Hồ sơ đăng ký bản quyền tác giả gồm những gì mới nhất 2025? (ảnh 1)
Hồ sơ đăng ký bản quyền tác giả gồm những gì mới nhất

1. Hồ sơ đăng ký bản quyền tác giả gồm những gì mới nhất 2025?

Theo Điều 50 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 được sửa đổi bởi khoản 14 Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2022 quy định về hồ sơ đăng ký quyền tác giả, đăng ký quyền liên quan cụ thể như sau:

Điều 50. Hồ sơ đăng ký quyền tác giả, đăng ký quyền liên quan

1. Tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan có thể trực tiếp hoặc ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác nộp hồ sơ đăng ký quyền tác giả, đăng ký quyền liên quan theo cách thức trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính hoặc qua Cổng dịch vụ công trực tuyến cho cơ quan quản lý nhà nước về quyền tác giả, quyền liên quan.

2. Hồ sơ đăng ký quyền tác giả, đăng ký quyền liên quan bao gồm:

a) Tờ khai đăng ký quyền tác giả, đăng ký quyền liên quan.

Tờ khai phải được làm bằng tiếng Việt có đầy đủ thông tin về người nộp hồ sơ, tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả hoặc chủ sở hữu quyền liên quan; thời gian hoàn thành; tóm tắt nội dung tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình hoặc chương trình phát sóng; tên tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, tác phẩm được sử dụng làm tác phẩm phái sinh nếu tác phẩm đăng ký là tác phẩm phái sinh; thời gian, địa điểm, hình thức công bố; thông tin về cấp lại, cấp đổi (nếu có), cam đoan về trách nhiệm đối với các thông tin ghi trong tờ khai. Tờ khai do chính tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan ký tên hoặc điểm chỉ, trừ trường hợp không có khả năng về thể chất để ký tên hoặc điểm chỉ.

Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định mẫu tờ khai đăng ký quyền tác giả, đăng ký quyền liên quan;

b) Hai bản sao tác phẩm đăng ký quyền tác giả hoặc hai bản sao bản định hình đối tượng đăng ký quyền liên quan;

c) Giấy ủy quyền, nếu người nộp hồ sơ đăng ký quyền tác giả, đăng ký quyền liên quan là người được ủy quyền;

d) Tài liệu chứng minh là chủ sở hữu quyền do tự sáng tạo hoặc do giao nhiệm vụ sáng tạo, giao kết hợp đồng sáng tạo, được thừa kế, được chuyển giao quyền;

đ) Văn bản đồng ý của các đồng tác giả, nếu tác phẩm có đồng tác giả;

e) Văn bản đồng ý của các đồng chủ sở hữu, nếu quyền tác giả, quyền liên quan thuộc sở hữu chung.

3. Tài liệu quy định tại các điểm c, d, đ và e khoản 2 Điều này phải được làm bằng tiếng Việt; trường hợp làm bằng ngôn ngữ khác thì phải được dịch ra tiếng Việt.

Như vậy, theo quy định trên thì hồ sơ đăng ký quyền tác giả bao gồm những giấy tờ sau đây:

  • Tờ khai đăng ký quyền tác giả, đăng ký quyền liên quan. Tờ khai phải được làm bằng tiếng Việt có đầy đủ thông tin theo quy định.

Mẫu số 01

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------------

TỜ KHAI ĐĂNG KÝ QUYỀN TÁC GIẢ ĐỐI VỚI:

TÁC PHẨM VĂN HỌC, KHOA HỌC; BÀI GIẢNG; BÀI PHÁT BIỂU VÀ BÀI NÓI KHÁC; SƯU TẬP DỮ LIỆU; TÁC PHẨM BÁO CHÍ; TÁC PHẨM VĂN HỌC, NGHỆ THUẬT DÂN GIAN VÀ TÁC PHẨM KHÁC ĐƯỢC THỂ HIỆN DƯỚI DẠNG CHỮ VIẾT HOẶC KÝ TỰ KHÁC

Kính gửi: Cục Bản quyền tác giả, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

* Nộp Tờ khai đăng ký quyền tác giả cho (1):

□ Tác giả

□ Đồng tác giả

□ Chủ sở hữu quyền tác giả

□ Đồng chủ sở hữu quyền tác giả

□ Tác giả đồng thời là chủ sở hữu quyền tác giả

□ Tác giả đồng thời là đồng chủ sở hữu quyền tác giả

□ Đồng tác giả đồng thời là chủ sở hữu quyền tác giả

□ Đồng tác giả đồng thời là đồng chủ sở hữu quyền tác giả

1. Thông tin về tác phẩm:

□ Tiểu thuyết, truyện vừa, truyện ngắn

□ Truyện tranh

□ Bút ký, ký sự, tùy bút, hồi ký

□ Thơ, trường ca

□ Kịch bản

□ Công trình nghiên cứu văn hóa, văn học, nghệ thuật, khoa học

□ Bài giảng

□ Bài phát biểu

□ Sưu tập dữ liệu

□ Tác phẩm báo chí

□ Tác phẩm văn học, nghệ thuật dân gian

□ Các bài viết, bài nói khác (nêu rõ):…………………………………….

Tên tác phẩm: ……………………………………………………………………


Ngày, tháng, năm hoàn thành tác phẩm:………………………………………… Công bố tác phẩm:

□ Chưa công bố

□ Đã công bố

- Ngày, tháng, năm công bố:…………………………………………....

- Hình thức công bố (2):…………………………………………...........

