm/năm trở lên |
1,8 |
|
2.7.1.11 |
Cơ sở sản xuất nước lọc, nước tinh khiết đóng chai có công suất từ 2.000 m3 nước/năm trở lên |
1,8 |
|
2.7.2 |
Công trình chế biến nông sản |
|
|
2.7.1.1 |
Cơ sở sản xuất thuốc lá điếu, cơ sở chế biến nguyên liệu thuốc lá có công suất từ 100.000.000 điếu/năm trở lên hoặc có công suất từ 1.000 tấn nguyên liệu/năm trở lên |
1,5 |
|
2.7.2.2 |
Cơ sở sản xuất, chế biến nông, sản, tinh bột các loại có công suất từ 10.000 tấn sản phẩm/năm trở lên đối với công nghệ sản xuất, chế biến khô hoặc có công suất từ 1.000 tấn sản phẩm/năm trở lên đối với công nghệ sản xuất, chế biến ướt |
1,5 |
|
2.7.2.3 |
Cơ sở chế biến chè, hạt điều, ca cao, cà phê, hạt tiêu công suất từ 5.000 tấn sản phẩm/năm trở lên đối với công nghệ chế biến khô hoặc có công suất từ 1.000 tấn sản phẩm/năm trở lên đối với công nghệ chế biến ướt |
1,5 |
|
2.7.3 |
Công trình chế biến gỗ, sản xuất thủy tinh, gốm sứ |
|
|
2.7.3.1 |
Cơ sở chế biến gỗ, dăm gỗ từ gỗ tự nhiên có công suất từ 3.000 m3 sản phẩm/năm trở lên |
2,0 |
|
2.7.3.2 |
Cơ sở sản xuất ván ép có công suất từ 100.000 m2/năm trở lên |
2,0 |
|
2.7.3.3 |
Cơ sở sản xuất đồ gỗ có tổng diện tích kho, bãi, nhà xưởng từ 10.000 m2 trở lên |
2,0 |
|
2.7.3.4 |
Nhà máy sản xuất bóng đèn, phích nước có công suất từ 1.000.000 sản phẩm/năm trở lên |
1,5 |
|
2.7.3.5 |
Nhà máy sản xuất đồ gốm sứ, thủy tinh có công suất từ 1.000 tấn sản phẩm/năm hoặc 10.000 sản phẩm/năm trở lên |
1,2 |
|
2.7.4 |
Công trình sản xuất giấy và văn phòng phẩm |
|
|
2.7.4.1 |
Cơ sở sản xuất bột giấy và giấy từ nguyên liệu thô có công suất từ 300 tấn sản phẩm/năm trở lên |
2,0 |
|
2.7.4.2 |
Cơ sở sản xuất giấy, bao bì cát tông từ bột giấy hoặc phế liệu có công suất từ 5.000 tấn sản phẩm/năm trở lên |
2,0 |
|
2.7.4.3 |
Cơ sở sản xuất văn phòng phẩm có công suất từ 1.000 tấn sản phẩm/năm trở lên |
2,0 |
|
2.7.5 |
Công trình về dệt nhuộm và may mặc |
|
|
2.7.5.1 |
Cơ sở nhuộm, dệt có nhuộm |
1,5 |
|
2.7.5.2 |
Cơ sở dệt không nhuộm có công suất từ 10.000.000 m2 vải/năm trở lên |
1,2 |
|
2.7.5.3 |
Cơ sở sản xuất và gia công các sản phẩm dệt, may có công suất từ 50.000 sản phẩm/năm trở lên nếu có công đoạn giặt tẩy hoặc có Công suất từ 2.000.000 sản phẩm/năm trở lên nếu không có công đoạn giặt tẩy |
1,2 |
|
2.7.5.4 |
Cơ sở giặt là công nghiệp công suất từ 50.000 sản phẩm/năm trở lên |
1,2 |
|
2.7.5.5 |
Cơ sở sản xuất sợi tơ tằm, sợi bông, sợi nhân tạo có công suất từ 1.000 tấn sản phẩm/năm trở lên |
1,2 |
|
2.7.6 |
Cơ sở chăn nuôi và chế biến thức ăn chăn nuôi |
|
|
2.7.6.1 |
Cơ sở chế biến thức ăn chăn nuôi có công suất từ 1.000 tấn sản phẩm/năm trở lên |
1,0 |
|
2.7.6.2 |
Cơ sở nuôi trồng thủy sản có diện tích mặt nước từ 10 ha trở lên, riêng các dự án nuôi quảng canh từ 50 ha trở lên |
4,0 |
|
2.7.6.3 |
Cơ sở chăn nuôi gia súc, gia cầm có quy mô chuồng trại từ 1.000 m2 trở lên: cơ sở chăn nuôi, chăm sóc động vật hoang dã tập trung có quy mô chuồng trại từ 500 m2 trở lên |
1,0 |
|
2.7.7 |
Công trình công nghiệp nhẹ khác |
|
|
2.7.7.1 |
Cơ sở chế biến cao su, mủ cao su có công suất từ 1.000 tấn sản phẩm/năm trở lên |
1,5 |
|
2.7.7.2 |
Cơ sở sản xuất các sản phẩm trang thiết bị y tế từ nhựa và cao su y tế có công suất từ 100.000 sản phẩm/năm trở lên |
1,5 |
|
2.7.7.3 |
Cơ sở sản xuất giầy dép có công suất từ 1.000.000 đôi/năm trở lên |
1,5 |
|
2.7.7.4 |
Cơ sở sản xuất săm lốp cao su các loại (riêng cơ sở sản xuất săm lốp cao su ô tô, máy kéo có công suất từ 50.000 sản phẩm/năm trở lên; cơ sở sản xuất săm lốp cao su xe đạp, xe máy có công suất từ 100.000 sản phẩm/năm trở lên) |
1,8 |
|
2.7.7.5 |
Dự án xây dựng cơ sở sản xuất mực in, vật liệu ngành in khác có công suất từ 500 tấn mực in và từ 1.000 sản phẩm/năm trở lên đối với các vật liệu ngành in khác |
1,8 |
|
2.7.7.6 |
Cơ sở sản xuất ắc quy, pin có công suất từ 50.000 KWh/năm trở lên hoặc từ 100 tấn sản phẩm/năm trở lên |
2,5 |
|
2.7.7.7 |
Cơ sở thuộc da |
1,8 |
|
2.7.7.8 |
Cơ sở sản xuất gas CO2 chiết nạp hóa lỏng, khí công nghiệp có công suất từ 3.000 tấn sản phẩm/năm trở lên |
2,5 |
|
2.7.7.9 |
Cơ sở phá dỡ tàu cũ, vệ sinh súc rửa tàu |
3,0 |
|
3 |
CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG KỸ THUẬT |
|
|
3.1 |
Công trình cấp nước cấp II trở lên |
|
|
3.1.1 |
Nhà máy nước, công trình xử lý nước sạch |
3,0 |
|
3.1.2 |
Trạm bơm nước thô hoặc nước sạch hoặc tăng áp (gồm cả trạm bơm và bể chứa nếu trạm bơm đặt trên bể chứa) |
2,0 |
|
3.2 |
Công trình thoát nước cấp II trở lên |
|
|
3.2.1 |
Hồ điều hòa |
5,0 |
|
3.2.2 |
Trạm bơm nước mưa (gồm cả trạm bơm và bể chứa nếu trạm bơm đặt trên bể chứa) |
3,0 |
|
3.2.3 |
Công trình xử lý nước thải |
3,0 |
|
3.2.4 |
Trạm bơm nước thải (gồm cả trạm bơm và bể chứa nếu trạm bơm đặt trên bể chứa) |
3,0 |
|
3.2.5 |
Công trình xử lý bùn |
4,0 |
|
3.2.6 |
Xây dựng mới hoặc cải tạo hệ thống thoát nước đô thị, thoát nước khu dân cư có chiều dài công trình từ 10 km trở lên |
2,5 |
|
3.3 |
Công trình xử lý chất thải rắn cấp II trở lên |
|
|
3.3.1 |
Cơ sở xử lý chất thải rắn thông thường |
2,5 |
|
3.3.2 |
Cơ sở tái chế, xử lý chất thải rắn nguy hại có công suất từ 10 tấn/ngày trở lên |
2,5 |
|
3.4 |
