Tìm kiếm
Chương VIII Luật Xây dựng 2014: Điều kiện năng lực hoạt động xây dựng
| Số hiệu: | 50/2014/QH13 | Loại văn bản: | Luật |
| Nơi ban hành: | Quốc hội | Người ký: | Nguyễn Sinh Hùng |
| Ngày ban hành: | 18/06/2014 | Ngày hiệu lực: | 01/01/2015 |
| Ngày công báo: | 16/07/2014 | Số công báo: | Từ số 679 đến số 680 |
| Lĩnh vực: | Xây dựng - Đô thị | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Thay đổi về Giấy phép xây dựng từ 01/01/2015
Kỳ họp vừa qua, Quốc hội đã thông qua và ban hành Luật Xây dựng 2014 với nhiều điểm đổi mới so với Luật Xây dựng 2003.
Luật đã bổ sung một số loại công trình được miễn giấy phép xây dựng như:
- Công trình thuộc dự án đầu tư XD được TTg, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch UBND các cấp quyết định đầu tư
- Công trình XD tạm phục vụ cho công trình chính
- Công trình XD thuộc dự án KCN, KCX, Khu công nghệ cao có quy hoạch chi tiết 1/500 đã được thẩm định và phê duyệt
- Nhà ở thuộc dự án phát triển đô thị, phát triển nhà ở có quy mô <7 tầng, diện tích sàn < 500m2 có quy hoạch chi tiết 1/500 đã được phê duyệt
- Công trình sửa chữa, cải tạo làm thay đổi kiến trúc mặt ngoài không tiếp giáp với đường trong đô thị có yêu cầu về quản lí kiến trúc.
Về hồ sơ xin cấp phép xây dựng, Luật Xây dựng 2014 đã quy định cụ thể cho nhà ở riêng lẻ, công trình không theo tuyến, công trình theo tuyến, công trình tôn giáo, công trình tượng đài, tranh hoành tráng, công trình quảng cáo.
Riêng công trình của cơ quan ngoại giao, tổ chức QT sẽ có hướng dẫn sau.
Luật Xây dựng 2014 có hiệu lực từ 01/01/2015.
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
1. Cá nhân tham gia hoạt động xây dựng phải có văn bằng, chứng chỉ đào tạo phù hợp với công việc đảm nhận do các cơ sở đào tạo hợp pháp cấp.
2. Nhà thầu là tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động xây dựng tại Việt Nam phải tuân thủ quy định của pháp luật về đấu thầu và được cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng cấp giấy phép hoạt động.
3. Những chức danh, cá nhân hành nghề hoạt động xây dựng độc lập phải có chứng chỉ hành nghề theo quy định gồm an toàn lao động; giám đốc quản lý dự án, cá nhân trực tiếp tham gia quản lý dự án; chủ trì thiết kế quy hoạch xây dựng; chủ nhiệm khảo sát xây dựng; chủ nhiệm, chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng; chỉ huy trưởng công trường; giám sát thi công xây dựng; kiểm định xây dựng; định giá xây dựng. Chứng chỉ hành nghề được phân thành hạng I, hạng II, hạng III.
4. Tổ chức tham gia hoạt động xây dựng được phân thành hạng I, hạng II, hạng III do cơ quan nhà nước có thẩm quyền về xây dựng đánh giá, cấp chứng chỉ năng lực. Bộ Xây dựng cấp chứng chỉ năng lực hạng I; Sở Xây dựng cấp chứng chỉ năng lực hạng II, hạng III. Tổ chức tham gia hoạt động xây dựng phải đăng ký kinh doanh ngành nghề phù hợp theo quy định của pháp luật.Bổ sung
5. Chính phủ quy định chi tiết về điều kiện năng lực của tổ chức, cá nhân hoạt động xây dựng; điều kiện, thẩm quyền, trình tự, thủ tục cấp phép hoạt động của nhà thầu là tổ chức, cá nhân nước ngoài; chương trình, nội dung, hình thức tổ chức sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề, chứng chỉ năng lực của tổ chức và điều kiện của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về hoạt động xây dựng.
1. Chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng là văn bản xác nhận năng lực hành nghề, do cơ quan có thẩm quyền cấp cho cá nhân quy định tại khoản 3 Điều 148 của Luật này có đủ trình độ chuyên môn và kinh nghiệm nghề nghiệp về lĩnh vực hành nghề.
