Tìm kiếm
Chương XVIII Bộ luật Tố tụng hình sự 2015: Những quy định chung
| Số hiệu: | 50/2005/QH11 | Loại văn bản: | Luật |
| Nơi ban hành: | Quốc hội | Người ký: | Nguyễn Văn An |
| Ngày ban hành: | 29/11/2005 | Ngày hiệu lực: | 01/07/2006 |
| Ngày công báo: | 18/02/2006 | Số công báo: | Từ số 33 đến số 34 |
| Lĩnh vực: | Sở hữu trí tuệ, Quyền dân sự | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Luật Sở hữu trí tuệ 2005 được Quốc hội thông qua ngày 29/11/2005, gồm 6 phần 18 Chương và 222 Điều, quy định về quyền tác giả và quyền liên quan đến quyền tác giả; quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng và việc bảo hộ các quyền đó.
Luật này có một số nội dung đáng chú ý như sau:
- Quyền tác giả được phát sinh kể từ khi tác phẩm được sáng tạo; thể hiện dưới một hình thức vật chất nhất định, không phân biệt nội dung, chất lượng, hình thức, phương tiện, ngôn ngữ, đã công bố hay chưa công bố, đã đăng ký hay chưa đăng ký.
Quyền liên quan phát sinh kể từ khi cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng, tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hoá được định hình hoặc thực hiện mà không gây phương hại đến quyền tác giả...
- Trong trường hợp nhằm bảo đảm mục tiêu quốc phòng, an ninh, dân sinh và các lợi ích khác của Nhà nước, xã hội quy định tại Luật này, Nhà nước có quyền cấm hoặc hạn chế chủ thể quyền sở hữu trí tuệ thực hiện quyền của mình hoặc buộc chủ thể quyền sở hữu trí tuệ phải cho phép tổ chức, cá nhân khác sử dụng một hoặc một số quyền của mình với những điều kiện phù hợp...
- Trong trường hợp tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng có đồng chủ sở hữu thì việc chuyển nhượng phải có sự thoả thuận của tất cả các đồng chủ sở hữu, trong trường hợp có đồng chủ sở hữu nhưng tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng có các phần riêng biệt có thể tách ra sử dụng độc lập thì chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan có quyền chuyển nhượng quyền tác giả, quyền liên quan đối với phần riêng biệt của mình cho tổ chức, cá nhân khác...
Luật này có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2006.
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
1. Quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế; yêu cầu Cơ quan điều tra truy nã bị can.
2. Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp tài liệu liên quan đến vụ án trong trường hợp cần thiết.
3. Trực tiếp tiến hành một số hoạt động điều tra nhằm kiểm tra, bổ sung tài liệu, chứng cứ để quyết định việc truy tố hoặc khi Tòa án yêu cầu điều tra bổ sung mà xét thấy không cần thiết phải trả hồ sơ cho Cơ quan điều tra.
4. Quyết định khởi tố, quyết định thay đổi, quyết định bổ sung quyết định khởi tố vụ án, bị can trong trường hợp phát hiện còn có hành vi phạm tội, người phạm tội khác trong vụ án chưa được khởi tố, điều tra.
5. Quyết định trả hồ sơ cho Cơ quan điều tra để yêu cầu điều tra bổ sung.
6. Quyết định tách, nhập vụ án; chuyển vụ án để truy tố theo thẩm quyền, áp dụng thủ tục rút gọn, áp dụng biện pháp bắt buộc chữa bệnh.
7. Quyết định gia hạn, không gia hạn thời hạn truy tố, thời hạn áp dụng các biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế.
8. Quyết định truy tố.
9. Quyết định đình chỉ, tạm đình chỉ vụ án; quyết định đình chỉ, tạm đình chỉ vụ án đối với bị can; quyết định phục hồi vụ án, quyết định phục hồi vụ án đối với bị can.
10. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác để quyết định việc truy tố theo quy định của Bộ luật này.
1. Khi kiểm sát trong giai đoạn truy tố, Viện kiểm sát có nhiệm vụ, quyền hạn:
a) Kiểm sát hoạt động tố tụng hình sự của người tham gia tố tụng; yêu cầu, kiến nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xử lý nghiêm minh người tham gia tố tụng vi phạm pháp luật;
b) Kiến nghị cơ quan, tổ chức hữu quan áp dụng biện pháp phòng ngừa tội phạm và vi phạm pháp luật;
c) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác để kiểm sát trong giai đoạn truy tố theo quy định của Bộ luật này.
2. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu, kiến nghị quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này, cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền có trách nhiệm thông báo việc thực hiện yêu cầu, kiến nghị cho Viện kiểm sát.
1. Khi Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra giao hồ sơ vụ án kèm theo bản kết luận điều tra đề nghị truy tố và vật chứng (nếu có) thì Viện kiểm sát phải kiểm tra và xử lý như sau:
a) Trường hợp tài liệu trong hồ sơ vụ án, vật chứng kèm theo (nếu có) đã đầy đủ so với bảng kê tài liệu, vật chứng và bản kết luận điều tra đã được giao cho bị can hoặc người đại diện của bị can thì nhận hồ sơ vụ án;
b) Trường hợp tài liệu trong hồ sơ vụ án, vật chứng kèm theo (nếu có) không đủ so với bảng kê tài liệu, vật chứng hoặc bản kết luận điều tra chưa được giao cho bị can hoặc người đại diện của bị can thì chưa nhận hồ sơ vụ án và yêu cầu Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra bổ sung tài liệu, vật chứng; yêu cầu giao bản kết luận điều tra cho bị can hoặc người đại diện của bị can.
2. Việc giao, nhận hồ sơ vụ án và bản kết luận điều tra được lập biên bản theo quy định tại Điều 133 của Bộ luật này và đưa vào hồ sơ vụ án.
1. Viện kiểm sát cấp nào thực hành quyền công tố và kiểm sát điều tra thì Viện kiểm sát cấp đó quyết định việc truy tố. Thẩm quyền truy tố của Viện kiểm sát được xác định theo thẩm quyền xét xử của Tòa án đối với vụ án.
Trường hợp vụ án không thuộc thẩm quyền truy tố của mình, Viện kiểm sát ra ngay quyết định chuyển vụ án cho Viện kiểm sát có thẩm quyền. Việc chuyển vụ án cho Viện kiểm sát ngoài phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoặc ngoài phạm vi quân khu do Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện kiểm sát quân sự cấp quân khu quyết định.
Đối với vụ án do Viện kiểm sát cấp trên thực hành quyền công tố và kiểm sát điều tra thì Viện kiểm sát cấp trên quyết định việc truy tố. Chậm nhất là 02 tháng trước khi kết thúc điều tra, Viện kiểm sát cấp trên phải thông báo cho Viện kiểm sát cấp dưới cùng cấp với Tòa án có thẩm quyền xét xử sơ thẩm vụ án để cử Kiểm sát viên tham gia nghiên cứu hồ sơ vụ án. Ngay sau khi quyết định truy tố, Viện kiểm sát cấp trên ra quyết định phân công cho Viện kiểm sát cấp dưới thực hành quyền công tố và kiểm sát xét xử; sau khi nhận được hồ sơ vụ án kèm theo bản cáo trạng, Viện kiểm sát cấp dưới có thẩm quyền thực hành quyền công tố và kiểm sát xét xử theo đúng quy định của Bộ luật này.
2. Trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày ra quyết định chuyển vụ án, Viện kiểm sát phải thông báo bằng văn bản cho Cơ quan đã kết thúc điều tra vụ án, bị can hoặc người đại diện của bị can, người bào chữa, bị hại, người tham gia tố tụng khác.
Việc giao, gửi hồ sơ vụ án kèm theo bản cáo trạng được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 240 của Bộ luật này. Trong trường hợp này, thời hạn truy tố được tính từ ngày Viện kiểm sát có thẩm quyền truy tố nhận được hồ sơ vụ án.
1. Trong thời hạn 20 ngày đối với tội phạm ít nghiêm trọng và tội phạm nghiêm trọng, 30 ngày đối với tội phạm rất nghiêm trọng và tội phạm đặc biệt nghiêm trọng kể từ ngày nhận hồ sơ vụ án và bản kết luận điều tra, Viện kiểm sát phải ra một trong các quyết định:
a) Truy tố bị can trước Tòa án;
b) Trả hồ sơ để yêu cầu điều tra bổ sung;
c) Đình chỉ hoặc tạm đình chỉ vụ án; đình chỉ hoặc tạm đình chỉ vụ án đối với bị can.