Công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động cấp III trở lên: Nhà, trạm viễn thông, cột ăng ten, cột treo cáp |
2,5 |
|
3.5 |
Nhà tang lễ; cơ sở hỏa táng cấp II trở lên |
1,0 |
|
3.6 |
Nhà để xe (ngầm và nổi), cống, bể, hào, hầm tuy nen kỹ thuật cấp II trở lên |
|
|
3.5.1 |
Bãi đỗ xe ngầm |
4,5 |
|
3.5.2 |
Bãi đỗ xe nổi |
1,2 |
|
3.5.3 |
Cống, bể, hào, hầm tuy nen kỹ thuật |
1,5 |
|
4 |
CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG |
|
|
4.1 |
Đường bộ |
|
|
4.1.1 |
Đường ô tô cao tốc mọi cấp |
4,0 |
|
4.1.2 |
Đường ô tô, đường trong đô thị cấp III trở lên |
2,5 |
|
4.1.3 |
Bến phà cấp III trở lên |
5,0 |
|
4.1.4 |
Bến xe; cơ sở đăng kiểm phương tiện giao thông đường bộ; trạm thu phí; trạm dừng nghỉ cấp III trở lên |
2,0 |
|
4.2 |
Đường sắt |
|
|
4.2.1 |
Đường sắt mọi cấp: Đường sắt cao tốc, đường sắt tốc độ cao, đường sắt đô thị (đường sắt trên cao); đường sắt quốc gia; đường sắt chuyên dụng và đường sắt địa phương |
4,0 |
|
4.2.2 |
Ga hành khách cấp III trở lên |
2,0 |
|
4.3 |
Cầu cấp III trở lên |
|
|
4.3.1 |
Cầu đường bộ |
6,0 (đối với mỗi cấp tăng thêm cộng 0,1‰ phí bảo hiểm) |
|
4.3.2 |
Cầu bộ hành |
2,0 (đối với mỗi cấp tăng thêm cộng 0,1 ‰ phí bảo hiểm) |
|
4.3.3 |
Cầu đường sắt |
6,0 (đối với mỗi cấp tăng thêm cộng 0,1 ‰ phí bảo hiểm) |
|
4.3.4 |
Cầu phao |
6,0 (đối với mỗi cấp tăng thêm cộng 0,1 ‰ phí bảo hiểm) |
|
4.4 |
Hầm |
|
|
4.4.1 |
Hầm cấp III trở lên: hầm đường ô tô, hầm đường sắt, hầm cho người đi bộ |
11,0 |
|
4.4.2 |
Hầm tàu điện ngầm (Metro) mọi cấp |
11,0 |
|
4.5 |
Công trình đường thủy nội địa cấp II trở lên |
|
|
4.5.1 |
Cảng, bến thủy nội địa (cho hành khách) |
7,0 |
|
4.5.2 |
Đường thủy có bề rộng (B) và độ sâu (H) nước chạy tầu (bao gồm cả phao tiêu, công trình chính trị) |
8,0 |
|
4.6 |
Công trình hàng hải |
|
|
4.6.1 |
Bến cảng biển, bến phà (cho hành khách) cấp III trở lên |
10,0 |
|
4.6.2 |
Công trình hàng hải khác cấp II trở lên |
10,0 |
|
4.7 |
Công trình hàng không |
|
|
4.7.1 |
Nhà ga hàng không; khu bay (bao gồm cả các công trình bảo đảm hoạt động bay) |
3,0 |
|
4.8 |
Tuyến cáp treo và nhà ga |
|
|
4.8.1 |
Để vận chuyển người mọi cấp |
5,0 |
|
4.8.2 |
Để vận chuyển hàng hóa cấp II trở lên |
4,0 |
|
5 |
CÔNG TRÌNH NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN |
|
|
5.1 |
Công trình thủy lợi |
|
|
5.1.1 |
Công trình cấp nước cấp II trở lên |
5,0 |
|
5.1.2 |
Hồ chứa nước cấp III trở lên |
8,0 |
|
5.1.3 |
Đập ngăn nước và các công trình thủy lợi chịu áp khác cấp III trở lên |
10,0 |
|
5.2 |
Công trình đê điều mọi cấp |
10,0 |
- (ii) Đối với công trình xây dựng có giá trị dưới 1.000 tỷ đồng, có bao gồm công việc lắp đặt và chi phí thực hiện phần công việc lắp đặt chiếm từ 50% trở lên tổng giá trị hạng mục công trình xây dựng được bảo hiểm:
- Mức phí bảo hiểm quy định tại khoản 1 Mục II Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định 67/2023/NĐ-CP như sau:
|
Mã hiệu |
Hạng mục công trình, loại thiết bị lắp đặt vào công trình |
Phí bảo hiểm (‰ theo giá trị hạng mục công trình, loại thiết bị lắp đặt vào công trình) (Chưa bao gồm thuế GTGT) |
|
1 |
CÔNG TRÌNH DÂN DỤNG |
|
|
- Nhà ở: Các tòa nhà chung cư, nhà ở tập thể khác cấp III trở lên; - Công trình công cộng: + Công trình giáo dục, đào tạo, nghiên cứu cấp III trở lên; + Công trình y tế cấp III trở lên; + Công trình thể thao: Sân vận động; nhà thi đấu (các môn thể thao); bể bơi; sân thi đấu các môn thể thao có khán đài cấp III trở lên; + Công trình văn hóa: Trung tâm hội nghị, nhà hát, nhà văn hóa, câu lạc bộ, rạp chiếu phim, rạp xiếc, vũ trường; các công trình di tích; bảo tàng, thư viện, triển lãm, nhà trưng bày; tượng đài ngoài trời; công trình vui chơi giải trí; công trình văn hóa tập trung đông người và các công trình khác có chức năng tương đương cấp III trở lên; + Công trình thương mại: Trung lâm thương mại, siêu thị cấp III trở lên; nhà hàng, cửa hàng ăn uống, giải khát và các cơ sở tương tự cấp II trở lên; + Công trình dịch vụ: Khách sạn, nhà khách, nhà nghỉ; khu nghỉ dưỡng; biệt thự lưu trú; căn hộ lưu trú và các cơ sở tương tự; bưu điện, bưu cục, cơ sở cung cấp dịch vụ bưu chính, viễn thông khác cấp III trở lên; + Công trình trụ sở, văn phòng làm việc: Các tòa nhà sử dụng làm trụ sở, văn phòng làm việc cấp III trở lên; + Các công trình đa năng hoặc hỗn hợp: Các tòa nhà, kết cấu khác sử dụng đa năng hoặc hỗn hợp khác cấp III trở lên; + Công trình phục vụ dân sinh khác: Các tòa nhà hoặc kết cấu khác được xây dựng phục vụ dân sinh cấp II trở lên |
||
|
1.1 |
Lắp đặt nói chung |
1,9 |
|
1.2 |
Thiết bị sưởi |
1,7 |
|
1.3 |
Thiết bị điều hoà không khí |
2,0 |
|
1.4 |
Thang máy nâng và thang máy cuốn |
1,9 |
|
1.5 |
Thiết bị bếp |
2,3 |
|
1.6 |
Thiết bị y tế |
2,0 |
|
1.7 |
Thiết bị khử trùng |
2,0 |
|
1.8 |
Thiết bị làm lạnh |
1,7 |
|
1.9 |
Thiết bị ánh sáng |
1,7 |
|
1.10 |
Rạp chiếu phim, phòng quay truyền hình, quay phim |
1,9 |
|
1.11 |
Cáp treo |
4,0 |
|
2 |
CÔNG TRÌNH CÔNG NGHIỆP |
|
|
2.1 |
Công trình sản xuất vật liệu, sản phẩm xây dựng cấp III trở lên |
|
|
2.1.1 |
Ngành vật liệu xây dựng nói chung |
2,3 |
|
2.1.2 |
Nhà máy xi-măng |
2,6 |
|
2.1.3 |
Nhà máy bê tông |
2,3 |
|
2.1.4 |
Nhà máy gạch |
2,6 |
|