- Nơi công bố: Tỉnh/Thành phố……………….. Nước…………………

Đường link địa chỉ trang điện tử (trong trường hợp công bố trên mạng Internet)……………………………

Nội dung chính (Nêu tóm tắt nội dung chính của tác phẩm, ghi rõ số phần, số trang của tác phẩm) (3):

…………………………………………………………………………………….

….…………………………………………………………………………………

…….………………………………………………………………………………

……….……………………………………………………………………………

………….………………………………………………………………………… Cam đoan về việc sáng tạo tác phẩm (4):…………………………………….......

…………………………………………………………………………………….

….…………………………………………………………………………………

2. Thông tin về tác giả (5):

Họ và tên:………………………………………… Quốc tịch:………………….. Bút danh thể hiện trên tác phẩm (nếu có):………………………………………... Sinh ngày:………………..tháng…………….năm………………………………. Số Giấy chứng minh nhân dân/Thẻ căn cước của công dân/Hộ chiếu:…………...

……………………………………………………………………………………. Ngày cấp:……………………………..tại:……………………………………….. Địa chỉ:…………………………………………………………………………… Số điện thoại:………………………………Email:…………………………….

3. Thông tin về chủ sở hữu quyền tác giả

(6) : Chủ sở hữu quyền tác giả là:

□ Cá nhân


Họ và tên:……………………………Quốc tịch…………………… Sinh ngày:………………..tháng…………….năm………………… Số Giấy chứng minh nhân dân/Thẻ căn cước công dân/Hộ chiếu:

………………………………………………………………………. Ngày cấp:……………………………..tại:…………………………. Địa chỉ:……………………………………………………………… Số điện thoại:………………………………Email:…………………

□ Tổ chức

Tên tổ chức:………………………………………………………… Số đăng ký doanh nghiệp/Quyết định/Giấy phép thành lập:………..

………………………………………………………………………. Ngày cấp:……………………………..tại:…………………………. Địa chỉ:……………………………………………………………… Số điện thoại:………………………………Email:………………… Cơ sở phát sinh sở hữu quyền:

□ Tự sáng tạo

□ Theo hợp đồng thuê sáng tạo

□ Theo hợp đồng chuyển nhượng

□ Theo quyết định giao việc

□ Theo thừa kế

□ Theo cuộc thi

□ Khác, nêu rõ:……………………………………………………………

4. Trường hợp tác phẩm đăng ký là tác phẩm phái sinh:

Tên tác phẩm dùng làm tác phẩm phái sinh:…………………………………….. Ngôn ngữ gốc (đối với tác phẩm dịch):………………………………………….. Tác giả của tác phẩm dùng làm tác phẩm phái sinh (7):……................................ Quốc tịch:………………………………………………………………………… Chủ sở hữu quyền tác giả đối với tác phẩm dùng làm tác phẩm phái sinh (8):….

……………………………………………………………………………………

(Nếu tác phẩm gốc hết thời hạn bảo hộ, ghi “tác phẩm hết thời hạn bảo hộ” và nguồn thông tin )

5. Trường hợp cấp lại, cấp đổi Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả:


Số Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả đã cấp:……………………………… Cấp ngày…………..tháng…………….năm……………………………………... Tên tác phẩm:…………………………………………………………………….. Loại hình:………………………………………………………………………… Tác giả (7):………………….……………………Quốc tịch:…………………… Số Giấy chứng minh nhân dân/Thẻ căn cước công dân/Hộ chiếu:……………… Chủ sở hữu quyền tác giả (8):…………….………… Quốc tịch…………………

Số Giấy chứng minh nhân dân/Thẻ căn cước công dân/Hộ chiếu (hoặc Số đăng ký doanh nghiệp/Quyết định/Giấy phép thành lập nếu là tổ chức):………………

Lý do cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả:

□ Rách, hư hỏng Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả

□ Mất Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả

Lý do cấp đổi Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả:

□ Chuyển đổi chủ sở hữu quyền tác giả

□ Thay đổi tên tác phẩm

□ Thay đổi thông tin về tác giả

□ Thay đổi thông tin về chủ sở hữu quyền tác giả

6. Bên được ủy quyền nộp hồ sơ đăng ký (nếu có):

Họ và tên/Tên tổ chức:…………………………………………………………… Sinh ngày:…………tháng………..năm…………………………………………..

Số Giấy chứng minh nhân dân/Thẻ căn cước công dân/Hộ chiếu (hoặc Số đăng ký doanh nghiệp/Quyết định/Giấy phép thành lập nếu là tổ chức):………………

Ngày cấp:…………………………………………tại:…………………………… Địa chỉ:…………………………………………………………………………… Số điện thoại:……………………………………Email:…………………………

Tôi/Chúng tôi cam đoan những lời khai trên là đúng sự thật, nếu sai tôi/chúng tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật./.

………., ngày…..tháng……năm…… Tác giả/Chủ sở hữu quyền tác giả (9)

(họ và tên, ký, chức danh, đóng dấu nếu là tổ chức)

Hướng dẫn:


(1) Trường hợp Tờ khai đăng ký quyền tác giả cho cá nhân, ký nháy từng trang Tờ khai; trường hợp Tờ khai đăng ký quyền tác giả cho tổ chức, đóng dấu giáp lai Tờ khai.

(2) Phát hành bản sao để phổ biến tới công chúng như xuất bản, ghi âm, ghi hình, in ấn, đăng tải lên mạng viễn thông, mạng Internet và các hình thức khác.