Trường hợp cần thiết, Viện trưởng Viện kiểm sát có thể gia hạn thời hạn quyết định việc truy tố nhưng không quá 10 ngày đối với tội phạm ít nghiêm trọng và tội phạm nghiêm trọng, không quá 15 ngày đối với tội phạm rất nghiêm trọng, không quá 30 ngày đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.
2. Trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày ra một trong các quyết định quy định tại khoản 1 Điều này, Viện kiểm sát phải thông báo cho bị can, người bào chữa hoặc người đại diện của bị can, bị hại biết việc trả hồ sơ để điều tra bổ sung; giao cho bị can hoặc người đại diện của bị can và gửi cho Cơ quan điều tra, người bào chữa bản cáo trạng, quyết định đình chỉ vụ án hoặc quyết định tạm đình chỉ vụ án, quyết định đình chỉ vụ án đối với bị can hoặc quyết định tạm đình chỉ vụ án đối với bị can; thông báo cho bị hại, đương sự, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của họ.
Việc giao, nhận các văn bản nêu trên được lập biên bản theo quy định tại Điều 133 của Bộ luật này và đưa vào hồ sơ vụ án.
Trường hợp vụ án phức tạp thì thời hạn giao bản cáo trạng, quyết định đình chỉ vụ án hoặc quyết định tạm đình chỉ vụ án cho bị can hoặc người đại diện của bị can có thể kéo dài nhưng không quá 10 ngày.
3. Các quyết định nêu tại khoản 1 Điều này phải được gửi ngay cho Viện kiểm sát cấp trên. Viện trưởng Viện kiểm sát cấp trên có quyền rút, đình chỉ, hủy bỏ các quyết định đó nếu thấy không có căn cứ hoặc trái pháp luật và yêu cầu Viện kiểm sát cấp dưới ra quyết định đúng pháp luật.
Sau khi nhận hồ sơ vụ án và bản kết luận điều tra, Viện kiểm sát có quyền quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế theo quy định của Bộ luật này.
Thời hạn áp dụng biện pháp ngăn chặn trong giai đoạn truy tố không được quá thời hạn quy định tại khoản 1 Điều 240 của Bộ luật này.
1. Viện kiểm sát quyết định nhập vụ án khi thuộc một trong các trường hợp:
a) Bị can phạm nhiều tội;
b) Bị can phạm tội nhiều lần;
c) Nhiều bị can cùng thực hiện một tội phạm hoặc cùng với bị can còn có những người khác che giấu tội phạm hoặc không tố giác tội phạm, tiêu thụ tài sản do bị can phạm tội mà có.
2. Viện kiểm sát quyết định tách vụ án khi thuộc một trong các trường hợp sau đây nếu xét thấy việc tách đó không ảnh hưởng đến việc xác định sự thật khách quan, toàn diện và đã có quyết định tạm đình chỉ vụ án đối với bị can:
a) Bị can bỏ trốn;
b) Bị can mắc bệnh hiểm nghèo;
c) Bị can bị áp dụng biện pháp bắt buộc chữa bệnh.
GENERAL
Article 236. Duties and authorities of The procuracy exercising prosecution rights during the stage of prosecution
1. Decide to implement, alter or terminate preventive and coercive measures; request investigation authorities to issue wanted notices against suspects.
2. Request authorities and entities to provide documents related to the case when necessary
3. A Court returns documents to investigation authorities, which The procuracy deems unnecessary, for further investigation; therefore, the Procuracy is entitled to directly carry out certain activities of investigation. Moreover, its direct investigative activities can contribute to the verification and addition of documents and evidences for making decisions to prosecute.
4. Decide to press charges, amend or supplement decisions to file lawsuits or charges against suspects upon the detection of criminal acts or other offenders not charged or investigated.
5. Decide to return documents to investigation authorities for further investigation.
6. Decide to join and separate cases; transfer lawsuits to competent authorities for prosecution, implement summary procedures and civil commitment.
7. Decide to or not to extend the time limit for prosecution, and duration of preventive and coercive measures.
8. Decide to prosecute.
9. Decide to dismiss or adjourn cases; to dismiss or adjourn lawsuits against suspects; to resume cases or lawsuits against suspects.
10. Carry out other duties and powers to make decisions on prosecution as per this Law.
Article 237. Duties and authorities of The procuracy administering activities during the stage of prosecution
1. The procuracy, when administering activities during the stage of prosecution, bears these duties and authority:
a) Administer criminal proceedings of participants in legal procedure; request competent authorities and entities to implement strict measures against participants in legal proceedings, who breach laws;
b) Request concerned authorities and organizations to implement preventive measures against crimes and breach of laws;
c) Perform other duties and authority to administer activities during the stage of prosecution according to this Law.