2.1.5 |
Nhà máy clinke |
2,4 |
|
2.1.6 |
Nhà máy ngói, tấm lợp fibro xi-măng |
3,0 |
|
2.1.7 |
Nhà máy gạch ốp lát |
2,7 |
|
2.2 |
Công trình luyện kim và cơ khí chế tạo cấp III trở lên |
|
|
2.2.1 |
Sắt và thép |
|
|
2 2.1.1 |
Nhà máy luyện kim |
3,2 |
|
2.2.1.2 |
Nhà máy luyện gang (sản xuất gang thỏi) |
3,4 |
|
2.2.1.3 |
Nhà máy sản xuất phôi thép |
3,4 |
|
2.2.1.4 |
Nhà máy cán thép nói chung |
3,1 |
|
2.2.1.5 |
Nhà máy cán thép - cán nóng |
3,2 |
|
2.2.1.6 |
Nhà máy cán thép - cán nguội (Thép tấm cỡ mỏng) |
3,2 |
|
2.2.1.7 |
Xưởng đúc |
2,9 |
|
2.2.2 |
Các kim loại không chứa sắt |
|
|
2.2.2.1 |
Nhà máy luyện kim nói chung |
3,4 |
|
2.2.2.2 |
Nhà máy luyện nhôm |
3,2 |
|
2.2.2.2 |
Nhà máy cán nói chung |
3,1 |
|
2.2.2.4 |
Nhà máy cán nóng |
3,1 |
|
2.2.2.5 |
Nhà máy cán nguội |
2,9 |
|
2.2.2.6 |
Xưởng đúc |
2,9 |
|
2.2.3 |
Công nghiệp sản xuất kim loại khác |
3,4 |
|
2.3 |
Công trình khai thác mỏ và chế biến khoáng sản cấp III trở lên |
|
|
2.3.1 |
Thiết bị khai thác mỏ lộ thiên |
3,5 |
|
2.3.2 |
Thiết bị khai thác than lộ thiên |
3,2 |
|
2.3.3 |
Thiết bị khai thác quặng lộ thiên |
3,2 |
|
2.3.4 |
Thiết bị nạo vét hạng nặng trong khai thác mỏ lộ thiên |
2,8 |
|
2.3.5 |
Thiết bị chế biến quặng kim loại |
3,0 |
|
2.3.6 |
Thiết bị khác |
3,2 |
|
2.4 |
Công trình dầu khí cấp III trở lên |
|
|
2.4.1 |
Nhà máy lọc dầu, chế biến khí; nhà máy lọc hóa dầu (trừ các dự án chiết nạp LPG, pha chế dầu nhờn), sản xuất sản phẩm hóa dầu, dung dịch khoan, hóa phẩm dầu khí; tuyến đường ống dẫn dầu, khí; khu trung chuyển dầu, khí |
6,0 |
|
2.4.2 |
Kho xăng dầu, cửa hàng kinh doanh xăng dầu |
2,3 |
|
2.5 |
Công trình năng lượng cấp III trở lên |
|
|
2.5.1 |
Nhà máy nhiệt điện - than đá, dầu, than non (nhiệt độ hơi tới 540°C) |
|
|
2.5.1.1 |
Tới 10 MW một máy |
4,1 |
|
2.5.1.2 |
Tới 50 MW một máy |
4,2 |
|
2.5.1.3 |
Tới 150 MW một máy |
4,4 |
|
2.5.1.4 |
Tới 300 MW một máy |
5,0 |
|
2.5.2 |
Turbin hơi nước (nhiệt độ hơi tới 540oC) |
|
|
2.5.2.1 |
Tới 50 MW |
3,7 |
|
2.5.2.2 |
Tới 150 MW |
5,6 |
|
2.5.2.3 |
Tới 300 MW |
6,0 |
|
2.5.3 |
Máy phát trong nhà máy nhiệt điện |
|
|
2.5.3.1 |
Tới 180 MVA |
4,1 |
|
2.5.3.2 |
Tới 400 MVA |
5,0 |
|
2.5.4 |
Nồi hơi bao gồm cả phụ kiện thông thường |
2,6 |
|
2.5.5 |
Nồi hơi dạng ống (nhiệt độ hơi tới 540°C) |
|
|
2.5.5.1 |
Tới 50 tấn/giờ |
2,4 |
|
2.5.5.2 |
Tới 200 tấn/giờ |
2,6 |
|
2.5.5.3 |
Tới 1.000 tấn/giờ |
2,9 |
|
2.5.6 |
Các loại nồi hơi khác |
|
|
2.5.6.1 |
Tới 75 tấn/giờ |
3,1 |
|
2.5.6.2 |
Tới 150 tấn/giờ |
3,9 |
|
2.5.7 |
Nồi hơi cấp nhiệt |
2,4 |
|
2.5.8 |
Ống dẫn hơi |
2,2 |
|
2.5.9 |
Nhà máy điện Diezen |
|
|
2.5.9.1 |
Tới 5.000 KW/máy |
3,6 |
|
2.5.9.2 |
Tới 10.000 KW/máy |
3,8 |
|
2.5.10 |
Máy phát trong nhà máy điện Diezen tới 12 MVA |
3,8 |
|
2.5.11 |
Động cơ Diezen trong nhà máy điện Diezen tới 5.000 KW |
|
|
2.5.11.1 |
- Lắp đặt |
2,8 |
|
2.5.11.2 |
- Tháo dỡ |
3,9 |
|
2.5.12 |
Trạm phân phối điện |
|
|
2.5.12.1 |
Tới 100KV |
2,6 |
|
2.5.12.2 |
Trên 100 KV |
3,0 |
|
2.5.13 |
Máy biến thế |
|
|
2.5.13.1 |
Tới 10 MVA |
3,1 |
|
2.5.13.2 |
Tới 50 MVA |
3,5 |
|
2.5.13.3 |
Tới 100 M VA |
4,0 |
|
2.5.13.4 |
Tới 250 MVA |
4,4 |
|
2.5.13.5 |
Tới 400 MVA |
4,8 |
|
2.5.14 |
Nhà máy điện dùng tua-bin khí công nghiệp |
|
|
2.5.14.1 |
Tới 40 MW/máy |
4,9 |
|
2.5.14.2 |
Tới 60 MW/máy |
5,3 |
|
2.5.15 |
Cải tạo và xây dựng mới lưới điện |
3,2 |
|
2.5.16 |
Sản xuất, gia công các thiết bị điện tử, linh kiện điện, điện tử; thiết bị điện |
3,5 |
|
2.5.17 |
Nhà máy phong điện, thủy điện, quang điện |
4,5 |
|
2.6 |
Công trình hóa chất cấp III trở lên |
|
|
2.6.1 |
Công trình sản xuất phân bón, thuốc bảo vệ thực vật |
|
|
2.6.1.1 |
Nhà máy sản xuất phân bón - loại thông thường |
2,5 |
|
2.6.1.2 |
Nhà máy sản xuất thuốc bảo vệ thực vật |
2,0 |
|
2.6.2 |
Công trình hóa chất, dược phẩm, mỹ phẩm, nhựa, chất dẻo |
|
|
2.6.2.1 |
Nhà máy chế biến vật dụng bằng chất dẻo |
2,7 |
|
2.6.2.2 |
Nhà máy sản xuất hóa mỹ phẩm, dược phẩm |
2,5 |
|
2.6.2.3 |
Nhà máy sản xuất sơn |
2,5 |
|
2.6.2.4 |
Nhà máy sản xuất thuốc thú y |
2,5 |
|
2.6.2.5 |
Nhà máy sản xuất sản phẩm nhựa, hạt nhựa |
2,7 |
|
2.6.2.6 |
Nhà máy sản xuất chất tẩy rửa, phụ gia |
2,5 |
|
2.6.2.7 |
Nhà máy sản xuất thuốc phóng, thuốc nổ, hỏa cụ |
4,5 |
|
2.6.2.8 |
Nhà máy thuốc nổ công nghiệp; kho chứa thuốc nổ, kho chứa hóa chất |
4,5 |
|
2.6.2.9 |
Cơ sở sản xuất muối từ nước biển |
4,0 |
|
2.6.3 |
Công nghiệp hóa chất khác |
2,7 |
|
2.7 |
Công trình công nghiệp nhẹ cấp III trở lên |
|
|
2.7.1 |
Công trình sản xuất, chế biến thực phẩm |
|
|
2.7.1.1 |
Nhà máy sản xuất lương thực, thực phẩm |
1,7 |
|
2.7.1.2 |
Nhà máy giết mổ gia súc, gia cầm |
1,5 |
|
2.7.1.3 |
Nhà máy chế biến thủy sản, bột cá, các phụ phẩm thủy sản |
1,9 |
|
2.7.1.4 |
Nhà máy sản xuất đường |
2,9 |
|
2.7.1.5 |
Nhà máy sản xuất cồn, rượu |
1,9 |
|
2.7.1.6 |
Nhà máy sản xuất bia |
1,8 |
|
2.7.1.7 |
Nhà máy sản xuất nước giải khát |
1,8 |
|
2.7.1.8 |
Nhà máy sản xuất bột ngọt |
1,8 |
|
2.7.1.9 |
Nhà máy sản xuất, chế biến sữa |
1,7 |
|
2.7.1.10 |
Thiết bị sản xuất dầu ăn |
1,8 |
|
2.7.1.11 |
Nhà máy sản xuất bánh, kẹo |
1,8 |
|
2.7.1.12 |
Nhà máy sản xuất nước lọc, nước tinh khiết đóng chai |