2. Cá nhân được cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng phải đáp ứng các điều kiện sau:
a) Có trình độ chuyên môn phù hợp với nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề;
b) Có thời gian và kinh nghiệm tham gia công việc phù hợp với nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề;
c) Đã qua sát hạch kiểm tra kinh nghiệm nghề nghiệp và kiến thức pháp luật liên quan đến lĩnh vực hành nghề.
3. Thẩm quyền sát hạch, cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng được quy định như sau:
a) Cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Xây dựng có thẩm quyền sát hạch, cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng hạng I;
b) Sở Xây dựng, tổ chức xã hội - nghề nghiệp có đủ điều kiện theo quy định của Chính phủ có thẩm quyền sát hạch, cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng các hạng còn lại.Bổ sung
1. Có đủ điều kiện năng lực hoạt động xây dựng phù hợp với công việc lập, thẩm tra dự án đầu tư xây dựng.
2. Cá nhân đảm nhận chức danh chủ nhiệm lập, thẩm tra dự án; cá nhân tham gia lập, thẩm tra dự án phải có năng lực hành nghề phù hợp với từng loại dự án đầu tư xây dựng. Thành viên tham gia phải đủ năng lực hành nghề lập dự án phù hợp với yêu cầu của dự án đầu tư xây dựng.
1. Tổ chức tư vấn quản lý dự án đầu tư xây dựng phải đáp ứng các điều kiện sau:
a) Có đủ điều kiện năng lực hoạt động xây dựng phù hợp với công việc quản lý dự án theo quy mô, loại dự án;
b) Cá nhân đảm nhận chức danh giám đốc quản lý dự án, cá nhân trực tiếp tham gia quản lý dự án phải có chuyên môn phù hợp, được đào tạo, kinh nghiệm công tác và chứng chỉ hành nghề phù hợp với quy mô, loại dự án.
2. Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng phải đáp ứng các điều kiện sau:
a) Có quyết định thành lập của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đối với Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành, Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực hoặc của chủ đầu tư đối với Ban quản lý dự án do mình thành lập;
b) Có đủ điều kiện năng lực hoạt động xây dựng phù hợp với công việc quản lý dự án theo quy mô, loại dự án;
c) Có cơ cấu tổ chức phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ quản lý dự án; có trụ sở, văn phòng làm việc ổn định;
d) Cá nhân đảm nhận chức danh giám đốc quản lý dự án, cá nhân trực tiếp tham gia quản lý dự án phải có chuyên môn phù hợp, được đào tạo, kinh nghiệm công tác và chứng chỉ hành nghề phù hợp với quy mô, loại dự án.
1. Có đủ năng lực khảo sát xây dựng.
2. Mỗi nhiệm vụ khảo sát xây dựng phải có chủ nhiệm khảo sát xây dựng do nhà thầu khảo sát xây dựng chỉ định. Chủ nhiệm khảo sát xây dựng phải có đủ năng lực hành nghề khảo sát xây dựng và chứng chỉ hành nghề phù hợp. Cá nhân tham gia từng công việc khảo sát xây dựng phải có chuyên môn phù hợp với công việc được giao.
3. Máy, thiết bị phục vụ khảo sát xây dựng phải đáp ứng yêu cầu về chất lượng, bảo đảm an toàn cho công tác khảo sát và bảo vệ môi trường.
4. Phòng thí nghiệm phục vụ khảo sát xây dựng phải đủ tiêu chuẩn theo quy định và được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về xây dựng công nhận.
1. Có đủ năng lực hoạt động thi công xây dựng công trình tương ứng với loại, cấp công trình xây dựng.
2. Chỉ huy trưởng công trường có năng lực hành nghề thi công xây dựng công trình và chứng chỉ hành nghề phù hợp.
3. Có thiết bị thi công đáp ứng yêu cầu về an toàn và chất lượng xây dựng công trình.
Cá nhân hành nghề độc lập thiết kế quy hoạch xây dựng, khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng công trình, giám sát khảo sát xây dựng, giám sát thi công xây dựng công trình, định giá xây dựng phải đáp ứng các điều kiện sau:
1. Có đăng ký hoạt động các lĩnh vực phù hợp với nội dung hành nghề;
2. Có chứng chỉ hành nghề và năng lực phù hợp với công việc thực hiện.
1. Tổ chức tham gia hoạt động xây dựng có trách nhiệm đăng ký thông tin về năng lực hoạt động xây dựng của mình với Bộ Xây dựng, Sở Xây dựng nơi có trụ sở chính của tổ chức.