2. Competent authorities and entities, in 10 days upon receiving requests as stated in Point a and Point b, Section 1 of this Article, shall be responsible for informing The procuracy of the their fulfillment of such requests.
Article 238. Delivery of case files and written conclusions of investigation
1. When investigation authorities and units assigned to investigate hand over case files and written conclusions of investigation for prosecution and evidences (if any), the Procuracy shall inspect and handle information in the following manner:
a) If case files and accompanying exhibits (if any) suffice according to the list of documents and evidences and suspects or their representatives receive the written conclusion of investigation, the Procuracy shall obtain case files;
b) If case files and accompanying exhibits (if any) do not suffice according to the list of documents and evidences, or the written conclusion of investigation is not given to suspects or their representatives, the Procuracy shall refuse to take in case files and request investigation authorities and units assigned to investigate to supplement documents and exhibits or to provide suspects or their representatives with the written conclusion of investigation.
2. The delivery of case files and written conclusion of investigation shall be executed in writing as per Article 133 of this Law and inputted into case files.
Article 239. The authority to prosecute
1. The procuracy exercising prosecution rights and administering investigative activities shall make decisions on prosecution. A procuracy’s authority to prosecute shall be subject to the Court's jurisdiction over the case.
If a case goes beyond a Procuracy's authority to prosecute, the Procuracy shall promptly decide to transfer the case to another competent Procuracy. A provincial People’s Procuracy or Military procuracy of a military zone shall decide the transfer of cases to procuracies out of the province, centrally-affiliated city or military zone.
A superior Procuracy shall decide to prosecute cases, against which it exercises prosecution rights and administer investigation. The superior Procuracy, in 02 month prior to the closure of the investigation, must inform the lower Procuracy, at the level equivalent to that of the first-instance Court having jurisdiction over the case, to assign procurators to examine case files. The superior Procuracy, when issuing a decision to prosecute, shall assign the lower Procuracy to exercise prosecution rights and administer the process of adjudication. The competent inferior Procuracy, upon receiving case files and charging documents, shall exercise prosecution rights and administer the process of adjudication as per this Law.
2. A Procuracy, in 03 days upon issuing a decision on case transfer, must inform in writing the investigation authority closing the investigation, suspects or their representatives, defense counsels, aggrieved persons and other participants in legal proceedings.
The delivery of case files and charging documents shall occur as per Section 2, Article 240 of this Law. In such event, the time limit for prosecution shall commence after the prosecutor authorized to prosecute receives case files.
Article 240. Time limit for the issuance of decisions to prosecute
1. A Procuracy, in 20 days for misdemeanors and felonies or 30 days for horrific and extremely severe felonies upon receiving case files and written conclusion of investigation, must make one of the following decisions:
a) Prosecute suspects in a Court;
b) Return documents for further investigation;
c) Dismiss or adjourn the case; dismiss or adjourn lawsuits against suspects;
The head of The procuracy, when necessary, may extend the time limit for the issuance of a decision to prosecute for 10 more days for misdemeanors or felonies or 15 more days for horrific felonies or at most 30 more days for extremely severe felonies.
2. The procuracy, in 03 days upon making one of the decisions as stated in Section 1 of this Article, must inform suspects, their defense counsels or representatives and crime victims of the return of documents for further investigation. Moreover, it shall in 03 days provide suspects or their representatives, investigation authorities and defense counsels with charging documents, decisions to adjourn or dismiss the case or lawsuit against suspects. Furthermore, it shall send notices to crime victims, litigants and protectors of their legitimate rights and benefits.
The delivery of the said documents shall be executed in writing according to Article 133 of this Law and be inputted in case files.
If the case is complex, the time limit for the delivery of charging documents and decisions on suspension or dismissal of the case to suspects or their representatives may be extended for 10 more days at most.
3. The decisions as stated in Section 1 of this Article, when made, must be promptly sent to the superior Procuracy. The head of the superior Procuracy shall be entitled to revoke, terminate or annul decisions deemed groundless or unlawful and to request the lower Procuracy to make lawful decisions.
Article 241. Implementation, alteration and termination of preventive and coercive measures
The procuracy, when receiving case files and written conclusion of investigation, shall be entitled to decide to implement, alter or terminate preventive and coercive measures according to this Law.