1,8 |
|
2.7.1.13 |
Công nghiệp thực phẩm và chế biến thức ăn gia súc khác |
1,8 |
|
2.7.2 |
Công trình chế biến nông sản |
|
|
2.7.2.1 |
Nhà máy sản xuất thuốc lá điếu, chế biến nguyên liệu thuốc lá |
2,2 |
|
2.1.2.2 |
Nhà máy sản xuất, chế biến nông sản, tinh bột |
1,8 |
|
2.1.2.3 |
Nhà máy chế biến chè, hạt điều, ca cao, cà phê, hạt tiêu |
1,8 |
|
2.7.3 |
Công trình chế biến gỗ, sản xuất thủy tinh, gốm sứ |
|
|
2.7.3.1 |
Công nghiệp chế biến gỗ nói chung |
3,2 |
|
2.7.3.2 |
Nhà máy sản xuất gỗ dán |
3,2 |
|
2.7.3.3 |
Nhà máy sản xuất ván ép |
3,2 |
|
2.7.3.4 |
Nhà máy sản xuất đồ dùng gia đình |
3,0 |
|
2.7.3.5 |
Nhà máy cưa |
3,1 |
|
2.7.3.6 |
Nhà máy sản xuất bóng đèn, phích nước |
3,2 |
|
2.7.3.7 |
Nhà máy sản xuất gốm, sứ |
3,6 |
|
2.7.3.8 |
Nhà máy sản xuất thủy tinh |
3,2 |
|
2.7.4 |
Công trình sản xuất giấy và văn phòng phẩm |
|
|
2.7.4.1 |
Công nghiệp giấy và bao bì nói chung |
3,8 |
|
2.7.4.2 |
Nhà máy sản xuất bột giấy và giấy từ nguyên liệu thô |
3,8 |
|
2.7.4.3 |
Thiết bị chế biến bột giấy và giấy từ nguyên liệu thô |
3,4 |
|
2.7.4.4 |
Nhà máy sản xuất giấy và bao bì |
3,8 |
|
2.7.4.5 |
Nhà máy gia công giấy và bao bì |
3,4 |
|
2.7.4.6 |
Nhà máy sản xuất văn phòng phẩm |
3,8 |
|
2.7.5 |
Công trình về dệt nhuộm và may mặc |
|
|
2.7.5.1 |
Công nghiệp dệt nói chung |
2,3 |
|
2.1.5.2 |
Nhà máy sợi tơ tằm, sợi bông, sợi nhân tạo |
2,0 |
|
2.7.5.3 |
Nhà máy dệt không nhuộm |
2,3 |
|
2.7.5.4 |
Thiết bị giặt là công nghiệp |
2,1 |
|
2.7.5.5 |
Thiết bị nhuộm, tẩy |
2,2 |
|
2.7.5.6 |
Thiết bị sấy khô |
2,3 |
|
2.7.5.7 |
Nhà máy dệt có nhuộm |
2,3 |
|
2.7.5.8 |
Nhà máy sản xuất và gia công các sản phẩm dệt, may |
2,3 |
|
2.7.6 |
Cơ sở chăn nuôi và chế biến thức ăn chăn nuôi |
|
|
2.7.6.1 |
Công nghiệp chế biến thức ăn chăn nuôi nói chung |
1,8 |
|
2.7.6.2 |
Nhà máy chế biến thức ăn chăn nuôi |
1,7 |
|
2.7.6.3 |
Cơ sở chăn nuôi gia súc |
2,0 |
|
2.7.6.4 |
Cơ sở chăn nuôi gia cầm |
2,0 |
|
2.7.6.5 |
Cơ sở chăn nuôi, chăm sóc động vật hoang dã |
2,3 |
|
2.7.6.6 |
Cơ sở nuôi trồng thủy sản |
2,7 |
|
2.7.6.7 |
Cơ sở nuôi quảng canh |
2,6 |
|
2.7.7 |
Công trình công nghiệp nhẹ khác |
|
|
2.7.7.1 |
Nhà máy chế biến cao su, mủ cao su, nhà máy sản xuất săm lốp cao su |
3,0 |
|
2.7.7.2 |
Nhà máy sản xuất các sản phẩm trang thiết bị y tế từ nhựa và cao su y tế |
3,0 |
|
2.7.7.3 |
Nhà máy sản xuất giầy dép |
3,0 |
|
2.7.7.4 |
Cơ sở sản xuất mực in, vật liệu ngành in |
2,2 |
|
2.7.7.5 |
Nhà máy sản xuất ắc quy, pin |
3,0 |
|
2.7.7.6 |
Cơ sở thuộc da |
2,2 |
|
2.7.7.7 |
Nhà máy sản xuất gas CO2 chiết nạp hóa lỏng, khí công nghiệp |
3,0 |
|
2.7.8 |
Cơ sở phá dỡ tàu cũ, vệ sinh súc rửa tàu |
2,6 |
|
3 |
CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG KỸ THUẬT |
|
|
3.1 |
Công trình cấp nước cấp II trở lên |
|
|
3.1.1 |
Xử lý cấp nước nói chung |
2,7 |
|
3.1.2 |
Nhà máy nước |
2,5 |
|
3.1.3 |
Công trình xử lý nước sạch |
2,4 |
|
3.1.4 |
Hệ thống phân phối nước |
2,7 |
|
3.1.5 |
Trạm bơm nước thô hoặc nước sạch hoặc tăng áp |
2,7 |
|
3.2 |
Công trình thoát nước cấp II trở lên |
|
|
3.2.1 |
Hô điều hòa |
6,5 |
|
3.2.2 |
Trạm bơm nước mưa |
2,7 |
|
3.2.3 |
Công trình xử lý nước thải |
2,4 |
|
3.2.4 |
Trạm bơm nước thải |
2,7 |
|
3.2.5 |
Công trình xử lý bùn |
2,7 |
|
3.2.6 |
Xử lý thoát nước nói chung |
2,7 |
|
3.2.7 |
Hệ thống thoát nước |
2,5 |
|
3.2.8 |
Hệ thống chứa nước |
2,5 |
|
3.2.9 |
Cải tạo hệ thống thoát nước đô thị, thoát nước khu dân cư |
2,5 |
|
3.3 |
Công trình xử lý chất thải rắn cấp II trở lên |
|
|
3.3.1 |
Cơ sở xử lý chất thải rắn thông thường |
3,0 |
|
3.3.2 |
Cơ sở tái chế, xử lý chất thải nguy hại; cơ sở tái chế, xử lý chất thải rắn nguy hại có công suất từ 10 tấn/ngày trở lên |
3,3 |
|
3.4 |
Công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động cấp III trở lên: nhà, trạm viễn thông, cột ăng ten, cột treo cáp |
|
|
3.4.1 |
Hệ thống thông tin nói chung |
1,9 |
|
3.4.2 |
Tổng đài điện thoại |
1,5 |
|
3.4.3 |
Cáp thông tin (bao gồm công việc đào đất) |
2,3 |
|
3.4.4 |
Cáp thông tin (loại trừ công việc đào đất) |
1,9 |
|
3.4.5 |
Thiết bị Radio và TV |
1,9 |
|
3.4.6 |
Tháp thu, phát sóng viễn thông, truyền thanh, truyền hình, cột BTS |
2,0 |
|
3.5 |
Nhà tang lễ; cơ sở hỏa táng cấp II trở lên |
2,0 |
|
3.6 |
Nhà để xe (ngầm và nổi), cống, bể, hào, hầm tuy nen kỹ thuật cấp II trở lên |
|
|
3.6.1 |
Bãi đỗ xe ngầm |
2,5 |
|
3.6.2 |
Bãi đỗ xe nổi |
1,5 |
|
3.6.3 |
Cống, bể, hào, hầm tuy nen kỹ thuật |
3,5 |
|
4 |
CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG |
|
|
4.1 |
Đường bộ: đường ô tô cao tốc mọi cấp; đường ô tô, đường trong đô thị cấp III trở lên; bến phà cấp III trở lên; bến xe, cơ sở đăng kiểm, phương tiện giao thông đường bộ, trạm thu phí, trạm dừng nghỉ cấp III trở lên |
|
|
4.1.1 |
Băng chuyền |
1,8 |
|
4.1.2 |
Băng tải (trừ trong công nghiệp mỏ) |
1,8 |
|
4.1.3 |
Đường xe cáp |
5,2 |
|
4.1.4 |
Đường xe điện |
2,0 |
|
4.2 |
Đường sắt mọi cấp: đường sắt cao tốc, đường sắt tốc độ cao, đường sắt đô thị (đường sắt trên cao), đường sắt quốc gia, đường sắt chuyên dụng và đường sắt địa phương; ga hành khách cấp III trở lên |
|
|
4.2.1 |
Hệ thống xe lửa một đường ray (treo trên cao) |
3,0 |