2. Cá nhân hành nghề độc lập trong hoạt động xây dựng có trách nhiệm đăng ký thông tin về năng lực hành nghề của mình với Sở Xây dựng nơi thường trú.
3. Bộ Xây dựng, Sở Xây dựng có trách nhiệm hướng dẫn việc đăng ký thông tin năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức, năng lực hành nghề của cá nhân để đăng tải trên trang thông tin điện tử do mình quản lý; kiểm tra, xử lý vi phạm trong việc chấp hành các quy định về điều kiện năng lực hoạt động của các chủ đầu tư, tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng.
4. Chủ đầu tư có trách nhiệm kiểm tra, đánh giá việc kê khai năng lực hoạt động xây dựng, năng lực hành nghề xây dựng của nhà thầu dự thầu phù hợp với yêu cầu của gói thầu và thông tin về năng lực hoạt động xây dựng đã được đăng ký theo quy định tại Điều này.
CONSTRUCTION OPERATION CAPABILITY CONDITIONS
Article 148. General provisions on capability condition of organizations and individuals engaged in construction activities
1. Individuals conducting construction activities must have diplomas and training certificates relevant to their construction jobs granted by lawful training institutions.
2. Contractors being foreign organizations and individuals conducting construction activities in Vietnam shall comply with the law on bidding and must possess operation licenses granted by state management agencies in charge of construction.
3. Holders of titles and individuals independently practicing construction activities who are required to possess practice certificates include labor safety supervisor; project manager, individual personally participating in project management; construction planning design manager; construction survey manager; construction design or design verification manager; site chief commander; construction supervisor; construction appraiser; and construction valuator. Practice certificates shall be classified into class I, class II and class III.
4. Organization conducting construction activities shall be classified into class I, class II and class III and assessed and granted capability certificates by competent state agencies. The Ministry of Construction shall grant class-I capability certificates; provincial-level Construction Departments shall grant class-II and class-III capability certificates. Organizations conducting construction activities shall register appropriate business lines in accordance with law.
5. The Government shall detail capability conditions for organizations and individuals conducting construction activities; conditions, competence, order and procedures for licensing operations of contractors being foreign organizations and individuals; program, contents, forms of holding tests to grant practice certificates and capability certificates of organizations, and conditions on professional construction training and retraining institutions.
Article 149. Construction practice certificates
1. Construction practice certificate is a document certifying practice capability granted by a competent agency to individuals prescribed in Clause 3, Article 148 of this Law who have adequate professional qualifications relevant to and experiences about the field of practice.
2. To be granted a construction practice certificate, an individual must meet the following conditions:
a/ Possessing professional qualifications relevant to the content of application for a practice certificate;
b/ Having a working period and experience relevant to the content of application for a practice certificate;
c/ Having passed a test on professional experience and legal knowledge related to the field of practice.
3. The competence to hold tests and grant construction practice certificates is prescribed as follows:
a/ Specialized agencies of the Ministry of Construction are competent to hold tests and grant class-I construction practice certificates;
b/ Provincial-level Construction Departments and socio-professional organizations that have all the conditions prescribed by the Government are competent to hold tests and grant construction practice certificates of the remaining classes.
Article 150. Conditions on construction planning designing organizations
1. Having full relevant capability conditions for making construction planning designs.
2. Individuals holding the title of construction plan design manager must possess practice and capability certificates relevant to each type of construction plan.
Article 151. Conditions on organizations formulating and verifying construction investment projects
1. Having full construction capability conditions suitable to the formulation or verification of construction investment projects.
2. Individuals holding the title of project formulation or verification manager; individuals participating in project formulation or verification must have practice capabilities relevant to each type of construction investment project. Participants must have full project formulation practice capabilities meeting requirements of construction investment projects.