The time limit for preventive measures during the stage of prosecution shall not exceed that defined in Section 1, Article 240 of this Law.
Article 242. Joinder or separation in cases during the stage of prosecution
1. The procuracy shall decide to join issues into one case in the following events:
a) The suspect commits multiple crimes;
b) The suspect commits a crime in multiple times;
c) Several suspects commit one crime, or there are accomplices and accessories who conceal or fail to report the suspect or use property obtained by crime.
2. When the lawsuit against the suspect is suspended, the Procuracy shall decide to separate issues from a case in the following events, if separation is deemed not to affect the determination of unbiased and comprehensive truths:
a) Suspects abscond;
b) Suspects suffer from fatal diseases;
c) Civil commitment is imposed on suspects.
Văn bản liên quan
Cập nhật
Điều 155. Khởi tố vụ án hình sự theo yêu cầu của bị hại
Điều 157. Căn cứ không khởi tố vụ án hình sự
Điều 268. Thẩm quyền xét xử của Tòa án
Điều 285. Viện kiểm sát rút quyết định truy tố
Điều 367. Thủ tục xem xét bản án tử hình trước khi thi hành
Điều 401. Thời hạn kháng nghị theo thủ tục tái thẩm
Ðiều 419. Áp dụng biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế
Điều 447. Điều kiện và thẩm quyền áp dụng biện pháp bắt buộc chữa bệnh
Điều 57. Người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố
Điều 58. Người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, người bị bắt
Điều 65. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án
Điều 73. Quyền và nghĩa vụ của người bào chữa
Điều 75. Lựa chọn người bào chữa
Điều 76. Chỉ định người bào chữa
Điều 78. Thủ tục đăng ký bào chữa
Điều 80. Gặp người bị bắt, người bị tạm giữ, bị can, bị cáo đang bị tạm giam
Điều 83. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố
Điều 84. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị hại, đương sự
Điều 148. Tạm đình chỉ việc giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố
Điều 241. Áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế
Điều 278. Áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế
Điều 347. Áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế
Điều 133. Chương trình an toàn, vệ sinh lao động
Mục 4. LAO ĐỘNG LÀ NGƯỜI KHUYẾT TẬT
Điều 41. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát
Điều 42. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Kiểm sát viên
Điều 110. Giữ người trong trường hợp khẩn cấp
Điều 125. Hủy bỏ hoặc thay thế biện pháp ngăn chặn
Điều 156. Thay đổi hoặc bổ sung quyết định khởi tố vụ án hình sự
Điều 169. Chuyển vụ án để điều tra
Điều 173. Thời hạn tạm giam để điều tra
Điều 180. Thay đổi hoặc bổ sung quyết định khởi tố bị can
Điều 228. Hủy bỏ việc áp dụng biện pháp điều tra tố tụng đặc biệt
Điều 236. Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát khi thực hành quyền công tố trong giai đoạn truy tố
Điều 238. Giao, nhận hồ sơ vụ án và bản kết luận điều tra
Điều 246. Giải quyết yêu cầu điều tra bổ sung của Tòa án
Điều 368. Thủ tục xét tha tù trước thời hạn có điều kiện
Điều 433. Khởi tố bị can, thay đổi, bổ sung quyết định khởi tố bị can đối với pháp nhân
Điều 443. Tạm đình chỉ điều tra, đình chỉ điều tra, đình chỉ vụ án, đình chỉ bị can, bị cáo
Điều 457. Quyết định áp dụng thủ tục rút gọn
Bài viết liên quan
Đăng ký bản quyền tác giả ở đâu? Hồ sơ đăng ký bản quyền tác giả gồm những gì mới nhất 2025?
Đăng ký bản quyền tác giả ở đâu? Hồ sơ đăng ký bản quyền tác giả gồm những gì mới nhất 2025?