(3)

3.1. Đối với truyện tranh, mô tả tóm tắt theo các yếu tố sau: nội dung chính; bố cục, đường nét, màu sắc, hình khối của tranh;

3.2. Đối với kịch bản, mô tả tóm tắt theo các yếu tố cấu thành một kịch bản hoàn chỉnh (bối cảnh, nhân vật, lời thoại/lời dẫn, hành động, thời gian/thời lượng…);

3.3. Đối với công trình nghiên cứu văn hóa, văn học, nghệ thuật, khoa học, mô tả rõ công trình nghiên cứu này do cá nhân, tổ chức nào lập nên, mục tiêu của công trình nghiên cứu...;

3.4. Đối với bài giảng, nêu rõ bài giảng được đưa vào hoạt động giảng dạy cho đối tượng nào;

3.5. Đối với sưu tập dữ liệu, nêu rõ sưu tập dữ liệu được áp dụng, đưa vào chương trình máy tính hay hoạt động nào;

3.6. Đối với tác phẩm báo chí, nêu rõ thể loại tác phẩm báo chí, được đăng tải trên sản phẩm báo chí nào;

3.7. Đối với tác phẩm văn học, nghệ thuật dân gian, nêu rõ loại hình theo quy định tại khoản 1 Điều 23 của Luật Sở hữu trí tuệ và khoản 12 Điều 6 của Nghị định số 17/2023/NĐ-CP .

(4) Cam đoan: Nội dung tác phẩm do tác giả/đồng tác giả sáng tạo, không sao chép từ tác phẩm của người khác, không vi phạm các quy định của pháp luật Việt Nam.

Đối với những tác phẩm chứa nội dung liên quan tới chủ quyền, lãnh thổ, biên giới quốc gia, lịch sử, tôn giáo, tín ngưỡng, thuần phong mỹ tục, sức khỏe, danh dự, uy tín, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác; lợi ích của Nhà nước, lợi ích công cộng, thì phải cam đoan: không có nội dung, hình ảnh vi phạm, không xuyên tạc, không gây ảnh hưởng tới các vấn đề này.

(5)

5.1. Khai đầy đủ các đồng tác giả (nếu có) và nêu rõ vai trò của từng đồng tác giả trong sáng tạo tác phẩm;

5.2. Trường hợp tác giả đã chết, ghi rõ năm tác giả chết tại mục này. (6), (8) Khai đầy đủ các đồng chủ sở hữu quyền tác giả, nếu có.

(7) Khai đầy đủ các đồng tác giả, nếu có.

(9) Trường hợp đăng ký cho tác giả không đồng thời là chủ sở hữu quyền tác giả thì tác giả là người ký tên trên Tờ khai.


Trường hợp đăng ký cho chủ sở hữu quyền tác giả thì chủ sở hữu quyền tác giả hoặc người đại diện theo pháp luật của chủ sở hữu quyền tác giả là người ký tên và đóng dấu (trong trường hợp là tổ chức) trên Tờ khai.

Trường hợp tác phẩm có đồng tác giả/đồng chủ sở hữu quyền tác giả thì phải có chữ ký của tất cả các đồng tác giả/đồng chủ sở hữu quyền tác giả. Tờ khai có thể do một trong số các đồng tác giả/đồng chủ sở hữu quyền tác giả ký tên nếu có văn bản ủy quyền của các đồng tác giả/đồng chủ sở hữu quyền tác giả còn lại theo quy định của pháp luật.

  • Hai bản sao tác phẩm đăng ký quyền tác giả hoặc hai bản sao bản định hình đối tượng đăng ký quyền liên quan;
  • Giấy ủy quyền, nếu người nộp hồ sơ đăng ký quyền tác giả, đăng ký quyền liên quan là người được ủy quyền;
  • Tài liệu chứng minh là chủ sở hữu quyền do tự sáng tạo hoặc do giao nhiệm vụ sáng tạo, giao kết hợp đồng sáng tạo, được thừa kế, được chuyển giao quyền;
  • Văn bản đồng ý của các đồng tác giả, nếu tác phẩm có đồng tác giả;
  • Văn bản đồng ý của các đồng chủ sở hữu, nếu quyền tác giả, quyền liên quan thuộc sở hữu chung.

Lưu ý: Tài liệu phải được làm bằng tiếng Việt; trường hợp làm bằng ngôn ngữ khác thì phải được dịch ra tiếng Việt.

2. Chi tiết điều kiện để tác phẩm được bảo hộ quyền tác giả mới nhất 2025

Căn cứ Điều 6, Điều 13 và Điều 14, tác phẩm không cần công bố hay đăng ký cũng đều được bảo hộ quyền tác giả nhưng phải đáp ứng các điều kiện sau:

  • Về tác phẩm:
    • Tác phẩm được trực tiếp sáng tạo bằng lao động trí tuệ của tác giả mà không sao chép từ tác phẩm của người khác.
    • Được thể hiện d­ưới một hình thức vật chất nhất định như: truyện, thơ, tác phẩm điện ảnh,… không phân biệt nội dung, chất l­ượng, hình thức, phương tiện, ngôn ngữ, đã công bố hay ch­ưa công bố, đã đăng ký hay ch­ưa đăng ký.
    • Thuộc một trong các loại hình nêu tại mục 1.2 kể trên.
  • Về tác giả:
    • Là người trực tiếp sáng tạo ra tác phẩm và chủ sở hữu quyền tác giả.
    • Là tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc nước ngoài có tác phẩm được công bố lần đầu tiên tại Việt Nam mà chưa được công bố ở bất kỳ nước nào.
    • Là tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặcnước ngoài có tác phẩm được công bố đồng thời tại Việt Nam trong 30 ngày, kể từ ngày tác phẩm đó được công bố lần đầu tiên ở nước khác.
    • Là tổ chức, cá nhân nước ngoài có tác phẩm được bảo hộ tại Việt Nam theo điều ước quốc tế về quyền tác giả mà Việt Nam là thành viên.