Article 152. Conditions on construction investment project management consultancy organizations and construction investment project management units
1. Construction investment project management consultancy organizations must meet the following conditions:
a/ Having full construction capability conditions suitable to project management work according to sizes and types of projects;
b/ Individuals holding the title of project manager, individuals personally participating in project management must have relevant qualifications, training certificates, working experiences and practice certificates relevant to sizes and types of projects.
2. Construction investment project management units must meet the following conditions:
a/ Possessing the establishment decision issued by a competent agency or organization, for specialized construction investment project management units and regional construction investment project management units or project owners for project management units they have established;
b/ Having full construction capability conditions suitable to project management work according to sizes and types of project;
c/ Having an organizational structure meeting project management requirements; having a fixed working office;
d/ Individuals holding the title of project manager, individuals personally participating in project management must possess relevant qualifications, training certificates, working experiences and practice certificates relevant to sizes and types of projects.
Article 153. Conditions on construction survey organizations
1. Possessing adequate construction survey capabilities.
2. For every construction survey task, there must be a construction survey manager appointed by the construction survey contractor. A construction survey manager must have full construction survey capabilities and relevant practice certificates. Individuals participating in each construction survey job must have qualifications relevant to the assigned job.
3. Machinery and equipment serving construction survey must meet quality requirements and ensure safety for survey and environmental protection activities.
4. Laboratories serving construction survey must satisfy prescribed standards and shall be accredited by competent state management agencies.
Article 154. Conditions on construction designing and design-verifying organizations
1. Having full capability conditions for work construction designing and verifying work construction designs.
2. Individuals holding the title of design manager must have construction designing practice capabilities and practice certificates relevant to requirements of each type and grade of work.
Article 155. Conditions on construction supervision and testing consultancy organizations
1. Having full capability conditions suitable to construction supervision and testing.
2. Individuals engaged in construction supervision and testing consultancy must possess practice certificates relevant to performed jobs.
Article 156. Conditions on construction investment cost management consultancy organizations
1. Having full capability conditions suitable to construction investment cost management.
2. Individuals in charge of estimating, verifying and managing construction investment costs must possess construction valuation practice certificates.
Article 157. Conditions on work construction organizations
1. Having full work construction capabilities corresponding to types and grades of construction works.
2. Site chief commanders must possess construction practice capabilities and relevant practice certificates.
3. Having construction equipment meeting requirements on construction safety and quality.
Article 158. Conditions on independent practitioners
Individuals independently practicing construction plan designing, construction survey, work construction designing, construction survey supervision, work construction supervision or construction valuation must meet the following conditions:
1. Having registered operations in the fields relevant to the practicing content;
2. Possessing practice and capability certificates relevant to performed jobs.
Article 159. Management and supervision of construction capabilities
1. Organizations engaged in construction activities shall register information about their construction capabilities with the Ministry of Construction and provincial-level Construction Departments of localities where their head offices are located.
2. Independent construction practitioners shall register information about their practice capabilities with provincial-level Construction Departments of localities where they permanently reside.
3. The Ministry of Construction and provincial-level Construction Departments shall guide the registration of information about construction capabilities of organizations and practice capabilities of individuals on the websites under their respective management; examine and handle violations in the observance of regulations on capability conditions by project owners, organizations and individuals engaged in construction activities.
4. Project owners shall examine and asses the declaration of construction capabilities and practice capabilities of bidders against requirements of bidding packages and information about construction capabilities registered under this Article.