|
4.2.2 |
Lắp ráp toa xe và đầu máy của hệ thống xe lửa một đường ray (treo trên cao) |
2,3 |
|
4.2.3 |
Xây dựng hệ thống xe lửa một đường ray (treo trên cao) |
3,0 |
|
4.2.4 |
Hệ thống xe lửa 2 đường ray (trừ đường tàu điện 0140 và đường tàu điện ngầm 0150) |
2,7 |
|
4.2.5 |
Lắp đặt toa xe và đầu máy của hệ thống xe lửa 2 đường ray |
2,3 |
|
4.2.6 |
Xây dựng đường xe lửa 2 đường ray |
2,8 |
|
4.2.7 |
Đường sắt bánh răng |
3,0 |
|
4.3 |
Cầu: cầu đường bộ, cầu bộ hành, cầu đường sắt, cầu phao cấp III trở lên |
|
|
4.3.1 |
Cầu đường bộ |
4,0 |
|
4.3.2 |
Cầu bộ hành |
4,0 |
|
4.3.3 |
Cầu đường sắt |
4,5 |
|
4.3.4 |
Cầu phao |
6,7 |
|
4.4 |
Hầm: hầm đường ô tô, hầm đường sắt, hầm cho người đi bộ cấp III trở lên |
|
|
4.4.1 |
Hầm qua nước |
8,4 |
|
4.4.2 |
Hầm qua đất |
8,0 |
|
4.5 |
Công trình đường thủy nội địa cấp II trở lên |
|
|
4.5.1 |
Cảng, bến thủy nội địa (cho hành khách) |
7,5 |
|
4.5.2 |
Cảng sông tiếp nhận tàu |
7,5 |
|
4.5.3 |
Đường thủy có bề rộng (B) và độ sâu (H), nước chạy tàu (bao gồm cả phao tiêu, công trình chính trị) |
7,5 |
|
4.6 |
Công trình hàng hải |
|
|
4.6.1 |
Bến/cảng biển, bến phà (cho hành khách) cấp III trở lên |
7,5 |
|
4.6.2 |
Các công trình hàng hải khác cấp II trở lên |
7,5 |
|
4.7 |
Công trình hàng không mọi cấp: nhà ga hàng không; khu bay (bao gồm cả các công trình đảm bảo hoạt động bay) |
|
|
4.7.1 |
Lắp đặt các thiết bị, máy móc ở sân bay |
2,8 |
|
4.7.2 |
Lắp ráp máy bay |
3,0 |
|
4.7.3 |
Cảng hàng không, sân bay (đường cất, hạ cánh, nhà ga hàng hóa, nhà ga hành khách) |
2,0 |
|
4.7.4 |
Các công trình khác thuộc khu bay |
2,0 |
|
5 |
CÔNG TRÌNH NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN |
|
|
5.1 |
Công trình thủy lợi |
|
|
5.1.1 |
Công trình cấp nước cấp II trở lên |
6,5 |
|
5.1.2 |
Hồ chứa nước cấp III trở lên |
6,5 |
|
5.1.3 |
Đập ngăn nước và các công trình thủy lợi chịu áp khác cấp III trở lên |
6,5 |
|
5.2 |
Công trình đê điều mọi cấp |
10,0 |
- (iii) Đối với công trình xây dựng có giá trị từ 1.000 tỷ đồng trở lên quy định tại (i), (ii):
- Doanh nghiệp bảo hiểm và bên mua bảo hiểm có thể thỏa thuận mức phí bảo hiểm và mức khấu trừ bảo hiểm trên cơ sở bằng chứng chứng minh doanh nghiệp, tổ chức bảo hiểm nước ngoài đứng đầu nhận tái bảo hiểm xác nhận. Doanh nghiệp, tổ chức bảo hiểm nước ngoài đứng đầu nhận tái bảo hiểm và doanh nghiệp, tổ chức bảo hiểm nước ngoài nhận tái bảo hiểm từ 10% tổng mức trách nhiệm của mỗi hợp đồng tái bảo hiểm phải đáp ứng quy định tại khoản 9 Điều 4 Nghị định 67/2023/NĐ-CP.
- Trong mọi trường hợp, mức phí bảo hiểm không được thấp hơn mức phí bảo hiểm tương ứng với 1.000 tỷ đồng nhân (x) 75% tỷ lệ phí bảo hiểm quy định tại khoản 1 Mục I Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định 67/2023/NĐ-CP (đối với công trình quy định tại (i)) hoặc khoản 1 Mục II Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định 67/2023/NĐ-CP (đối với công trình quy định tại (ii)).
- (iv) Đối với các công trình xây dựng chưa được quy định tại (i), (ii), (iii):
- Doanh nghiệp bảo hiểm và bên mua bảo hiểm có thể thỏa thuận quy tắc, điều khoản, mức phí bảo hiểm và mức khấu trừ bảo hiểm trên cơ sở bằng chứng chứng minh doanh nghiệp, tổ chức bảo hiểm nước ngoài đứng đầu nhận tái bảo hiểm xác nhận nhận tái bảo hiểm theo đúng quy tắc, điều khoản, mức phí bảo hiểm và mức khấu trừ bảo hiểm mà doanh nghiệp bảo hiểm cung cấp cho bên mua bảo hiểm.
- Doanh nghiệp, tổ chức bảo hiểm nước ngoài đứng đầu nhận tái bảo hiểm và doanh nghiệp, tổ chức bảo hiểm nước ngoài nhận tái bảo hiểm từ 10% tổng mức trách nhiệm của mỗi hợp đồng tái bảo hiểm phải đáp ứng quy định tại khoản 9 Điều 4 Nghị định 67/2023/NĐ-CP.
2. Đối tượng nào phải mua bảo hiểm bắt buộc công trình trong thời gian xây dựng?
Căn cứ vào Điều 32 Nghị định 67/2023/NĐ-CP quy định Chủ đầu tư có trách nhiệm mua bảo hiểm bắt buộc công trình trong thời gian xây dựng đối với các công trình
- Công trình, hạng mục công trình có ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng tại Phụ lục X ban hành kèm theo Nghị định 15/2021/NĐ-CP.
- Công trình đầu tư xây dựng có nguy cơ tác động xấu đến môi trường ở mức độ cao hoặc có nguy cơ tác động xấu đến môi trường quy định tại Phụ lục III và Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định 08/2022/NĐ-CP.
- Công trình có yêu cầu kỹ thuật đặc thù, điều kiện thi công xây dựng phức tạp theo quy định của pháp luật về xây dựng và pháp luật khác có liên quan.
3. Phạm vi bảo hiểm bắt buộc công trình xây dựng mới nhất 2025
heo Điều 34 Nghị định 67/2023/NĐ-CP quy định phạm vi bảo hiểm bắt buộc công trình trong thời gian xây dựng như sau:
- Doanh nghiệp bảo hiểm thực hiện trách nhiệm bồi thường cho các tổn thất của công trình trong thời gian xây dựng phát sinh từ mọi rủi ro, trừ các loại trừ trách nhiệm bảo hiểm dưới đây:
- Tổn thất phát sinh do chiến tranh, bạo loạn, đình công, hành động của các thế lực thù địch, nổi loạn, hành động ác ý nhân danh hoặc có liên quan tới các tổ chức chính trị, tịch biên, sung công, trưng dụng, trưng thu hay phá hủy hoặc bị gây thiệt hại theo lệnh của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Tổn thất phát sinh do hành động khủng bố.