3. Chi phí đăng ký quyền tác giả là bao nhiêu mới nhất 2025?

Căn cứ vào Điều 4 Thông tư 211/2016/TT-BTC quy định mức phí đối với mỗi loại tác phẩm như sau:

  • Chi phí cho việc Đăng ký quyền tác giả là 100.000 đồng áp dụng đối với các đối tượng bản quyền sau:
    • Tác phẩm văn học, khoa học, sách giáo khoa, giáo trình và tác phẩm khác được thể hiện dưới dạng chữ viết hoặc ký tự khác (gọi chung là loại hình tác phẩm viết);
    • Bài giảng, bài phát biểu và bài nói khác;
    • Tác phẩm báo chí;
    • Tác phẩm âm nhạc;
    • Tác phẩm nhiếp ảnh.
  • Chi phí cho việc Đăng ký quyền tác giả là 300.000 đồng áp dụng đối với các đối tượng bản quyền sau:
    • Tác phẩm kiến trúc;
    • Bản họa đồ, sơ đồ, bản đồ, bản vẽ liên quan đến địa hình, công trình khoa học.
  • Chi phí cho việc Đăng ký quyền tác giả là 400.000 đồng áp dụng đối với các đối tượng sau:
    • Tác phẩm tạo hình;
    • Tác phẩm mỹ thuật ứng dụng.
  • Chi phí cho việc Đăng ký quyền tác giả là 500.000 đồng áp dụng đối với các đối tượng dưới đây:
    • Tác phẩm điện ảnh;
    • Tác phẩm sân khấu được định hình trên băng, đĩa.
  • Chi phí cho việc Đăng ký quyền tác giả là 600.000 đồng áp dụng đối với chương trình máy tính, sưu tập dữ liệu hoặc các chương trình chạy trên máy tính.

Lưu ý: Mức thu được quy định như trên áp dụng đối với việc cấp giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan đến tác giả lần đầu. Trường hợp xin cấp lại thì mức thu bằng 50% mức thu lần đầu.

4. Nội dung bảo hộ quyền tác giả gồm 10 quyền nào mới nhất 2025?

Quyền tác giả là gì? 12 loại hình tác phẩm được bảo hộ quyền tác giả mới nhất (ảnh 1)

Nội dung bảo hộ quyền tác giả gồm 10 quyền nào mới nhất 2025?

Theo Điều 18 Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005, nội dung bảo hộ quyền tác giả gồm 10 quyền sau:

4.1. Quyền nhân thân của quyền tác giả

Căn cứ Điều 19 Luật Sở hữu trí tuệ 2005, sửa đổi năm 2022 (có hiệu lực từ ngày 01/01/2023), quyền nhân thân bao gồm:

STT

Quyền nhân thân gồm:

1

Đặt tên cho tác phẩm.

2

Đứng tên thật hoặc bút danh trên tác phẩm; được nêu tên thật hoặc bút danh khi tác phẩm được công bố, sử dụng.

3

Công bố tác phẩm hoặc cho phép người khác công bố tác phẩm.

4

Bảo vệ sự toàn vẹn của tác phẩm không cho người khác xuyên tạc; không cho người khác sửa đổi, cắt xén tác phẩm dưới bất kỳ hình thức nào gây phương hại đến danh dự và uy tín của tác giả.

4.2. Quyền tài sản của quyền tác giả

Căn cứ Điều 20 Luật Sở hữu trí tuệ 2005, quyền tài sản bao gồm:

STT

Quyền tài sản gồm:

1

Làm tác phẩm phái sinh.

2

Biểu diễn tác phẩm trước công chúng trực tiếp hoặc gián tiếp thông qua các bản ghi âm, ghi hình hoặc bất kỳ phương tiện kỹ thuật nào tại địa điểm mà công chúng có thể tiếp cận được nhưng công chúng không thể tự do lựa chọn thời gian và từng phần tác phẩm.

3

Sao chép trực tiếp hoặc gián tiếp toàn bộ hoặc một phần tác phẩm bằng bất kỳ phương tiện hay hình thức nào,

Trừ trường hợp: Sao chép tác phẩm chỉ để thực hiện các quyền khác theo Luật Sở hữu trí tuệ; sao chép tạm thời theo một quy trình công nghệ, trong quá trình hoạt động của các thiết bị để truyền phát trong một mạng lưới giữa các bên thứ ba thông qua trung gian hoặc sử dụng hợp pháp tác phẩm, không có mục đích kinh tế độc lập và bản sao bị tự động xóa bỏ, không có khả năng phục hồi lại.

4

Phân phối, nhập khẩu để phân phối đến công chúng thông qua bán hoặc hình thức chuyển giao quyền sở hữu khác đối với bản gốc, bản sao tác phẩm dưới dạng hữu hình.

Trừ trường hợp: Phân phối lần tiếp theo, nhập khẩu để phân phối đối với bản gốc, bản sao tác phẩm đã được chủ sở hữu quyền tác giả thực hiện hoặc cho phép thực hiện việc phân phối.

