Tìm kiếm
Chương I Nghị định 145/2020/NĐ-CP: Những quy định chung
| Số hiệu: | 16/2023/QH15 | Loại văn bản: | Luật |
| Nơi ban hành: | Quốc hội | Người ký: | Vương Đình Huệ |
| Ngày ban hành: | 19/06/2023 | Ngày hiệu lực: | 01/07/2024 |
| Ngày công báo: | 28/07/2023 | Số công báo: | Từ số 859 đến số 860 |
| Lĩnh vực: | Tài chính nhà nước | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
Nghị định này quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số nội dung về điều kiện lao động và quan hệ lao động theo các điều, khoản sau đây của Bộ luật Lao động:
1. Quản lý lao động theo khoản 3 Điều 12.
2. Hợp đồng lao động theo khoản 4 Điều 21; điểm d khoản 1 Điều 35, điểm d khoản 2 Điều 36; khoản 4 Điều 46; khoản 4 Điều 47; khoản 3 Điều 51.
3. Cho thuê lại lao động theo khoản 2 Điều 54.
4. Tổ chức đối thoại và thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc theo khoản 4 Điều 63.
5. Tiền lương theo khoản 3 Điều 92; khoản 3 Điều 96; khoản 4 Điều 98.
6. Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi theo khoản 5 Điều 107, khoản 7 Điều 113, Điều 116.
7. Kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất theo khoản 5 Điều 118; khoản 6 Điều 122; khoản 2 Điều 130; Điều 131.
8. Lao động nữ và bảo đảm bình đẳng giới theo khoản 6 Điều 135.
9. Lao động là người giúp việc gia đình theo khoản 2 Điều 161.
10. Giải quyết tranh chấp lao động theo khoản 2 Điều 184; khoản 6 Điều 185; khoản 2 Điều 209; khoản 2 Điều 210.
Chapter I
GENERAL PROVISIONS
This Decree elaborates the following Articles of the Labor Code on working conditions and labor relations:
1. Labor management: Clause 3 Article 12.
2. Employment contracts: Clause 4 Article 21; Point d Clause 1 Article 35, Point d Clause 2 Article 36; Clause 4 Article 46; Clause 4 Article 47; Clause 3 Article 51.
3. Outsourcing: Clause 2 Article 54.
4. Dialogue in the workplace and implementation of internal workplace democracy regulations: Clause 4 Article 63.
5. Salaries: Clause 3 Article 92; Clause 3 Article 96; Clause 4 Article 98.
6. Working time, rest periods: Clause 5 Article 107, Clause 7 Article 113, Article 116.
7. Labor regulations and material responsibility: Clause 5 Article 118; Clause 6 Article 122; Clause 2 Article 130; Article 131.
8. Female employees and gender equality: Clause 6 Article 135.
9. Domestic workers: Clause 2 Article 161.
10. Settlement of labor disputes: Clause 2 Article 184; Clause 6 Article 185; Clause 2 Article 209; Clause 2 Article 210.