- Tổn thất phát sinh do phản ứng hạt nhân, phóng xạ hạt nhân, nhiễm phóng xạ.
- Tổn thất hoặc thiệt hại của bên mua bảo hiểm và người được bảo hiểm có tên trong danh sách cấm vận.
- Tổn thất hoặc thiệt hại có liên quan đến dịch bệnh theo công bố của cơ quan có thẩm quyền.
- Tổn thất phát sinh từ hành vi cố ý vi phạm pháp luật của bên mua bảo hiểm hoặc người được bảo hiểm.
- Tổn thất phát sinh trong trường hợp bên mua bảo hiểm không có quyền lợi có thể được bảo hiểm theo quy định của pháp luật.
- Tổn thất phát sinh do ngừng công việc thi công xây dựng hoặc tổn thất do hậu quả của ngừng công việc thi công xây dựng (dù là ngừng một phần hoặc toàn bộ công việc thi công).
- Tổn thất đối với dữ liệu, phần mềm và các chương trình máy tính.
- Tổn thất phát sinh do lỗi thiết kế của nhà thầu tư vấn đầu tư xây dựng đối với công trình xây dựng từ cấp II trở lên.
- Tổn thất do hiện tượng ăn mòn, mài mòn, ôxy hóa.
- Tổn thất do hiện tượng mục rữa và diễn ra trong điều kiện áp suất, nhiệt độ bình thường (quy định này chỉ áp dụng đối với các công trình xây dựng quy định tại điểm a khoản 1 Điều 37 Nghị định 67/2023/NĐ-CP.
- Tổn thất do hiện tượng kết tạo vẩy cứng như han gỉ, đóng cặn hoặc các hiện tượng tương tự khác (quy định này chỉ áp dụng đối với các công trình xây dựng quy định tại điểm b khoản 1 Điều 37 Nghị định 67/2023/NĐ-CP).
- Chi phí sửa chữa, thay thế, chỉnh sửa khuyết tật của nguyên vật liệu hoặc lỗi tay nghề. Loại trừ này chỉ áp dụng đối với tổn thất của các hạng mục bị ảnh hưởng trực tiếp, không áp dụng đối với tổn thất của các hạng mục khác là hậu quả gián tiếp do khuyết tật của nguyên vật liệu hoặc lỗi tay nghề mà thi công đúng.
- Tổn thất hay thiệt hại chỉ phát hiện được vào thời điểm kiểm kê.
4. Hợp đồng bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng chấm dứt trong trường hợp nào?
Căn cứ theo quy định tại Điều 35 Nghị định 67/2023/NĐ-CP quy định các trường hợp chấm dứt hợp đồng bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng bao gồm:
- Trường hợp 1: Bên mua bảo hiểm và doanh nghiệp bảo hiểm có thỏa thuận tại hợp đồng bảo hiểm về việc hợp đồng bảo hiểm chấm dứt trong trường hợp tạm dừng thực hiện công việc trong hợp đồng xây dựng hoặc chấm dứt hợp đồng xây dựng theo quy định của pháp luật.
- Bên mua bảo hiểm phải thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp bảo hiểm trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày chủ đầu tư có quyết định về việc tạm dừng thực hiện công việc trong hợp đồng xây dựng hoặc chấm dứt hợp đồng xây dựng theo quy định của pháp luật. Thời điểm chấm dứt hợp đồng bảo hiểm được xác định căn cứ vào thời điểm tạm dừng thực hiện công việc trong hợp đồng xây dựng hoặc chấm dứt hợp đồng xây dựng theo quy định của pháp luật.
- Trường hợp 2: Các trường hợp chấm dứt khác theo quy định của pháp luật.
- Đồng thời hậu quả pháp lý của việc chấm dứt hợp đồng bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng như sau:
|
Trường hợp |
Hậu quả pháp lý của việc chấm dứt hợp đồng bảo hiểm |
|
Bên mua bảo hiểm và doanh nghiệp bảo hiểm có thỏa thuận tại hợp đồng bảo hiểm về việc hợp đồng bảo hiểm chấm dứt trong trường hợp tạm dừng thực hiện công việc trong hợp đồng xây dựng hoặc chấm dứt hợp đồng xây dựng theo quy định của pháp luật. |
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày chấm dứt hợp đồng bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm phải hoàn lại cho bên mua bảo hiểm phần phí bảo hiểm tương ứng với thời gian còn lại của hợp đồng bảo hiểm sau khi trừ đi các chi phí hợp lý có liên quan đến hợp đồng bảo hiểm theo thỏa thuận tại hợp đồng bảo hiểm (nếu có). Trường hợp bên mua bảo hiểm chưa đóng đủ phí bảo hiểm, bên mua bảo hiểm phải đóng bổ sung đủ phí bảo hiểm tương ứng với thời gian đã được bảo hiểm tính đến thời điểm chấm dứt hợp đồng bảo hiểm. |
|
Các trường hợp chấm dứt khác theo quy định của pháp luật. |
Thực hiện theo thỏa thuận tại hợp đồng bảo hiểm và theo quy định của pháp luật. |
5. Thời hạn bảo hiểm bắt buộc công trình trong thời gian xây dựng như thế nào?
Căn cứ theo quy định tại Điều 36 Nghị định 67/2023/NĐ-CP quy định thời hạn bảo hiểm bắt buộc công trình trong thời gian xây dựng như sau:
|
Công trình xây dựng |
Thời hạn bảo hiểm |
|
Đối với công trình xây dựng có giá trị dưới 1.000 tỷ đồng, không bao gồm phần công việc lắp đặt hoặc có bao gồm phần công việc lắp đặt nhưng chi phí thực hiện phần công việc lắp đặt thấp hơn 50% tổng giá trị hạng mục công trình xây dựng được bảo hiểm: Mức phí bảo hiểm và mức khấu trừ bảo hiểm quy định tại khoản 1 Mục I Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định 67/2023/NĐ-CP. |
Thời hạn bảo hiểm được ghi trong hợp đồng bảo hiểm, tính từ ngày bắt đầu đến ngày kết thúc thời gian xây dựng căn cứ vào văn bản của cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư bao gồm cả điều chỉnh, bổ sung (nếu có). Thời hạn bảo hiểm đối với những bộ phận, hạng mục công trình đã được bàn giao hoặc đưa vào sử dụng sẽ chấm dứt kể từ thời điểm các bộ phận, hạng mục đó được bàn giao hoặc được đưa vào sử dụng. |
|
Đối với công trình xây dựng có giá trị dưới 1.000 tỷ đồng, có bao gồm công việc lắp đặt và chi phí thực hiện phần công việc lắp đặt chiếm từ 50% trở lên tổng giá trị hạng mục công trình xây dựng được bảo hiểm: Mức phí bảo hiểm và mức khấu trừ bảo hiểm quy định tại khoản 1 Mục II Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định 67/2023/NĐ-CP. |
Thời hạn bảo hiểm được ghi trong hợp đồng bảo hiểm, tính từ ngày bắt đầu thời gian xây dựng căn cứ vào văn bản của cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư bao gồm cả điều chỉnh, bổ sung (nếu có) cho tới khi bàn giao công trình hoặc sau khi hoàn tất lần chạy thử có tải đầu tiên, tùy theo thời điểm nào đến trước, nhưng không quá 28 ngày kể từ ngày bắt đầu chạy thử. Thời hạn bảo hiểm đối với các thiết bị đã qua sử dụng lắp đặt vào công trình sẽ chấm dứt kể từ thời điểm các thiết bị đó bắt đầu được chạy thử. |
6. Hồ sơ bồi thường bảo hiểm bắt buộc công trình trong thời gian xây dựng bao gồm những gì theo Nghị định 67/2023/NĐ-CP?
Tại Điều 40 Nghị định 67/2023/NĐ-CP quy định hồ sơ bồi thường bảo hiểm bắt buộc công trình trong thời gian xây dựng bao gồm:
- Văn bản yêu cầu bồi thường của bên mua bảo hiểm.
- Tài liệu liên quan đến đối tượng bảo hiểm, bao gồm: Hợp đồng bảo hiểm, Giấy chứng nhận bảo hiểm.