5

Phát sóng, truyền đạt đến công chúng tác phẩm bằng phương tiện hữu tuyến, vô tuyến, mạng thông tin điện tử hoặc bất kỳ phương tiện kỹ thuật nào khác, bao gồm cả việc cung cấp tác phẩm đến công chúng theo cách mà công chúng có thể tiếp cận được tại địa điểm và thời gian do họ lựa chọn.

6

Cho thuê bản gốc hoặc bản sao tác phẩm điện ảnh, chương trình máy tính, trừ trường hợp chương trình máy tính đó không phải là đối tượng chính của việc cho thuê.

5. Các câu hỏi thường gặp

5.1. Hành vi xâm phạm quyền tác giả là gì? Xâm phạm quyền tác giả bị xử lý thế nào?

  • Hành vi xâm phạm bản quyền tác giả có thể hiểu là hành vi chiếm đoạt, sao chép, mạo danh tác giả, công bố, phân phối tác phẩm, sửa chữa, cắt xén hoặc xuyên tạc tác phẩm dưới bất kỳ hình thức nào mà không có sự đồng ý của tác giả/chủ sở hữu.

Cụ thể, các hành vi vi phạm quyền tác giả được quy định tại Điều 28 Luật Sở hữu trí tuệ 2005, sửa đổi năm 2022 như sau:

    • Xâm phạm quyền nhân thân quy định tại Điều 19 Luật Sở hữu trí tuệ 2005.
    • Xâm phạm quyền tài sản quy định tại Điều 20 Luật Sở hữu trí tuệ 2005.
    • Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ quy định tại các điều 25, 25a và 26 Luật Sở hữu trí tuệ 2005.
    • Cố ý hủy bỏ hoặc làm vô hiệu biện pháp công nghệ hữu hiệu do tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả thực hiện để bảo vệ quyền tác giả đối với tác phẩm của mình nhằm thực hiện hành vi quy định tại Điều này và Điều 35 Luật Sở hữu trí tuệ 2005.
    • Sản xuất, phân phối, nhập khẩu, chào bán, bán, quảng bá, quảng cáo, tiếp thị, cho thuê hoặc tàng trữ nhằm mục đích thương mại các thiết bị, sản phẩm hoặc linh kiện, giới thiệu hoặc cung cấp dịch vụ khi biết hoặc có cơ sở để biết thiết bị, sản phẩm, linh kiện hoặc dịch vụ đó được sản xuất, sử dụng nhằm vô hiệu hóa biện pháp công nghệ hữu hiệu bảo vệ quyền tác giả.
    • Cố ý xóa, gỡ bỏ hoặc thay đổi thông tin quản lý quyền mà không được phép của tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả khi biết hoặc có cơ sở để biết việc thực hiện hành vi đó sẽ xúi giục, tạo khả năng, tạo điều kiện thuận lợi hoặc che giấu hành vi xâm phạm quyền tác giả theo quy định của pháp luật.
    • Cố ý phân phối, nhập khẩu để phân phối, phát sóng, truyền đạt hoặc cung cấp đến công chúng bản sao tác phẩm khi biết hoặc có cơ sở để biết thông tin quản lý quyền đã bị xóa, gỡ bỏ, thay đổi mà không được phép của chủ sở hữu quyền tác giả; khi biết hoặc có cơ sở để biết việc thực hiện hành vi đó sẽ xúi giục, tạo khả năng, tạo điều kiện thuận lợi hoặc che giấu hành vi xâm phạm quyền tác giả theo quy định của pháp luật.
    • Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ quy định để được miễn trừ trách nhiệm pháp lý của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trung gian quy định tại khoản 3 Điều 198b Luật Sở hữu trí tuệ 2005.

(Theo Điều 28 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 sửa đổi bởi Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ 2009)

Hành vi

Mức phạt

Sử dụng tác phẩm mà không nêu tên thật, bút danh tác giả, tên tác phẩm hoặc nêu không đúng tên thật hoặc bút danh tác giả, tên tác phẩm trên bản sao tác phẩm, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng.

02 - 03 triệu đồng

Tự ý sửa chữa, cắt xén tác phẩm gây phương hại đến danh dự và uy tín của tác giả.

03 - 05 triệu đồng

Xuyên tạc tác phẩm gây phương hại đến danh dự và uy tín của tác giả, công bố tác phẩm mà không được phép của chủ sở hữu, làm tác phẩm phái sinh mà không được phép của chủ sở hữu, biểu diễn trực tiếp tác phẩm trước công chúng mà không được phép của chủ sở hữu.

05 - 10 triệu đồng

Biểu diễn tác phẩm thông qua các chương trình ghi âm, ghi hình hoặc bất kỳ phương tiện kỹ thuật nào mà công chúng có thể tiếp cận được mà không được phép của chủ sở hữu quyền tác giả theo quy định.

10 - 15 triệu đồng

Truyền đạt tác phẩm đến công chúng bằng phương tiện hữu tuyến, vô tuyến, mạng thông tin điện tử hoặc bất kỳ phương tiện kỹ thuật nào mà không được phép của chủ sở hữu quyền tác giả theo quy định.