Văn bản liên quan
Cập nhật
Điều 13. Quy hoạch xây dựng và căn cứ lập quy hoạch xây dựng
Điều 14. Yêu cầu và nguyên tắc tuân thủ đối với quy hoạch xây dựng
Điều 15. Rà soát quy hoạch xây dựng
Điều 18. Lựa chọn tổ chức tư vấn lập quy hoạch xây dựng
Điều 20. Trình tự lập, phê duyệt quy hoạch xây dựng
Mục 2. QUY HOẠCH XÂY DỰNG VÙNG
Điều 22. Quy hoạch xây dựng vùng và trách nhiệm tổ chức lập quy hoạch xây dựng vùng
Điều 23. Nhiệm vụ và nội dung đồ án quy hoạch xây dựng vùng
Mục 3. QUY HOẠCH XÂY DỰNG KHU CHỨC NĂNG ĐẶC THÙ
Điều 24. Đối tượng và trách nhiệm lập quy hoạch xây dựng khu chức năng đặc thù
Điều 25. Các cấp độ quy hoạch xây dựng khu chức năng đặc thù
Điều 26. Quy hoạch chung xây dựng khu chức năng đặc thù
Điều 27. Quy hoạch phân khu xây dựng khu chức năng đặc thù
Điều 28. Quy hoạch chi tiết xây dựng trong khu chức năng đặc thù
Mục 4. QUY HOẠCH XÂY DỰNG NÔNG THÔN
Điều 29. Đối tượng, cấp độ và trách nhiệm tổ chức lập quy hoạch xây dựng nông thôn
Điều 33. Hội đồng thẩm định và nội dung thẩm định nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng
Điều 34. Thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng
Điều 35. Điều kiện điều chỉnh quy hoạch xây dựng
Điều 37. Các loại điều chỉnh quy hoạch xây dựng
Điều 38. Trình tự điều chỉnh tổng thể quy hoạch xây dựng
Điều 39. Trình tự điều chỉnh cục bộ quy hoạch xây dựng
Điều 40. Công bố công khai quy hoạch xây dựng
Điều 41. Trách nhiệm tổ chức công bố công khai quy hoạch xây dựng
Điều 42. Hình thức công bố công khai quy hoạch xây dựng
Điều 43. Cung cấp thông tin về quy hoạch xây dựng
Điều 46. Giới thiệu địa điểm xây dựng
Điều 47. Giấy phép quy hoạch xây dựng
Điều 4. Nguyên tắc cơ bản trong hoạt động đầu tư xây dựng
Điều 5. Loại và cấp công trình xây dựng
Điều 8. Giám sát, đánh giá dự án đầu tư xây dựng
Điều 9. Bảo hiểm trong hoạt động đầu tư xây dựng
Điều 10. Chính sách khuyến khích trong hoạt động đầu tư xây dựng
Điều 12. Các hành vi bị nghiêm cấm
Điều 34. Thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng
Điều 48. Tổ chức quản lý thực hiện quy hoạch xây dựng
Điều 49. Phân loại dự án đầu tư xây dựng
Điều 50. Trình tự đầu tư xây dựng
Điều 52. Lập dự án đầu tư xây dựng
Điều 53. Nội dung Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng
Điều 54. Nội dung Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng
Điều 56. Thẩm định dự án đầu tư xây dựng
Điều 57. Thẩm quyền thẩm định dự án đầu tư xây dựng
Điều 58. Nội dung thẩm định dự án đầu tư xây dựng
Điều 59. Thời gian thẩm định dự án đầu tư xây dựng
Điều 60. Thẩm quyền quyết định đầu tư xây dựng
Điều 61. Điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng
Điều 62. Hình thức tổ chức quản lý dự án đầu tư xây dựng
Điều 63. Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành, Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực
Điều 64. Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng một dự án
Điều 67. Quản lý tiến độ thực hiện dự án đầu tư xây dựng
Điều 71. Quyền, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức thẩm định dự án đầu tư xây dựng
Điều 72. Quyền và trách nhiệm của người quyết định đầu tư xây dựng
Điều 78. Quy định chung về thiết kế xây dựng
Điều 83. Nội dung thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở và dự toán xây dựng
Điều 85. Quyền và nghĩa vụ của chủ đầu tư trong việc thiết kế xây dựng
Điều 86. Quyền và nghĩa vụ của nhà thầu thiết kế xây dựng công trình