1. Workers, trainees and apprentices mentioned in Clause 1 Article 2 of the Labor Code.
2. Employers mentioned in Clause 2 Article 2 of the Labor Code.
3. Other organizations and individuals relevant to the implementation of this Decree.
Văn bản liên quan
Cập nhật
Điều 4. Báo cáo sử dụng lao động
Điều 8. Trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm
Điều 9. Xử lý hợp đồng lao động vô hiệu từng phần
Điều 31. Trách nhiệm của doanh nghiệp cho thuê lại
Điều 37. Trách nhiệm tổ chức đối thoại tại nơi làm việc
Điều 38. Số lượng, thành phần tham gia đối thoại
Điều 39. Tổ chức đối thoại định kỳ tại nơi làm việc
Điều 41. Tổ chức đối thoại khi có vụ việc
Điều 47. Hội nghị người lao động
Điều 49. Chức năng của Hội đồng tiền lương quốc gia
Điều 50. Nhiệm vụ của Hội đồng tiền lương quốc gia
Điều 55. Tiền lương làm thêm giờ
Điều 56. Tiền lương làm việc vào ban đêm
Điều 57. Tiền lương làm thêm giờ vào ban đêm
Điều 58. Thời giờ được tính vào thời giờ làm việc được hưởng lương
Điều 59. Sự đồng ý của người lao động khi làm thêm giờ
Điều 60. Giới hạn số giờ làm thêm
Điều 61. Các trường hợp được tổ chức làm thêm từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong một năm
Điều 63. Ca làm việc và tổ chức làm việc theo ca
Điều 64. Nghỉ trong giờ làm việc
Điều 65. Thời gian được coi là thời gian làm việc để tính số ngày nghỉ hằng năm của người lao động
Điều 66. Cách tính ngày nghỉ hằng năm trong một số trường hợp đặc biệt
Điều 68. Một số công việc có tính chất đặc biệt về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi
Điều 70. Trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật lao động
Điều 71. Trình tự, thủ tục xử lý bồi thường thiệt hại
Điều 72. Thời hiệu xử lý bồi thường thiệt hại
Điều 73. Khiếu nại về kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất
Điều 82. Giúp đỡ, hỗ trợ của người sử dụng lao động về chi phí gửi trẻ, mẫu giáo cho người lao động
Điều 84. Quấy rối tình dục tại nơi làm việc
Điều 88. Lao động là người giúp việc gia đình
Điều 89. Một số quy định riêng đối với lao động là người giúp việc gia đình
Điều 90. Nghĩa vụ của người sử dụng lao động, người lao động
Điều 98. Tiêu chuẩn, điều kiện trọng tài viên lao động
Điều 99. Bổ nhiệm trọng tài viên lao động
Điều 101. Thành lập Hội đồng trọng tài lao động
Điều 102. Thành lập và hoạt động của Ban trọng tài lao động
Noi dung cap nhat ...
Bài viết liên quan
Giá niêm yết và giá bán khác nhau ra sao?
Giá niêm yết và giá bán khác nhau ra sao?
Trong giao dịch thương mại, nhiều người thường nhầm lẫn giữa giá niêm yết và giá bán thực tế. Tuy có liên quan mật thiết, nhưng hai khái niệm này lại mang bản chất và mục đích hoàn toàn khác nhau. Giá niêm yết là mức giá được công khai trước, thể hiện trên kệ hàng, bảng thông báo, website., còn giá bán là số tiền người mua thực tế phải thanh toán – có thể thấp hơn, cao hơn hoặc đúng với giá niêm yết, tùy thuộc vào các yếu tố như khuyến mãi, đàm phán hoặc điều kiện đặc thù của giao dịch. Hiểu rõ sự khác biệt này sẽ giúp doanh nghiệp niêm yết đúng luật và người tiêu dùng mua bán minh bạch, rõ ràng. 03/07/2025Giá niêm yết là gì? Không niêm yết giá bị phạt bao nhiêu?
Giá niêm yết là gì? Không niêm yết giá bị phạt bao nhiêu?
Trong hoạt động kinh doanh, giá niêm yết là mức giá được tổ chức, cá nhân công khai rõ ràng trước khi bán hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ cho khách hàng. Đây là yêu cầu bắt buộc nhằm đảm bảo tính minh bạch, công bằng và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.Theo quy định pháp luật hiện hành, nếu không niêm yết giá hoặc niêm yết không đúng quy định, tổ chức, cá nhân có thể bị xử phạt hành chính với mức tiền phạt tùy theo quy mô và tính chất vi phạm. Việc thực hiện nghiêm túc quy định về niêm yết giá không chỉ giúp tuân thủ pháp luật mà còn tạo dựng uy tín cho doanh nghiệp trên thị trường. 03/07/2025Chứng thư định giá bất động sản là gì? Nội dung chứng thư định giá bất động sản bắt buộc có những gì?
Chứng thư định giá bất động sản là gì? Nội dung chứng thư định giá bất động sản bắt buộc có những gì?
Định giá bất động sản là quá trình xác định giá trị hiện tại của một tài sản bất động sản (như nhà ở, đất đai, chung cư, văn phòng, hoặc các loại bất động sản khác) thông qua các phương pháp và kỹ thuật thẩm định chuyên môn. Vậy quy định về Chứng thư định giá bất động sản là gì? Nội dung chứng thư định giá bất động sản bắt buộc có những gì? Cùng tìm hiểu tại nội dung bài viết sau. 26/06/2025Thời hạn chứng thư thẩm định giá là bao lâu?
Thời hạn chứng thư thẩm định giá là bao lâu?