15 - 30 triệu đồng

Sao chép tác phẩm mà không được phép của chủ sở hữu quyền tác giả

15 - 35 triệu đồng

5.2. Phân biệt quyền tác giả và quyền liên quan đến quyền tác giả dễ hiểu mới nhất 2025

CHÍ

QUYỀN TÁC GIẢ

QUYỀN LIÊN QUAN ĐẾN QUYỀN TÁC GIẢ

Khái niệm

Quyền tác giả là quyền của tổ chức, cá nhân đối với tác phẩm do mình sáng tạo ra hoặc sở hữu.

Quyền liên quan đến quyền tác giả (sau đây gọi là quyền liên quan) là quyền của tổ chức, cá nhân đối với cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng, tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hóa.

Quyền tác giả bảo hộ tác phẩm của tác giả, trong khi quyền liên quan là quyền được trao cho một vài nhóm người vì vai trò quan trọng của họ đối với việc truyền bá và phổ biến một số loại hình tác phẩm đến với công chúng.

Ví dụ: Đối với một bài hát, quyền tác giả bảo hộ phần nhạc của nhạc sỹ và phần ca từ của người viết lời, và quyền liên quan sẽ được áp dụng đối với:

- Phần biểu diễn của nhạc công và ca sỹ trình bày bài hát đó;

- Bản ghi âm/ghi hình chứa bài hát đó của nhà sản xuất; và

- Chương trình phát sóng của tổ chức sản xuất chương trình chứa bài hát đó.

Chủ thể

- Người trực tiếp sáng tạo ra tác phẩm (tác giả);

- Tác giả của tác phẩm phái sinh.

- Chủ sở hữu quyền tác giả.

- Diễn viên, ca sĩ, nhạc công, vũ công và những người khác trình bày tác phẩm văn học, nghệ thuật (người biểu diễn).

- Tổ chức, cá nhân là chủ sở hữu cuộc biểu diễn.

- Tổ chức, cá nhân định hình lần đầu âm thanh, hình ảnh của cuộc biểu diễn hoặc các âm thanh, hình ảnh khác (nhà sản xuất bản ghi âm, ghi hình).

- Tổ chức khởi xướng và thực hiện việc phát sóng (tổ chức phát sóng).

Đối tượng

- Tác phẩm văn học, nghệ thuật và khoa học: là sản phẩm sáng tạo trong lĩnh vực văn học, nghệ thuật và khoa học thể hiện bằng bất kỳ phương tiện hay hình thức nào.

- Tác phẩm phái sinh: là tác phẩm dịch từ ngôn ngữ này sang ngôn ngữ khác, tác phẩm phóng tác, cải biên, chuyển thể, biên soạn, chú giải, tuyển chọn.

- Cuộc biểu diễn;

- Bản ghi âm, ghi hình;

- Chương trình phát sóng, tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hóa.

=> Đây thực chất được xem là CÁC THỨC TRUYỀN BÁ TÁC PHẨM ĐẾN CÔNG CHÚNG.

Căn cứ phát sinh, xác lập quyền

Quyền tác giả phát sinh kể từ khi tác phẩm được sáng tạo và được thể hiện dưới một hình thức vật chất nhất định, không phân biệt nội dung, chất l­ượng, hình thức, phương tiện, ngôn ngữ, đã công bố hay ch­ưa công bố, đã đăng ký hay ch­ưa đăng ký.

Quyền liên quan phát sinh kể từ khi cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng, tín hiệu vệ tinh mang chư­ơng trình được mã hoá được định hình hoặc thực hiện mà không gây ph­ương hại đến quyền tác giả.

Căn cứ xác lập quyền/ việc bảo hộ quyền tác giả và quyền liên quan không cần thực hiện bất cứ thủ tục chính thức nào. Một tác phẩm sẽ tự động được bảo hộ ngay khi ra đời mà không cần đăng ký, nộp lưu, nộp phí hay thực hiện bất cứ một thủ tục hành chính hay chính thức nào khác.

Tuy nhiên, thực tế vẫn tồn tại thủ tục đăng ký. Việc đăng ký hay không sẽ do các chủ thể của quyền đó lựa chọn. Ý nghĩa của việc đăng ký đem lại đó là đây sẽ là chứng cứ rõ ràng, thuyết phục khi có tranh chấp xảy ra.

Đặc điểm

- Bảo hộ hình thức sáng tạo;

- Bảo hộ theo cơ chế tự động (không cần làm thủ tục đăng ký như các đối tượng quyền sở hữu trí tuệ khác);

- Bảo hộ phải mang tính nguyên gốc: tức tự sáng tạo ra chứ không phải tạo nên do sao chép,…

- Đây là quyền phái sinh vì: quyền liên quan dựa trên quyền gốc đó là quyền tác giả (tạo ra dựa trên tác phẩm đã tồn tại trước đó).

- Bảo hộ mang tính nguyên gốc: tức tự sáng tạo ra chứ không phải tạo nên do sao chép,…

- Tồn tại song song với quyền tác giả và đảm bảo điều kiện là không gây phương hại đến quyền tác giả.

Nội dung quyền

Bao gồm hai quyền là quyền nhân thân và quyền tài sản:

- Quyền nhân thân: Đặt tên cho tác phẩm; đứng tên thật hoặc bút danh trên tác phẩm; được nêu tên thật hoặc bút danh khi tác phẩm được công bố, sử dụng;…

- Quyền tài sản : Làm tác phẩm phái sinh; biểu diễn tác phẩm trước công chúng; phân phối, nhập khẩu bản gốc hoặc bản sao tác phẩm; cho thuê bản gốc hoặc bản sao tác phẩm điện ảnh,...