Điều 87. Quyền, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức thẩm định thiết kế, dự toán xây dựng
Điều 89. Đối tượng và các loại giấy phép xây dựng
Điều 91. Điều kiện cấp giấy phép xây dựng đối với công trình trong đô thị
Điều 94. Điều kiện cấp giấy phép xây dựng có thời hạn
Điều 95. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng mới
Điều 96. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng đối với trường hợp sửa chữa, cải tạo công trình
Điều 102. Quy trình cấp, cấp lại, điều chỉnh và gia hạn giấy phép xây dựng
Điều 103. Thẩm quyền cấp, điều chỉnh, gia hạn, cấp lại và thu hồi giấy phép xây dựng
Điều 106. Quyền và nghĩa vụ của người đề nghị cấp giấy phép xây dựng
Điều 107. Điều kiện khởi công xây dựng công trình
Điều 110. Yêu cầu về sử dụng vật liệu xây dựng
Mục 2. THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
Điều 112. Quyền và nghĩa vụ của chủ đầu tư trong việc thi công xây dựng công trình
Điều 113. Quyền và nghĩa vụ của nhà thầu thi công xây dựng
Điều 115. An toàn trong thi công xây dựng công trình
Điều 118. Phá dỡ công trình xây dựng
Điều 123. Nghiệm thu công trình xây dựng
Điều 124. Bàn giao công trình xây dựng
Điều 126. Bảo trì công trình xây dựng
Điều 130. Xây dựng công trình theo lệnh khẩn cấp
Điều 131. Xây dựng công trình tạm
Điều 132. Nguyên tắc quản lý chi phí đầu tư xây dựng
Điều 134. Tổng mức đầu tư xây dựng
Điều 136. Định mức, giá xây dựng công trình và chỉ số giá xây dựng
Điều 137. Thanh toán, quyết toán dự án đầu tư xây dựng
Điều 140. Các loại hợp đồng xây dựng
Điều 143. Điều chỉnh hợp đồng xây dựng
Điều 147. Quyết toán, thanh lý hợp đồng xây dựng
Điều 148. Quy định chung về điều kiện năng lực của tổ chức, cá nhân hoạt động xây dựng
Điều 152. Điều kiện của tổ chức tư vấn quản lý dự án, Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng
Điều 154. Điều kiện của tổ chức thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng công trình
Điều 157. Điều kiện của tổ chức thi công xây dựng công trình
Điều 158. Điều kiện của cá nhân hành nghề độc lập
Điều 159. Quản lý và giám sát năng lực hoạt động xây dựng
Điều 160. Nội dung quản lý nhà nước về hoạt động đầu tư xây dựng
Điều 161. Trách nhiệm của Chính phủ
Điều 162. Trách nhiệm của Bộ Xây dựng
Điều 163. Trách nhiệm của các bộ, cơ quan ngang bộ
Điều 68. Quyền và nghĩa vụ của chủ đầu tư trong việc lập và quản lý thực hiện dự án đầu tư xây dựng
Điều 70. Quyền và nghĩa vụ của nhà thầu tư vấn lập dự án, quản lý dự án đầu tư xây dựng
Điều 72. Quyền và trách nhiệm của người quyết định đầu tư xây dựng
Điều 113. Quyền và nghĩa vụ của nhà thầu thi công xây dựng
Điều 132. Nguyên tắc quản lý chi phí đầu tư xây dựng
Điều 133. Nội dung quản lý chi phí đầu tư xây dựng
Điều 134. Tổng mức đầu tư xây dựng
Điều 50. Trình tự đầu tư xây dựng
Điều 52. Lập dự án đầu tư xây dựng
Điều 54. Nội dung Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng
Điều 57. Thẩm quyền thẩm định dự án đầu tư xây dựng
Điều 61. Điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng
Điều 64. Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng một dự án
Điều 78. Quy định chung về thiết kế xây dựng
Điều 95. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng mới
Điều 96. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng đối với trường hợp sửa chữa, cải tạo công trình
Điều 97. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng đối với trường hợp di dời công trình
Điều 98. Điều chỉnh giấy phép xây dựng
