Lạm phát là gì? Pháp luật quy định thế nào về lạm phát? (ảnh 1)
Lạm phát là gì? Pháp luật quy định thế nào về lạm phát?

1. Lạm phát là gì? Pháp luật quy định thế nào về lạm phát?

1.1. Lạm phát là gì?

Lạm phát là sự tăng mức giá chung một cách liên tục của hàng hóa và dịch vụ theo thời gian và đi kèm là sự mất giá trị của một loại tiền tệ. Khi mức giá chung tăng cao, tiền của bạn sẽ mua được ít hàng hóa và dịch vụ hơn so với trước đây.

1.2. Pháp luật quy định thế nào về lạm phát?

Quy định pháp luật liên quan đến kiểm soát lạm phát

Mặc dù không có luật riêng về lạm phát, nhưng nhiều văn bản pháp luật và chính sách kinh tế – tài chính có liên quan đến việc kiểm soát và ổn định lạm phát, cụ thể:

  • Điều 51 Hiến pháp 2013: Nhà nước quản lý nền kinh tế nhằm ổn định kinh tế vĩ mô, kiểm soát lạm phát, bảo đảm an sinh xã hội...

Điều 4: Mục tiêu hoạt động của Ngân hàng Nhà nước là:

"Ổn định giá trị đồng tiền; bảo đảm an toàn hoạt động ngân hàng và hệ thống các tổ chức tín dụng; bảo đảm an toàn hoạt động tiền tệ và ngân hàng; góp phần ổn định kinh tế vĩ mô, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội."

Đây là cơ sở pháp lý chủ yếu để Ngân hàng Nhà nước thực hiện chính sách tiền tệ nhằm kiểm soát lạm phát.

  • Luật Giá 2023: Quy định về quản lý giá cả, bình ổn giá, nhằm hạn chế tác động tiêu cực của lạm phát đối với thị trường và đời sống dân cư.
  • Luật Ngân sách Nhà nước và Luật Đầu tư công: Các công cụ tài khóa như chi tiêu công, thuế khóa, đầu tư công cũng được sử dụng nhằm kiểm soát lạm phát gián tiếp thông qua chính sách tài chính.

2. Ai là cơ quan chịu trách nhiệm kiểm soát lạm phát?

Ai là cơ quan chịu trách nhiệm kiểm soát lạm phát?

Ai là cơ quan chịu trách nhiệm kiểm soát lạm phát?

  • Ngân hàng Nhà nước Việt Nam: điều hành chính sách tiền tệ (lãi suất, cung tiền, tỷ giá...).
  • Bộ Tài chính: điều hành chính sách tài khóa, giá cả, chi tiêu công.
  • Tổng cục Thống kê (Bộ Kế hoạch và Đầu tư): thống kê và công bố chỉ số giá tiêu dùng (CPI) – một chỉ báo đo lường lạm phát.

3. Tỷ lệ lạm phát cơ bản 2025 Việt Nam bao nhiêu? Ngân hàng trung ương kiểm soát lạm phát bằng cách nào?

3.1. Tỷ lệ lạm phát cơ bản 2025 Việt Nam bao nhiêu?

Theo dự báo của các chuyên gia kinh tế, tỷ lệ lạm phát cơ bản (CPI không bao gồm các yếu tố giá thực phẩm tươi sống và giá năng lượng) trong năm 2025 tại Việt Nam sẽ được kiểm soát ở mức từ 3,0% đến 4,5%, phù hợp với mục tiêu kiểm soát lạm phát mà Quốc hội đề ra là khoảng 4,5%.

3.2. Ngân hàng trung ương kiểm soát lạm phát bằng cách nào?

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) thực hiện kiểm soát lạm phát thông qua các công cụ chính sách tiền tệ sau:

  • 1. Điều hành lãi suất

NHNN điều chỉnh lãi suất điều hành (lãi suất tái cấp vốn, lãi suất chiết khấu) để kiểm soát cung tiền trong nền kinh tế. Việc tăng lãi suất có thể làm giảm nhu cầu tín dụng và tiêu dùng, từ đó giúp giảm áp lực lạm phát.

  • 2. Quản lý tỷ giá

NHNN duy trì chính sách tỷ giá ổn định để tránh biến động mạnh, bảo vệ giá trị đồng tiền và hạn chế tác động của lạm phát nhập khẩu.

  • 3. Kiểm soát cung tiền

NHNN điều chỉnh lượng tiền cung ứng (M2) thông qua các công cụ như nghiệp vụ thị trường mở, dự trữ bắt buộc để đảm bảo cung tiền phù hợp với tăng trưởng kinh tế và mục tiêu lạm phát.

  • 4. Giám sát tín dụng

NHNN kiểm soát tăng trưởng tín dụng, đặc biệt đối với các lĩnh vực tiềm ẩn rủi ro cao, nhằm hạn chế tín dụng không lành mạnh và giảm áp lực lạm phát.

  • 5. Phối hợp với chính sách tài khóa

NHNN phối hợp chặt chẽ với Bộ Tài chính trong việc điều hành chính sách tài khóa, đặc biệt trong việc điều chỉnh giá các dịch vụ công và hàng hóa do Nhà nước quản lý, để tránh gây biến động lớn về giá cả.

Ngoài ra, NHNN còn thực hiện các biện pháp giám sát, phân tích và dự báo tình hình kinh tế vĩ mô để có những điều chỉnh kịp thời, đảm bảo mục tiêu kiểm soát lạm phát và ổn định kinh tế vĩ mô.