Chủ yếu là quyền tài sản, duy nhất chỉ có người biểu diễn có quyền nhân thân:

- Quyền nhân thân của người biểu diễn: Được giới thiệu tên khi biểu diễn, khi phát hành bản ghi âm, ghi hình, phát sóng cuộc biểu diễn;bảo vệ sự toàn vẹn hình tượng biểu diễn, không cho người khác sửa chữa, cắt xén hoặc xuyên tạc dưới bất kỳ hình thức nào gây phương hại đến danh dự và uy tín của người biểu diễn.

- Quyền tài sản, bao gồm độc quyền thực hiện hoặc cho phép người khác thực hiện các quyền: Định hình cuộc biểu diễn trực tiếp của mình trên bản ghi âm, ghi hình; sao chép trực tiếp hoặc gián tiếp cuộc biểu diễn,....

Thời hạn bảo hộ

Dài hơn

- Quyền nhân thân: bảo hộ vô thời hạn.

- Quyền nhân thân về công bố tác phẩm + quyền tài sản có thời hạn bảo hộ:

+ Tác phẩm điện ảnh, nhiếp ảnh, mỹ thuật ứng dụng, tác phẩm khuyết danh:

*TH1: Đã công bố -> Có thời hạn bảo hộ là 75 năm, kể từ khi tác phẩm được công bố lần đầu tiên;

* TH2: Chưa công bố -> Đối với tác phẩm chưa được công bố trong thời hạn hai mươi lăm năm, kể từ khi tác phẩm được định hình thì thời hạn bảo hộ là 100 năm, kể từ khi tác phẩm được định hình;

+ Tác phẩm có loại hình còn lại có thời hạn bảo hộ là suốt cuộc đời tác giả và 50 năm tiếp theo năm tác giả chết; trường hợp tác phẩm có đồng tác giả thì thời hạn bảo hộ chấm dứt vào năm thứ 50 sau năm đồng tác giả cuối cùng chết.

Ngắn hơn

- Quyền của người biểu diễn được bảo hộ 50 năm tính từ năm tiếp theo năm cuộc biểu diễn được định hình.

- Quyền của nhà sản xuất bản ghi âm, ghi hình được:

+ Bảo hộ 50 năm tính từ năm tiếp theo năm công bố hoặc;

+Bảo hộ 50 năm kể từ năm tiếp theo năm bản ghi âm, ghi hình được định hình nếu bản ghi âm, ghi hình chưa được công bố.

- Quyền của tổ chức phát sóng được bảo hộ 50 năm tính từ năm tiếp theo năm chương trình phát sóng được thực hiện.

- Thời hạn bảo hộ quyền liên quan ngắn hơn đáng kể so với quyền tác giả.

- Quyền tác giả và quyền liên quan chỉ được bảo hộ có thời hạn. Khi hết hạn chúng sẽ không được bảo hộ nữa và được coi là thuộc về sở hữu công cộng.

5.3. Thủ tục chuyển nhượng quyền tác giả quy định ra sao mới nhất 2025?

Hiện nay, việc chuyển nhượng quyền tác giả giữa chủ sở hữu quyền tác giả với tổ chức, cá nhân thường được thực hiện thông qua hình thức ký kết hợp đồng (thỏa thuận), đồng thời tiến hành xin cấp đổi Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả. Việc thực hiện thủ tục này được tiến hành theo các bước cụ thể như sau:

  • Bước 1: Chuẩn bị hợp đồng chuyển nhượng và hồ sơ đề nghị cấp đổi Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả.

Theo quy định của pháp luật hiện hành, cụ thể là tại Điều 46 Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005, được sửa đổi, bổ sung năm 2009, 2019, 2022 thì hợp đồng chuyển nhượng quyền tác giả phải được lập thành văn bản, và bao gồm những nội dung, điều khoản chính cụ thể như sau:

(i) Tên và địa chỉ đầy đủ của bên chuyển nhượng (chủ sở hữu quyền tác giả) và bên được chuyển nhượng (tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng quyền tác giả);

(ii) Căn cứ chuyển nhượng;

(iii) Giá, phương thức thanh toán;

(iv) Quyền và nghĩa vụ của các bên;

(v) Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng.

Ngoài ra, tại khoản 2 Điều 46 Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005, được sửa đổi, bổ sung năm 2009, 2019, 2022 cũng quy định rằng việc thực hiện, sửa đổi, chấm dứt, hủy bỏ hợp đồng chuyển nhượng quyền tác giả sẽ được áp dụng theo quy định của Bộ luật Dân sự hiện hành.

Sau khi soạn thảo hợp đồng, các bên còn phải tiến hành thủ tục xin cấp đổi Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả để hoàn tất quá trình chuyển nhượng quyền tác giả. Theo đó, hồ sơ đề nghị cấp đổi Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả sẽ bao gồm những giấy tờ, tài liệu được quy định tại Điều 41 Nghị định số 17/2023/NĐ-CP ngày 26/4/2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ về quyền tác giả, quyền liên quan và một số giấy tờ, tài liệu khác, cụ thể như sau:

(i) Tờ khai đăng ký quyền tác giả (theo mẫu) do chính tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả ký tên hoặc điểm chỉ, trừ trường hợp không có khả năng về thể chất để ký tên hoặc điểm chỉ;

(ii) 02 bản sao của tác phẩm;

(iii) Văn bản ủy quyền nếu người nộp hồ sơ là người được tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả ủy quyền theo quy định tại khoản 6 Điều 38 của Nghị định này;