Quyền tác giả – một bộ phận quan trọng của quyền sở hữu trí tuệ – không chỉ ghi nhận công sức và giá trị tinh thần của tác giả đối với tác phẩm, mà còn tạo động lực thúc đẩy hoạt động sáng tạo trong các lĩnh vực văn học, nghệ thuật, khoa học. Việc nhận thức đúng và đầy đủ về quyền tác giả không chỉ góp phần bảo vệ quyền lợi chính đáng của người sáng tạo mà còn giúp xây dựng một môi trường văn hóa công bằng, tôn trọng trí tuệ và pháp luật. Vậy Đăng ký quyền tác giả ở đâu? Hồ sơ đăng ký quyền tác giả gồm những gì mới nhất 2025? 18/04/2025Quyền sở hữu trí tuệ là gồm những gì? Căn cứ phát sinh, xác lập quyền sở hữu trí tuệ mới nhất 2025
Quyền sở hữu trí tuệ là gồm những gì? Căn cứ phát sinh, xác lập quyền sở hữu trí tuệ mới nhất 2025
Trong bối cảnh nền kinh tế tri thức ngày càng phát triển, tài sản trí tuệ đã trở thành một trong những yếu tố cốt lõi tạo nên giá trị cạnh tranh của cá nhân, doanh nghiệp và cả quốc gia. Quyền sở hữu trí tuệ – bao gồm các quyền đối với sáng chế, kiểu dáng, nhãn hiệu, tác phẩm nghệ thuật, và nhiều thành quả sáng tạo khác – không chỉ góp phần thúc đẩy đổi mới, sáng tạo mà còn đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ lợi ích hợp pháp của tác giả và nhà sáng chế. Việc nhận thức đầy đủ và thực thi hiệu quả quyền sở hữu trí tuệ đang trở thành yêu cầu cấp thiết trong thời đại toàn cầu hóa và công nghệ bùng nổ như hiện nay. Vậy Quyền sở hữu trí tuệ là gồm những gì? Căn cứ phát sinh, xác lập quyền sở hữu trí tuệ mới nhất 2025. 18/04/2025Hồ sơ đăng ký bản quyền tác giả gồm những gì mới nhất 2025?
Hồ sơ đăng ký bản quyền tác giả gồm những gì mới nhất 2025?
Trong thời đại số hóa và hội nhập toàn cầu, việc bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ trở nên quan trọng hơn bao giờ hết. Năm 2025, Việt Nam tiếp tục cập nhật và hoàn thiện các quy định pháp luật liên quan đến quyền tác giả nhằm bảo vệ tốt hơn quyền lợi của người sáng tạo và thúc đẩy sự phát triển của các hoạt động văn hóa, nghệ thuật và khoa học. Việc đăng ký bản quyền tác giả không chỉ giúp khẳng định quyền sở hữu hợp pháp đối với tác phẩm mà còn là cơ sở pháp lý vững chắc trong trường hợp xảy ra tranh chấp. Vậy, hồ sơ đăng ký bản quyền tác giả năm 2025 gồm những gì? Bài viết dưới đây sẽ cung cấp thông tin chi tiết và cập nhật nhất về thành phần hồ sơ, quy trình thực hiện, cũng như những lưu ý quan trọng để đảm bảo quyền lợi cho tác giả và chủ sở hữu tác phẩm. 16/04/2025Phân biệt quyền tác giả và quyền liên quan đến quyền tác giả dễ hiểu mới nhất 2025
Phân biệt quyền tác giả và quyền liên quan đến quyền tác giả dễ hiểu mới nhất 2025
Quyền tác giả và quyền liên quan đến quyền tác giả là hai khái niệm quan trọng trong lĩnh vực sở hữu trí tuệ, có vai trò bảo vệ các tác phẩm sáng tạo. Mặc dù cả hai đều nhằm bảo vệ quyền lợi của những người sáng tạo, nhưng chúng lại có những đặc điểm và phạm vi bảo vệ khác nhau. Vậy sự khác biệt giữa quyền tác giả và quyền liên quan đến quyền tác giả là gì? Bài viết này sẽ giúp bạn phân biệt một cách dễ hiểu, cập nhật theo quy định mới nhất năm 2025, từ đó nắm rõ được quyền lợi và trách nhiệm của các chủ thể sáng tạo trong việc bảo vệ tác phẩm của mình. 16/04/2025Hành vi xâm phạm quyền tác giả là gì? Xâm phạm quyền tác giả bị xử lý thế nào?
Hành vi xâm phạm quyền tác giả là gì? Xâm phạm quyền tác giả bị xử lý thế nào?