Điều 99. Gia hạn giấy phép xây dựng
Điều 100. Cấp lại giấy phép xây dựng
Điều 101. Thu hồi, hủy giấy phép xây dựng
Điều 102. Quy trình cấp, cấp lại, điều chỉnh và gia hạn giấy phép xây dựng
Điều 67. Quản lý tiến độ thực hiện dự án đầu tư xây dựng
Điều 86. Quyền và nghĩa vụ của nhà thầu thiết kế xây dựng công trình
Điều 88. Lưu trữ hồ sơ công trình xây dựng
Điều 115. An toàn trong thi công xây dựng công trình
Điều 119. Sự cố công trình xây dựng
Điều 120. Giám sát thi công xây dựng công trình
Điều 125. Bảo hành công trình xây dựng
Điều 13. Quy hoạch xây dựng và căn cứ lập quy hoạch xây dựng
Điều 15. Rà soát quy hoạch xây dựng
Điều 16. Trách nhiệm lấy ý kiến về quy hoạch xây dựng
Điều 19. Kinh phí cho công tác lập quy hoạch xây dựng
Điều 23. Nhiệm vụ và nội dung đồ án quy hoạch xây dựng vùng
Điều 30. Quy hoạch chung xây dựng xã
Điều 31. Quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn
Điều 52. Lập dự án đầu tư xây dựng
Điều 53. Nội dung Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng
Điều 54. Nội dung Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng
Điều 61. Điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng
Điều 65. Thuê tư vấn quản lý dự án đầu tư xây dựng
Điều 66. Nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng
Điều 78. Quy định chung về thiết kế xây dựng
Điều 116. Bảo vệ môi trường trong thi công xây dựng công trình
Mục 3. GIÁM SÁT THI CÔNG XÂY DỰNG, NGHIỆM THU, BÀN GIAO CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
Điều 128. Công trình xây dựng đặc thù
Điều 89. Đối tượng và các loại giấy phép xây dựng
Điều 95. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng mới
Điều 100. Cấp lại giấy phép xây dựng
Điều 103. Thẩm quyền cấp, điều chỉnh, gia hạn, cấp lại và thu hồi giấy phép xây dựng
Điều 104. Trách nhiệm của cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng
Điều 105. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức liên quan đến cấp giấy phép xây dựng
Điều 106. Quyền và nghĩa vụ của người đề nghị cấp giấy phép xây dựng
Bài viết liên quan
Điều chỉnh hợp đồng trọn gói khi khối lượng công việc bị cắt giảm có được không?
Điều chỉnh hợp đồng trọn gói khi khối lượng công việc bị cắt giảm có được không?
Trong hợp đồng xây dựng theo hình thức trọn gói, giá trị hợp đồng thường được xác định cố định từ đầu, không thay đổi kể cả khi khối lượng thực tế có biến động. Tuy nhiên, trên thực tế thi công, có trường hợp khối lượng công việc bị cắt giảm đáng kể so với thiết kế ban đầu. Vậy trong tình huống này, các bên có được điều chỉnh giá hợp đồng không? Nội dung sau sẽ phân tích căn cứ pháp lý và thực tiễn để trả lời câu hỏi này. 26/05/20258 điều khoản cần có trong Hợp đồng xây nhà trọn gói mới nhất 2025
8 điều khoản cần có trong Hợp đồng xây nhà trọn gói mới nhất 2025
Để hợp đồng xây nhà trọn gói đảm bảo đầy đủ quyền lợi và trách nhiệm cho cả hai bên, cần có những điều khoản rõ ràng, phù hợp với quy định pháp luật năm 2025. Dưới đây là 8 điều khoản quan trọng không thể thiếu trong hợp đồng xây dựng nhà trọn gói. 26/05/2025Mẫu hợp đồng tư vấn xây dựng có gợi ý viết chuẩn mới nhất 2025
Mẫu hợp đồng tư vấn xây dựng có gợi ý viết chuẩn mới nhất 2025
Hợp đồng tư vấn xây dựng là văn bản pháp lý xác lập quyền và nghĩa vụ giữa bên thuê và đơn vị cung cấp dịch vụ tư vấn về thiết kế, giám sát, thẩm tra, quản lý dự án… Việc soạn thảo hợp đồng đúng quy định giúp bảo đảm quyền lợi, tránh rủi ro và tranh chấp. Dưới đây là mẫu hợp đồng tư vấn xây dựng mới nhất năm 2025 kèm theo gợi ý nội dung rõ ràng, dễ áp dụng thực tế. 26/05/2025Mẫu hợp đồng xây dựng phần thô có gợi ý viết mới nhất 2025