- Tài liệu chứng minh thiệt hại về tài sản, bao gồm:
- Hồ sơ sự cố công trình xây dựng trong trường hợp xảy ra sự cố công trình xây dựng (bản sao được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao có xác nhận của bên lập hồ sơ) theo quy định tại Điều 47 Nghị định 06/2021/NĐ-CP
- Hóa đơn, chứng từ hợp lệ hoặc bằng chứng chứng minh về việc sửa chữa, thay mới tài sản bị thiệt hại.
- Các giấy tờ chứng minh chi phí cần thiết và hợp lý mà bên mua bảo hiểm đã chi ra để hạn chế tổn thất ở mức thấp nhất hoặc để thực hiện theo chỉ dẫn của doanh nghiệp bảo hiểm.
- Biên bản giám định nguyên nhân và mức độ thiệt hại do doanh nghiệp bảo hiểm hoặc người được doanh nghiệp bảo hiểm ủy quyền lập.
- Các tài liệu khác có liên quan (nếu có).
7. Không mua bảo hiểm bắt buộc công trình xây dựng có bị phạt không mới nhất 2025?
Căn cứ Điều 17 Nghị định 16/2022/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính đối với trường hợp không mua bảo hiểm công trình như sau:
“Điều 17. Vi phạm quy định về thi công xây dựng công trình
...
5. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Không kiểm tra dẫn đến nhà thầu thi công thi công không đúng với thiết kế biện pháp thi công được duyệt;
b) Không kiểm tra dẫn đến nhà thầu thi công xây dựng công trình không gia hạn bảo lãnh thực hiện hợp đồng khi đến thời hạn theo quy định;
c) Không kiểm tra để chấp thuận vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng hoặc thiết bị lắp đặt vào công trình;
d) Để nhà thầu sử dụng vật liệu xây dựng không công bố hợp quy vào công trình đối với những vật liệu xây dựng phải công bố hợp quy theo quy định;
đ) Không mua bảo hiểm công trình theo quy định;
e) Không tổ chức thí nghiệm đối chứng, kiểm định chất lượng bộ phận công trình, hạng mục công trình, công trình xây dựng theo quy định.
...
8. Biện pháp khắc phục hậu quả:
...
n) Buộc mua bảo hiểm công trình với hành vi quy định tại điểm đ khoản 5 Điều này trong trường hợp công trình đang thi công xây dựng;
...”
Bên cạnh đó, tại Điều 32 Nghị định 16/2022/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính đối với trường hợp không mua bảo hiểm đối với người lao động thi công trên công trường như sau:
“Điều 32. Vi phạm quy định về an toàn trong thi công xây dựng công trình
...
3. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Vi phạm quy định về phương án, giải pháp phá dỡ công trình xây dựng;
b) Không mua bảo hiểm đối với người lao động thi công trên công trường và bảo hiểm trách nhiệm dân sự đối với bên thứ ba theo quy định.
4. Biện pháp khắc phục hậu quả (đối với công trình đang thi công xây dựng):
...
h) Buộc mua bảo hiểm theo quy định với hành vi quy định tại điểm b khoản 3 Điều này”
Theo đó, nếu chủ đầu tư dự án không mua bảo hiểm công trình cho dự án của mình thì sẽ bị phạt vi phạm hành chính từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng và buộc phải mua bảo hiểm xây dựng.
Đối với nhà thầu thi công không mua bảo hiểm cho người lao động thi công thì sẽ bị phạt vi phạm hành chính từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng và cũng buộc phải mua bảo hiểm cho người lao động.
8. Bảo hiểm xây dựng bắt buộc sẽ do chủ đầu tư dự án hay nhà thầu mua?
Theo Điều 9 Luật Xây dựng 2014 (sửa đổi bởi khoản 5 Điều 1 Luật Xây dựng sửa đổi 2020) quy định về bảo hiểm trong hoạt động đầu tư xây dựng như sau:
“Bảo hiểm trong hoạt động đầu tư xây dựng
1. Bảo hiểm trong hoạt động đầu tư xây dựng gồm:
a) Bảo hiểm công trình trong thời gian xây dựng;
b) Bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp tư vấn đầu tư xây dựng;
c) Bảo hiểm đối với vật tư, vật liệu, phương tiện, thiết bị thi công, người lao động;
d) Bảo hiểm trách nhiệm dân sự đối với bên thứ ba;
đ) Bảo hiểm bảo hành công trình xây dựng.
2. Trách nhiệm mua bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng được quy định như sau:
a) Chủ đầu tư mua bảo hiểm công trình trong thời gian xây dựng đối với công trình có ảnh hưởng đến an toàn cộng đồng, môi trường, công trình có yêu cầu kỹ thuật đặc thù, điều kiện thi công xây dựng phức tạp;
b) Nhà thầu tư vấn mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp tư vấn đầu tư xây dựng đối với công việc khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng của công trình xây dựng từ cấp II trở lên;
c) Nhà thầu thi công xây dựng mua bảo hiểm cho người lao động thi công trên công trường và bảo hiểm trách nhiệm dân sự đối với bên thứ ba.
...”
Theo đó, bảo hiểm xây dựng có rất nhiều loại bao gồm bảo hiểm công trình trong thời gian xây dựng; bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp tư vấn đầu tư xây dựng; bảo hiểm đối với vật tư, vật liệu, phương tiện, thiết bị thi công, người lao động; bảo hiểm trách nhiệm dân sự đối với bên thứ ba và bảo hiểm bảo hành công trình xây dựng.
Cả chủ đầu tư dự án xây dựng và nhà thầu thi công đều phải mua bảo hiểm xây dựng. Cụ thể như sau:
- Chủ đầu tư mua bảo hiểm công trình trong thời gian xây dựng đối với công trình có ảnh hưởng đến an toàn cộng đồng, môi trường, công trình có yêu cầu kỹ thuật đặc thù, điều kiện thi công xây dựng phức tạp;
- Nhà thầu thi công xây dựng mua bảo hiểm cho người lao động thi công trên công trường và bảo hiểm trách nhiệm dân sự đối với bên thứ ba.
9. Các câu hỏi thường gặp
9.1. Bảo hiểm thi công là gì?
Bảo hiểm công trình là loại bảo hiểm được áp dụng cho công trình. Sản phẩm sẽ bồi thường trong trường hợp công trình xảy ra rủi ro gây tổn thất về vật chất trong quá trình xây dựng. Đây là loại bảo hiểm bồi thường cho người thứ ba, tức là người không thuộc công trình hoặc bên chủ đầu tư.
9.2. Bảo hiểm công trình xây dựng do ai mua?
Chủ đầu tư sẽ mua bảo hiểm công trình xây dựng trong thời gian thi công xây dựng. Phí bảo hiểm sẽ được tính vào trong giá trị hợp đồng xây dựng.
9.3. Bảo hiểm mọi rủi ro xây dựng do ai mua?
- Bảo hiểm mọi rủi ro xây dựng/lắp đặt là một sản phẩm toàn diện được thiết kế để bảo hiểm cho Người được bảo hiểm đối với mọi rủi ro liên quan đến những dự án xây dựng/lắp đặt.
- Bên mua bảo hiểm/Người được bảo hiểm có thể là chủ đầu tư cũng như các nhà thầu chính/nhà thầu phụ các cấp.
9.4. Bảo hiểm bắt buộc nhằm mục đích gì?
Bảo hiểm bắt buộc chính là những sản phẩm bảo hiểm mà chúng ta bắt buộc phải mua để bảo vệ bản thân và người khác khi tham gia vào những hoạt động hoặc công việc có thể gây rủi ro. Mục đích chính của bảo hiểm bắt buộc là bảo vệ lợi ích chung, giúp giảm thiểu các thiệt hại tài chính cho cả cá nhân lẫn xã hội.
9.5. Bảo hiểm rủi ro lắp đặt là gì?
Bảo hiểm lắp đặt là loại hình bảo hiểm cho mọi rủi ro trong quá trình lắp đặt nói chung, lắp đặt ở đây có thể là lắp đặt hệ thống máy móc trong các nhà máy, xí nghiệp, lắp đặt trang trí nội thất trong các tòa nhà, nhà chung cư, nhà văn phòng, lắp đặt khác… trước các rủi ro không lường trước được.