(iv) Bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả kèm bản sao tác phẩm đã được đóng dấu, ghi số Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả;

(v) Hợp đồng chuyển nhượng quyền tác giả (giữa chủ sở hữu tác giả và bên nhận chuyển nhượng);

(vi) Bản sao có chứng thực CCCD của chủ sở hữu quyền tác giả và bên nhận chuyển nhượng nếu là cá nhân, hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp nếu chủ sở hữu quyền tác giả, bên nhận chuyển nhượng là pháp nhân;

(vii) Văn bản đồng ý của đồng chủ sở hữu (trong trường hợp quyền tác giả thuộc sở hữu chung);

  • Bước 2: Nộp hồ sơ đề nghị cấp đổi Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả tới cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết

Sau khi chuẩn bị đầy đủ các loại giấy tờ, tài liệu như trên, các bên (người đại diện các bên) tiến hành nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp đổi Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả trực tiếp hoặc thông qua đường bưu điện tới văn phòng thuộc Cục Bản quyền tác giả - Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

  • Bước 3: Tiếp nhận và giải quyết hồ sơ

Trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiến hành rà soát, phân loại, xem xét tính hợp lệ của hồ sơ. Thông báo cho bên nộp hồ sơ nếu hồ sơ cần được sửa đổi, bổ sung.

  • Bước 4: Nhận trả kết quả

Trong thời hạn 12 ngày làm việc kể từ ngày hồ sơ có xác nhận hợp lệ và quyết định chấp nhận hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền tiến hành thông báo cho bên nộp hồ sơ để tiến hành nộp các khoản lệ phí theo quy định. Sau khi bên nộp hồ sơ hoàn thành việc nộp lệ phí, cơ quan có thẩm quyền tiến hành cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả mới theo tên và thông tin của bên nhận chuyển nhượng, thủ tục chuyển nhượng quyền tác giả sẽ hoàn tất.

Đối với lệ phí cấp đổi Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, theo quy định của pháp luật hiện hành sẽ được dao động từ 50.000 đến 300.000 đồng, tùy thuộc vào từng loại hình của tác phẩm mà được chuyển nhượng quyền tác giả.

5.4. Đăng ký quyền tác giả ở đâu?

Căn cứ theo Điều 34 Nghị định 22/2018/NĐ-CP quy định về thủ tục đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan cụ thể như sau:

Thủ tục đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan

1. Tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan trực tiếp hoặc ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác nộp 01 bộ hồ sơ đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan tại Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Cục Bản quyền tác giả hoặc Văn phòng đại diện của Cục Bản quyền tác giả tại thành phố Hồ Chí Minh, thành phố Đà Nẵng). Hồ sơ có thể gửi qua đường bưu điện.

2. Tổ chức, cá nhân nước ngoài có tác phẩm, chương trình biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng được bảo hộ quyền tác giả, quyền liên quan theo quy định tại khoản 2 Điều 13 và Điều 17 của Luật sở hữu trí tuệ trực tiếp hoặc ủy quyền cho tổ chức tư vấn, dịch vụ quyền tác giả, quyền liên quan nộp 01 bộ hồ sơ đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan tại Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Cục Bản quyền tác giả hoặc Văn phòng đại diện của Cục Bản quyền tác giả tại thành phố Hồ Chí Minh, thành phố Đà Nẵng).

Theo đó, đối với việc đăng ký quyền tác giả, có thể đến nộp hồ sơ ở một số địa điểm sau đây:

  • Cục Bản quyền tác giả.
  • Văn phòng đại diện của Cục Bản quyền tác giả tại thành phố Hồ Chí Minh.
  • Văn phòng đại diện của Cục Bản quyền tác giả tại thành phố Đà Nẵng.

5.5. Tác phẩm văn học, sách giáo khoa và giáo trình có được bảo hộ quyền tác giả không? Nếu có, theo tiêu chí nào?

Có. Những tác phẩm này được bảo hộ nếu được sáng tạo bởi tác giả thông qua lao động trí tuệ và thể hiện dưới hình thức chữ viết hoặc ký tự khác. Riêng sách giáo khoa và giáo trình còn cần được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo quy định pháp luật.

5.6. Các tác phẩm thể hiện bằng ký tự đặc biệt như chữ nổi cho người khiếm thị có được bảo hộ quyền tác giả không?

Có. Tác phẩm thể hiện dưới dạng ký tự khác như chữ nổi, ký hiệu tốc ký và các ký hiệu thay thế chữ viết mà người khác có thể hiểu và sao chép được cũng thuộc loại hình được bảo hộ.

5.7. Bài giảng và bài phát biểu phải đáp ứng điều kiện gì để được bảo hộ quyền tác giả?

Bài giảng, bài phát biểu và bài nói khác phải được thể hiện bằng ngôn ngữ nói và được định hình dưới một hình thức vật chất nhất định như bản ghi âm, ghi hình... thì mới đủ điều kiện bảo hộ quyền tác giả.

5.8. Tác phẩm báo chí có được bảo hộ quyền tác giả không? Bao gồm những thể loại nào?

Có. Tác phẩm báo chí là tác phẩm có nội dung độc lập, cấu tạo hoàn chỉnh, bao gồm các thể loại như: phóng sự, phỏng vấn, tường thuật, bình luận, xã luận, chuyên luận, ký báo chí và các thể loại khác được đăng phát trên báo in, báo nói, báo hình, báo điện tử.