Chứng thư thẩm định giá là văn bản do tổ chức hoặc doanh nghiệp thẩm định giá ban hành, với mục đích xác nhận giá trị của tài sản và đảm bảo tính chính xác của các thông tin được trình bày. Bài viết sau sẽ chia sẻ đến quý bạn đọc những quy định về chứng thư thẩm định giá, mời bạn đọc tham khảo. 26/06/2025Mẫu chứng thư thẩm định giá chi tiết chuẩn pháp lý mới nhất 2025
Mẫu chứng thư thẩm định giá chi tiết chuẩn pháp lý mới nhất 2025
Chứng thư thẩm định giá là tài liệu do doanh nghiệp hoặc tổ chức thẩm định giá lập để xác nhận giá trị của tài sản, đồng thời xác nhận tính chính xác của các thông tin được trình bày, dựa trên các phân tích có giới hạn do các giả thiết đã được báo cáo. Chứng thư này sẽ có thông tin về tên, địa chỉ của thẩm định viên, nhằm bảo đảm tính minh bạch và trách nhiệm trong quá trình thẩm định. Mẫu chứng thư thẩm định giá chi tiết chuẩn pháp lý mới nhất 2025 sẽ được chia sẻ tại bài viết sau. 26/06/2025Chứng thư thẩm định giá quy định thế nào? Các hành vi nghiêm cấm liên quan đến chứng thư thẩm định giá mới nhất 2025 gồm những gì?
Chứng thư thẩm định giá quy định thế nào? Các hành vi nghiêm cấm liên quan đến chứng thư thẩm định giá mới nhất 2025 gồm những gì?
Chứng thư thẩm định giá là một văn bản do doanh nghiệp thẩm định giá hoặc chi nhánh doanh nghiệp thẩm định giá phát hành sau khi hoàn tất hoạt động thẩm định. Cùng tìm hiểu quy định pháp luật về chứng thư thẩm định giá và các hành vi nghiêm cấm liên quan đến chứng thư thẩm định giá mới nhất 2025 tại bài viết sau. 26/06/2025Cách tính giá dịch vụ thẩm định giá chuẩn quy định mới nhất 2025
Cách tính giá dịch vụ thẩm định giá chuẩn quy định mới nhất 2025
Giá dịch vụ thẩm định giá là khoản phí mà khách hàng phải trả cho đơn vị hoặc cá nhân thực hiện công việc thẩm định giá tài sản, hàng hóa, dự án, hoặc các đối tượng cần xác định giá trị theo quy định pháp luật hoặc theo thỏa thuận. Cách tính giá dịch vụ thẩm định giá chuẩn quy định mới nhất 2025 sẽ được chia sẻ tại bài viết sau. 26/06/2025Thẩm định giá là gì? Quy trình thẩm định giá được tiến hành thế nào?
Thẩm định giá là gì? Quy trình thẩm định giá được tiến hành thế nào?
Thẩm định giá là hoạt động tư vấn nhằm xác định giá trị của tài sản tại một thời điểm và địa điểm cụ thể, phục vụ cho một mục đích nhất định. Quy trình thẩm định giá sẽ được chia sẻ tại bài viết sau. 26/06/2025Tỷ lệ lạm phát cơ bản 2025 Việt Nam bao nhiêu? Ngân hàng trung ương kiểm soát lạm phát bằng cách nào?
Tỷ lệ lạm phát cơ bản 2025 Việt Nam bao nhiêu? Ngân hàng trung ương kiểm soát lạm phát bằng cách nào?
Lạm phát là chỉ số kinh tế quan trọng phản ánh sức khỏe tài chính và sự ổn định giá cả trong nền kinh tế. Trong đó, lạm phát cơ bản – được tính bằng cách loại trừ các mặt hàng có giá biến động mạnh như thực phẩm và năng lượng – là chỉ tiêu được sử dụng để phản ánh xu hướng giá cả dài hạn và phục vụ cho điều hành chính sách tiền tệ. Tại Việt Nam, theo dõi và kiểm soát tỷ lệ lạm phát cơ bản là nhiệm vụ quan trọng của Ngân hàng Nhà nước và các cơ quan chức năng nhằm đảm bảo ổn định kinh tế vĩ mô. Hãy cùng tìm hiểu về tỷ lệ lạm phát cơ bản 2025 Việt Nam bao nhiêu? Ngân hàng trung ương kiểm soát lạm phát bằng cách nào? 18/06/2025Lạm phát là gì? Pháp luật quy định thế nào về lạm phát?