Xem thêm các bài viết liên quan:
- Hợp đồng bảo hiểm công trình xây dựng là gì? Nội dung hợp đồng bảo hiểm công trình xây dựng phải có những gì?
- Đối tượng bảo hiểm bắt buộc công trình trong thời gian xây dựng mới nhất 2025
- Số tiền bảo hiểm bắt buộc công trình trong thời gian xây dựng tối thiểu mới nhất 2025
- Phạm vi bảo hiểm, loại trừ trách nhiệm bảo hiểm bắt buộc công trình trong thời gian xây dựng mới nhất 2025
- Thời hạn bảo hiểm bắt buộc công trình trong thời gian xây dựng mới nhất 2025
- Trách nhiệm mua bảo hiểm bắt buộc công trình trong thời gian xây dựng mới nhất 2025
- Hồ sơ bồi thường bảo hiểm bắt buộc công trình trong thời gian xây dựng mới nhất 2025
- Mua bảo hiểm công trình xây dựng ở đâu mới nhất 2025?
Tags
# Bảo hiểmTin cùng chuyên mục
Năm 2025 bảo hiểm xe máy đã bỏ chưa?
Năm 2025 bảo hiểm xe máy đã bỏ chưa?
Bạn có đang thắc mắc liệu đến năm 2025, mình có còn phải lo lắng về việc mua và mang theo bảo hiểm xe máy mỗi khi tham gia giao thông? Những thay đổi nào trong chính sách có thể xảy ra? Hãy cùng chúng tôi đi tìm câu trả lời chính xác nhất cho câu hỏi "Năm 2025 bảo hiểm xe máy đã bỏ chưa?" trong bài viết dưới đây. 29/10/2025Không có bảo hiểm xe máy có bị lập biên bản không mới nhất 2025?
Không có bảo hiểm xe máy có bị lập biên bản không mới nhất 2025?
Năm 2025, câu hỏi "Không có bảo hiểm xe máy có bị lập biên bản không?" vẫn là một mối quan tâm lớn đối với người tham gia giao thông tại Việt Nam. Bài viết này sẽ cung cấp thông tin cập nhật và chi tiết nhất về quy định pháp luật hiện hành liên quan đến vấn đề này, giúp bạn hiểu rõ quyền và nghĩa vụ của mình khi điều khiển xe máy. 29/10/2025Năm 2025 còn bắt buộc phải có bảo hiểm xe máy không?
Năm 2025 còn bắt buộc phải có bảo hiểm xe máy không?
Bạn đang thắc mắc liệu năm 2025 này, việc sở hữu bảo hiểm xe máy còn là một quy định bắt buộc theo pháp luật giao thông Việt Nam? Đây là một câu hỏi hoàn toàn hợp lý, bởi các quy định có thể thay đổi theo thời gian. Để làm rõ vấn đề này và giúp bạn nắm vững thông tin mới nhất, bài viết sau đây sẽ đi sâu vào các quy định hiện hành, cập nhật những thay đổi (nếu có) trong năm 2025, và giải đáp thắc mắc về việc liệu bảo hiểm xe máy có còn là "lá chắn" pháp lý không thể thiếu cho mỗi người tham gia giao thông hay không. 29/10/2025Mua bảo hiểm xe máy uy tín ở đâu mới nhất 2025?
Mua bảo hiểm xe máy uy tín ở đâu mới nhất 2025?
Giữa vô vàn những lựa chọn trên thị trường, việc tìm ra một công ty bảo hiểm đáng tin cậy, với mức phí hợp lý và quyền lợi bảo hiểm tốt nhất có thể khiến bạn cảm thấy băn khoăn. Bài viết này sẽ giúp bạn khám phá những địa chỉ mua bảo hiểm xe máy uy tín hàng đầu hiện nay, cập nhật những thông tin mới nhất để bạn có thể đưa ra quyết định sáng suốt và an tâm trên mọi hành trình. 29/10/2025Ngân hàng phá sản: Người gửi tiền được đền bù bao nhiêu mới nhất 2025?
Ngân hàng phá sản: Người gửi tiền được đền bù bao nhiêu mới nhất 2025?
Khi một ngân hàng phá sản, quyền lợi của người gửi tiền sẽ được bảo vệ như thế nào? Đây là mối quan tâm lớn đối với khách hàng gửi tiền tại các tổ chức tín dụng. Theo quy định mới nhất năm 2025, Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam (BHTG Việt Nam) sẽ thực hiện chi trả tiền bảo hiểm cho người gửi tiền trong giới hạn nhất định. Vậy số tiền đền bù tối đa mà người gửi tiền có thể nhận được khi ngân hàng phá sản là bao nhiêu? Có những trường hợp nào không được bảo hiểm chi trả? Bài viết dưới đây sẽ cung cấp thông tin chi tiết về mức chi trả bảo hiểm tiền gửi, quy trình nhận tiền và các lưu ý quan trọng để bảo vệ quyền lợi của người gửi tiền. 28/10/2025Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam sử dụng nguồn lực tài chính từ đâu mới nhất 2025?
Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam sử dụng nguồn lực tài chính từ đâu mới nhất 2025?
Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam (BHTG Việt Nam) hoạt động với mục tiêu bảo vệ quyền lợi của người gửi tiền và duy trì sự ổn định của hệ thống tài chính. Để thực hiện chức năng này, BHTG Việt Nam cần có nguồn lực tài chính vững mạnh. Vậy BHTG Việt Nam sử dụng nguồn lực tài chính từ đâu theo quy định mới nhất năm 2025? Bài viết dưới đây sẽ làm rõ các nguồn tài chính chính của BHTG Việt Nam, bao gồm phí bảo hiểm tiền gửi, vốn điều lệ, nguồn đầu tư và các khoản hỗ trợ từ Ngân hàng Nhà nước, nhằm đảm bảo tổ chức này có đủ khả năng chi trả bảo hiểm và xử lý rủi ro khi cần thiết. 28/10/2025Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam chi trả tiền bảo hiểm cho người gửi tiền vào thời điểm nào mới nhất 2025?
Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam chi trả tiền bảo hiểm cho người gửi tiền vào thời điểm nào mới nhất 2025?
Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam (BHTG Việt Nam) đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ quyền lợi của người gửi tiền khi tổ chức tín dụng gặp rủi ro. Một trong những vấn đề được quan tâm là thời điểm chi trả tiền bảo hiểm khi ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng mất khả năng chi trả. Vậy BHTG Việt Nam sẽ chi trả tiền bảo hiểm cho người gửi tiền vào thời điểm nào theo quy định mới nhất năm 2025? Bài viết dưới đây sẽ làm rõ thời hạn, điều kiện và quy trình chi trả tiền bảo hiểm để người gửi tiền có thể nắm bắt thông tin và bảo vệ quyền lợi của mình. 28/10/2025Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam sẽ không bảo hiểm cho loại tiền gửi nào mới nhất 2025?
Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam sẽ không bảo hiểm cho loại tiền gửi nào mới nhất 2025?
Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam (BHTG Việt Nam) có vai trò quan trọng trong việc bảo vệ quyền lợi của người gửi tiền và góp phần duy trì sự ổn định của hệ thống tài chính. Tuy nhiên, không phải tất cả các khoản tiền gửi đều được bảo hiểm. Vậy những loại tiền gửi nào không thuộc phạm vi bảo hiểm của BHTG Việt Nam theo quy định mới nhất năm 2025? Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ về các trường hợp không được bảo hiểm tiền gửi và những lưu ý quan trọng để bảo vệ quyền lợi của mình. 28/10/2025Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam có bao nhiêu Chi nhánh mới nhất 2025?
Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam có bao nhiêu Chi nhánh mới nhất 2025?
Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam (BHTG Việt Nam) là tổ chức tài chính quan trọng, thực hiện chức năng bảo vệ quyền lợi của người gửi tiền và đảm bảo an toàn hệ thống ngân hàng. Để thực hiện nhiệm vụ này hiệu quả, BHTG Việt Nam có hệ thống chi nhánh hoạt động trên cả nước. Vậy hiện nay Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam có bao nhiêu chi nhánh? Các chi nhánh này phân bổ như thế nào? Bài viết dưới đây sẽ cập nhật thông tin mới nhất năm 2025 về số lượng và vai trò của các chi nhánh BHTG Việt Nam trong việc thực thi chính sách bảo hiểm tiền gửi. 28/10/2025Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam là cơ quan gì mới nhất 2025?