Trong thời đại số, khi việc sao chép và chia sẻ nội dung diễn ra phổ biến chỉ bằng vài cú nhấp chuột, các hành vi xâm phạm quyền tác giả ngày càng trở nên phức tạp và khó kiểm soát hơn. Việc hiểu rõ thế nào là xâm phạm quyền tác giả và các chế tài xử lý hành vi này không chỉ giúp cá nhân, tổ chức tự bảo vệ thành quả sáng tạo của mình mà còn tránh được những rủi ro pháp lý không đáng có. Vậy cụ thể hành vi xâm phạm quyền tác giả là gì và bị xử lý ra sao theo quy định mới nhất? 16/04/2025Chi phí đăng ký quyền tác giả là bao nhiêu mới nhất 2025?
Chi phí đăng ký quyền tác giả là bao nhiêu mới nhất 2025?
Trong bối cảnh sáng tạo ngày càng được coi trọng và quyền sở hữu trí tuệ đóng vai trò then chốt trong phát triển kinh tế – văn hóa, việc đăng ký quyền tác giả trở nên cần thiết hơn bao giờ hết. Tuy nhiên, bên cạnh điều kiện và thủ tục, nhiều cá nhân và tổ chức cũng quan tâm đến chi phí thực hiện thủ tục này. Vậy, chi phí đăng ký quyền tác giả năm 2025 là bao nhiêu? Bài viết sau sẽ cập nhật mức lệ phí mới nhất theo quy định hiện hành, giúp bạn có sự chuẩn bị rõ ràng và hợp lý trước khi thực hiện đăng ký. 16/04/2025Chi tiết điều kiện để tác phẩm được bảo hộ quyền tác giả mới nhất 2025
Chi tiết điều kiện để tác phẩm được bảo hộ quyền tác giả mới nhất 2025
Trong bối cảnh sáng tạo ngày càng được coi trọng, việc hiểu rõ điều kiện để một tác phẩm được bảo hộ quyền tác giả là điều hết sức cần thiết đối với các cá nhân và tổ chức. Năm 2025, các quy định pháp luật liên quan đến quyền tác giả tiếp tục được cập nhật nhằm bảo vệ tốt hơn quyền lợi của người sáng tạo, đồng thời khuyến khích sự phát triển của các hoạt động văn hóa, nghệ thuật và khoa học. Sau đây là chi tiết các điều kiện để một tác phẩm được bảo hộ quyền tác giả theo quy định mới nhất. 16/04/2025Nội dung bảo hộ quyền tác giả gồm 10 quyền nào mới nhất 2025?
Nội dung bảo hộ quyền tác giả gồm 10 quyền nào mới nhất 2025?
Trong thời đại bùng nổ thông tin và sáng tạo nội dung như hiện nay, các sản phẩm trí tuệ ngày càng giữ vai trò quan trọng trong đời sống xã hội. Từ văn học, âm nhạc, điện ảnh cho đến phần mềm máy tính – tất cả đều là kết quả của quá trình lao động nghệ thuật và sáng tạo miệt mài của con người. Chính vì vậy, việc bảo vệ thành quả sáng tạo ấy trở nên cấp thiết hơn bao giờ hết. Quyền tác giả ra đời không chỉ để tôn vinh giá trị sáng tạo mà còn là cơ sở pháp lý nhằm bảo vệ lợi ích chính đáng của tác giả trước những hành vi sao chép, sử dụng trái phép. Vậy Nội dung bảo hộ quyền tác giả gồm 10 quyền nào mới nhất 2025? 16/04/2025Thời hạn bảo hộ quyền tác giả mới nhất 2025?
Thời hạn bảo hộ quyền tác giả mới nhất 2025?
Trong thời đại bùng nổ thông tin và sáng tạo nội dung như hiện nay, các sản phẩm trí tuệ ngày càng giữ vai trò quan trọng trong đời sống xã hội. Từ văn học, âm nhạc, điện ảnh cho đến phần mềm máy tính – tất cả đều là kết quả của quá trình lao động nghệ thuật và sáng tạo miệt mài của con người. Chính vì vậy, việc bảo vệ thành quả sáng tạo ấy trở nên cấp thiết hơn bao giờ hết. Quyền tác giả ra đời không chỉ để tôn vinh giá trị sáng tạo mà còn là cơ sở pháp lý nhằm bảo vệ lợi ích chính đáng của tác giả trước những hành vi sao chép, sử dụng trái phép. Vậy Thời hạn bảo hộ quyền tác giả mới nhất 2025 là bao lâu? 16/04/2025Quyền tác giả là gì? 12 loại hình tác phẩm được bảo hộ quyền tác giả mới nhất