Mẫu hợp đồng xây dựng phần thô có gợi ý viết mới nhất 2025
Hợp đồng xây dựng phần thô là văn bản thỏa thuận giữa chủ đầu tư và nhà thầu thi công về các nội dung như phạm vi công việc, vật tư, chi phí và tiến độ. Việc soạn hợp đồng đúng chuẩn giúp đảm bảo quyền lợi đôi bên và tránh tranh chấp trong quá trình thi công. Dưới đây là mẫu hợp đồng xây dựng phần thô năm 2025 kèm hướng dẫn chi tiết để tham khảo và áp dụng. 26/05/2025Mẫu hợp đồng sửa chữa nhà ở đầy đủ đúng luật mới nhất 2025
Mẫu hợp đồng sửa chữa nhà ở đầy đủ đúng luật mới nhất 2025
Để đảm bảo rõ ràng quyền và nghĩa vụ khi sửa chữa nhà ở, các bên nên lập hợp đồng bằng văn bản. Hợp đồng là căn cứ pháp lý quan trọng giúp tránh tranh chấp về chi phí, chất lượng và tiến độ thi công. Dưới đây là mẫu hợp đồng sửa chữa nhà ở đầy đủ, cập nhật theo quy định pháp luật năm 2025. 20/05/2025Mẫu hợp đồng thi công lắp đặt có hướng dẫn mới nhất 2025
Mẫu hợp đồng thi công lắp đặt có hướng dẫn mới nhất 2025
Trong bối cảnh các dự án xây dựng và lắp đặt ngày càng phức tạp, việc sở hữu một bản hợp đồng chặt chẽ là yếu tố then chốt giúp các bên bảo vệ quyền lợi, giảm thiểu tranh chấp và đảm bảo công việc hoàn thành đúng tiến độ, chất lượng. Bài viết này sẽ cung cấp cho bạn một cái nhìn toàn diện về cách soạn thảo và sử dụng mẫu hợp đồng thi công lắp đặt theo tiêu chuẩn mới nhất, cùng những hướng dẫn chi tiết, giúp bạn tự tin trong mọi giao dịch và dự án. 17/05/2025Mẫu Hợp đồng giao khoán lắp đặt nội thất chuyên nghiệp mới nhất 2025
Mẫu Hợp đồng giao khoán lắp đặt nội thất chuyên nghiệp mới nhất 2025
Trong bối cảnh thị trường nội thất ngày càng phát triển, việc sở hữu một bản hợp đồng rõ ràng, minh bạch là yếu tố then chốt giúp các bên bảo vệ quyền lợi, giảm thiểu rủi ro và đảm bảo dự án hoàn thành đúng tiến độ, chất lượng. Bài viết này sẽ cung cấp cho bạn một cái nhìn toàn diện về cách soạn thảo và sử dụng mẫu hợp đồng giao khoán lắp đặt nội thất theo tiêu chuẩn mới nhất, giúp bạn tự tin hơn trong mọi giao dịch và hợp tác. 17/05/2025Mẫu Hợp đồng thi công nội thất karaoke kèm cách soạn chuẩn mới nhất 2025
Mẫu Hợp đồng thi công nội thất karaoke kèm cách soạn chuẩn mới nhất 2025
Việc sở hữu một mẫu hợp đồng chuẩn không chỉ giúp các bên bảo vệ quyền lợi hợp pháp mà còn đảm bảo quá trình thi công diễn ra suôn sẻ, minh bạch và hiệu quả. Bài viết này sẽ cung cấp cho bạn một cái nhìn tổng quan về mẫu hợp đồng thi công nội thất karaoke kèm theo hướng dẫn soạn thảo chi tiết, chuẩn xác nhất theo quy định pháp luật hiện hành, giúp bạn tự tin trong mọi giao dịch và dự án. 17/05/2025Mẫu hợp đồng xây dựng nhà ở kèm hướng dẫn soạn chuẩn mới nhất 2025
Mẫu hợp đồng xây dựng nhà ở kèm hướng dẫn soạn chuẩn mới nhất 2025
Xây dựng nhà ở là một trong những quyết định quan trọng nhất của đời người, đòi hỏi sự đầu tư lớn về tài chính, thời gian và công sức. Để đảm bảo quá trình xây dựng diễn ra thuận lợi, minh bạch và bảo vệ quyền lợi của các bên, việc lập hợp đồng xây dựng nhà ở là vô cùng cần thiết. Bài viết này sẽ cung cấp cho bạn một mẫu hợp đồng xây dựng nhà ở chuẩn mới nhất, kèm theo hướng dẫn chi tiết cách soạn thảo, giúp bạn tự tin xây dựng tổ ấm của mình một cách an toàn và hiệu quả. 17/05/20253 mẫu hợp đồng thi công nội thất chuyên nghiệp chuẩn pháp lý mới nhất 2025