4. Các câu hỏi thường gặp

4.1. Nguyên nhân nào dẫn đến hiện tượng lạm phát?

Một số nguyên nhân lạm phát có thể kể đến như:

  • Lạm phát do nhu cầu của người tiêu dùng tăng đột biến làm giá cả tăng lên.
  • Lạm phát cũng có thể xảy ra khi giá cả các yếu tố sản xuất như tiền lương, thuế gián thu và giá nguyên vật liệu tăng.
  • Lạm phát xảy ra do nhập khẩu: Giá cả loại hàng hóa nhập khẩu thường tăng do chi phí thuế tăng hoặc thị trường thế giới tăng, từ đó giá bán hàng hóa sẽ có mức bán giá tăng cao.
  • Lạm phát xảy ra do cầu thay đổi: Mối quan hệ giữa cầu và cung thay đổi dẫn đến tình trạng nhà cung ứng độc quyền cung cấp một loại hàng hóa nào đó cùng mức chính sách giá không ổn định và tăng giá liên tục.
  • Lạm phát tiền tệ:
  • Khi Ngân hàng Nhà nước mua các loại trái phiếu theo yêu cầu của Nhà nước, điều đó dẫn đến lượng tiền lưu thông trong nước tăng lên.
  • Hoặc ở một trường hợp khác do ngân hàng mua ngoại tệ để giữ cho đồng tiền không bị mất giá so với tiền ngoại tệ. Tất cả cùng là nguyên nhân dẫn đến lạm phát tiền tệ.

4.2. Một số giải pháp kiểm soát lạm phát?

  • Trước tiên cần tiếp tục giữ vững ổn định giá trị VNĐ, ổn định kinh tế vĩ mô, kiểm soát lạm phát, bảo đảm các cân đối lớn, tạo nền tảng cho phục hồi và phát triển bền vững của nền kinh tế.
  • Bên cạnh đó, Ngân hàng Nhà nước cần tiếp tục thực hiện điều hành linh hoạt lãi suất, công cụ thị trường mở, tích cực quản lý và điều chỉnh tỷ giá hối đoái linh hoạt,…
  • Đối với các mặt hàng nhà nước định giá, các dịch vụ công đang triển khai lộ trình thị trường, cần chủ động trong việc tính toán, chuẩn bị các phương án giá để triển khai điều chỉnh vào thời điểm phù hợp với quy định và bối cảnh chung.
  • Ngoài ra, với các mặt hàng cụ thể, cần phải theo dõi sát diễn biến cung cầu, giá cả thị trường các mặt hàng để có biện pháp điều hành phù hợp.

4.3. Ai có quyền quyết định chỉ tiêu lạm phát?

Ai có quyền quyết định chỉ tiêu lạm phát, thì theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010 như sau:

Chính sách tiền tệ quốc gia và thẩm quyền quyết định chính sách tiền tệ quốc gia

1. Chính sách tiền tệ quốc gia là các quyết định về tiền tệ ở tầm quốc gia của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, bao gồm quyết định mục tiêu ổn định giá trị đồng tiền biểu hiện bằng chỉ tiêu lạm phát, quyết định sử dụng các công cụ và biện pháp để thực hiện mục tiêu đề ra.

2. Quốc hội quyết định chỉ tiêu lạm phát hằng năm được thể hiện thông qua việc quyết định chỉ số giá tiêu dùng và giám sát việc thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia.

3. Chủ tịch nước thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn do Hiến pháp và pháp luật quy định trong việc đàm phán, ký kết, gia nhập điều ước quốc tế nhân danh Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam về lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng.

4. Chính phủ trình Quốc hội quyết định chỉ tiêu lạm phát hằng năm. Thủ tướng Chính phủ, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định việc sử dụng các công cụ và biện pháp điều hành để thực hiện mục tiêu chính sách tiền tệ quốc gia theo quy định của Chính phủ.

Như vậy, theo quy định trên thì Quốc hội quyết định chỉ tiêu lạm phát hằng năm được thể hiện thông qua việc quyết định chỉ số giá tiêu dùng và giám sát việc thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia.

4.4. Cơ quan nào có trách nhiệm phải xây dựng chỉ tiêu lạm phát?

Cơ quan có trách nhiệm phải xây dựng chỉ tiêu lạm phát được quy định tại khoản 5 Điều 4 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010 như sau:

Nhiệm vụ, quyền hạn của Ngân hàng Nhà nước

......

5. Xây dựng chỉ tiêu lạm phát hằng năm để Chính phủ trình Quốc hội quyết định và tổ chức thực hiện.

..........

Như vậy, theo quy định trên thì Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm phải xây dựng chỉ tiêu lạm phát để Chính phủ trình Quốc hội quyết định và tổ chức thực hiện.

4.5. Giải pháp nào để kiềm chế lạm phát?

Giải pháp để kiềm chế lạm phát được quy định tại Nghị quyết 11/NQ-CP năm 2011 như sau:

  • Thực hiện chính sách tiền tệ chặt chẽ, thận trọng
  • Thực hiện chính sách tài khóa thắt chặt, cắt giảm đầu tư công, giảm bội chi ngân sách nhà nước
  • Thúc đẩy sản xuất, kinh doanh, khuyến khích xuất khẩu, kiềm chế nhập siêu, sử dụng tiết kiệm năng lượng
  • Điều chỉnh giá điện, xăng dầu gắn với hỗ trợ hộ nghèo
  • Tăng cường bảo đảm an sinh xã hội
  • Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền.