Tìm kiếm
Chương XII Luật Các tổ chức tín dụng 2024: Xử lý nợ xấu, tài sản bảo đảm
| Số hiệu: | 32/2024/QH15 | Loại văn bản: | Luật |
| Nơi ban hành: | Quốc hội | Người ký: | Vương Đình Huệ |
| Ngày ban hành: | 18/01/2024 | Ngày hiệu lực: | 01/07/2024 |
| Ngày công báo: | 02/03/2024 | Số công báo: | Từ số 369 đến số 370 |
| Lĩnh vực: | Tiền tệ - Ngân hàng | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Trách nhiệm của tổ chức tín dụng trong việc bảo vệ quyền lợi của khách hàng
Ngày 18/01/2024, tại kỳ họp bất thường lần thứ 05, Quốc hội khóa XV đã thông qua Luật Các tổ chức tín dụng 2024.
Trách nhiệm của tổ chức tín dụng trong việc bảo vệ quyền lợi của khách hàng
Theo đó, trách nhiệm của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trong việc bảo vệ quyền lợi của khách hàng bao gồm:
- Tham gia bảo hiểm tiền gửi, quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân theo quy định của pháp luật và công bố công khai việc tham gia bảo hiểm tiền gửi tại trụ sở chính và chi nhánh.
- Tạo thuận lợi cho khách hàng gửi và rút tiền, bảo đảm thanh toán đủ, đúng hạn tiền gốc, lãi của khoản tiền gửi theo thỏa thuận phù hợp với quy định của pháp luật.
- Từ chối việc điều tra, phong tỏa, cầm giữ, trích chuyển tiền gửi của khách hàng, trừ trường hợp có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của luật hoặc được sự chấp thuận của khách hàng.
- Công bố công khai lãi suất tiền gửi, phí dịch vụ, quyền, nghĩa vụ của khách hàng đối với từng loại sản phẩm, dịch vụ đang cung ứng.
- Công bố công khai thời gian giao dịch chính thức.
Trường hợp ngừng giao dịch tại một hoặc một số địa điểm thực hiện giao dịch trong thời gian giao dịch chính thức hoặc ngừng giao dịch bằng phương tiện điện tử, chậm nhất là 24 giờ trước thời điểm ngừng giao dịch, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải niêm yết thông tin về ngừng giao dịch tại địa điểm giao dịch hoặc trên trang thông tin điện tử của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
Trường hợp ngừng giao dịch do sự kiện bất khả kháng, chậm nhất là 24 giờ sau thời điểm ngừng giao dịch, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải niêm yết thông tin về ngừng giao dịch tại địa điểm giao dịch hoặc trên trang thông tin điện tử của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
Luật Các tổ chức tín dụng 2024 có hiệu lực từ 01/07/2024, trừ khoản 3 Điều 200 và khoản 15 Điều 210 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 có hiệu lực từ ngày 01/01/2025.
Luật Các tổ chức tín dụng 2010 (đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 17/2017/QH14) hết hiệu lực kể từ ngày Luật Các tổ chức tín dụng 2024 có hiệu lực thi hành, trừ quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 8, 9, 12 và 14 Điều 210 Luật Các tổ chức tín dụng 2024.
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
Nợ xấu được áp dụng các quy định tại Chương này bao gồm:
1. Nợ xấu của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bao gồm khoản nợ xấu đang hạch toán trong bảng cân đối kế toán theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, khoản nợ xấu đã sử dụng dự phòng rủi ro để xử lý nhưng chưa thu hồi được nợ và đang theo dõi ngoài bảng cân đối kế toán;
2. Nợ xấu mà tổ chức mua bán, xử lý nợ đã mua của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài nhưng chưa thu hồi được nợ.
Nợ xấu được áp dụng các quy định tại Chương này bao gồm:
1. Nợ xấu của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bao gồm khoản nợ xấu đang hạch toán trong bảng cân đối kế toán theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, khoản nợ xấu đã sử dụng dự phòng rủi ro để xử lý nhưng chưa thu hồi được nợ và đang theo dõi ngoài bảng cân đối kế toán;
2. Nợ xấu mà tổ chức mua bán, xử lý nợ đã mua của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài nhưng chưa thu hồi được nợ.
1. Tổ chức mua bán, xử lý nợ được mua khoản nợ xấu của tổ chức tín dụng theo giá trị thị trường hoặc mua bằng trái phiếu đặc biệt, được chuyển khoản nợ xấu đã mua bằng trái phiếu đặc biệt thành khoản nợ xấu mua theo giá thị trường theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước. Tổ chức mua bán, xử lý nợ chỉ được mua khoản nợ xấu của tổ chức tín dụng liên doanh, tổ chức tín dụng 100% vốn nước ngoài, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo giá trị thị trường.
2. Tổ chức mua bán, xử lý nợ được bán nợ xấu cho pháp nhân, cá nhân.
3. Tổ chức mua bán, xử lý nợ được thỏa thuận với tổ chức tín dụng phân chia phần giá trị còn lại của số tiền thu hồi được từ khoản nợ xấu sau khi trừ giá mua và chi phí xử lý.
1. Bên mua khoản nợ có nguồn gốc từ khoản nợ xấu của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài mà tài sản bảo đảm của khoản nợ đó là quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất hoặc tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai được quyền nhận thế chấp, đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất, tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai là tài sản bảo đảm của khoản nợ đã mua.
2. Bên mua khoản nợ có nguồn gốc từ khoản nợ xấu của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài mà tài sản bảo đảm của khoản nợ đó là quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất hoặc tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai được kế thừa quyền và nghĩa vụ của bên nhận thế chấp.
3. Tổ chức mua bán, xử lý nợ được đăng ký thế chấp khi nhận bổ sung tài sản bảo đảm là quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất hoặc tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai của khoản nợ đã mua.
4. Việc đăng ký biến động đất đai đối với tài sản bảo đảm là quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất của khoản nợ có nguồn gốc từ khoản nợ xấu của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; việc đăng ký thế chấp đối với quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất, tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai của khoản nợ có nguồn gốc từ khoản nợ xấu của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện theo quy định của Chính phủ.
1. Số tiền thu được từ xử lý tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu được phân chia theo thứ tự ưu tiên sau đây:
a) Chi phí bảo quản tài sản bảo đảm;
b) Chi phí thu giữ và chi phí xử lý tài sản bảo đảm;
c) Án phí của bản án, quyết định của Tòa án liên quan đến việc xử lý tài sản bảo đảm;
d) Khoản thuế, lệ phí trực tiếp liên quan đến việc chuyển nhượng tài sản bảo đảm đó gồm thuế thu nhập cá nhân, lệ phí trước bạ;
đ) Nghĩa vụ nợ được bảo đảm cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức mua bán, xử lý nợ;
e) Nghĩa vụ khác không có bảo đảm theo quy định của pháp luật.
2. Trường hợp một tài sản được dùng để bảo đảm thực hiện nhiều nghĩa vụ thì thứ tự ưu tiên thanh toán giữa các bên cùng nhận bảo đảm thực hiện theo quy định của pháp luật về dân sự và quy định khác của pháp luật có liên quan.
1. Cơ quan có thẩm quyền đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản có trách nhiệm thực hiện thủ tục chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản cho bên mua, bên nhận chuyển nhượng tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
2. Trừ các khoản án phí, thuế, lệ phí trực tiếp liên quan đến việc chuyển nhượng tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu theo quy định tại Điều 199 của Luật này, bên nhận bảo đảm, bên nhận chuyển nhượng không phải nộp thay hoặc thực hiện nghĩa vụ thuế, lệ phí, phí khác của bên bảo đảm từ số tiền chuyển nhượng tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu khi thực hiện thủ tục đăng ký, thay đổi quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu đó. Việc nộp thuế của bên bảo đảm, bên nhận chuyển nhượng liên quan đến chuyển nhượng tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu đó thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế.
3. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, công ty quản lý nợ và khai thác tài sản của tổ chức tín dụng, công ty quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật về các tổ chức tín dụng được quyền chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án bất động sản là tài sản bảo đảm để thu hồi nợ theo quy định về chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án bất động sản của Luật Kinh doanh bất động sản và quy định khác của pháp luật có liên quan nhưng không phải áp dụng quy định về điều kiện chủ thể kinh doanh bất động sản đối với bên chuyển nhượng dự án bất động sản của Luật Kinh doanh bất động sản
Chapter XII
SETTLEMENT OF BAD DEBTS AND COLLATERAL
Article 195. Bad debts
The regulations in this Chapter shall be applied to the following bad debts:
1. Bad debts of credit institutions and foreign bank branches, including bad debts that are being recorded in the balance sheets according to regulations of the Governor of State Bank and bad debts that are still unrecoverable after loan loss provision has been used and are being monitored as off-balance-sheet items
2. Bad debts that are purchased by bad debt purchasers/managers from credit institutions and foreign bank branches but are still unrecoverable.
Article 196. Sale of bad debts and collateral of bad debts
Credit institutions, foreign bank branches and bad debt purchasers/managers shall sell bad debts and collateral of bad debts in a public and transparent manner according to regulations of law. The selling price of a bad debt and collateral of bad debt may be higher or lower than its principal.
Article 197. Purchase and sale of bad debts of bad debt purchasers/managers
1. Bad debt purchasers/managers may purchase bad debts of credit institutions at market price or with special bonds and convert bad debts purchased with special bonds into bad debts purchased at market price according to regulations of the Governor of State Bank. Bad debt purchasers/managers may only purchase bad debts of joint-venture credit institutions, wholly foreign-owned credit institutions and foreign bank branches at market price.
2. Bad debt purchasers/managers may sell bad debts to juridical persons and individuals.
3. Bad debt purchasers/managers may negotiate and reach an agreement with credit institutions to distribute the remaining value of repayments of bad debts after deducting the purchase price and settlement expenses.
Article 198. Purchase and sale of bad debts secured by collateral being land use rights, property on land, or off-plan property on land.
1. The purchaser of a debt derived from a credit institution or foreign bank’s branch’s bad debt secured by collateral being land use rights, property on land or off-plan property on land is entitled to put up or register the land use rights, property on land or off-plan property on land as the collateral for the purchased debt.
2. The purchaser of a debt derived from a credit institution or foreign bank's branch’s bad debt secured by collateral being land use rights, property on land or off-plan property on land is entitled to inherit rights and obligations of the mortgagee.
3. The bad debt purchaser/manager is entitled to register additional assets being land use rights, property on land or off-plan property on land as the collateral for the purchased debt.
4. The registration of change to land with respect to collateral being land use rights or property on land of the debt derived from bad debt of the credit institution or foreign bank's branch; and registration of land use rights, property on land, off-plan property on land as the collateral of the debt derived from bad debt of the credit institution or foreign bank's branch shall comply with regulations of the Government.
Article 199. Order of priority for payment upon liquidation of collateral of bad debts
1. Proceeds from the liquidation of collateral of bad debts shall be used to pay the amounts below in the following order of priority:
a) Collateral preservation expenses;
b) Expenses on seizure and liquidation of collateral;
c) Court fees and expenses on enforcement of judgments and decisions of the Court related to liquidation of collateral;
d) Tax and fees directly incurred from transfer of collateral, including personal income tax and registration fees;
dd) Debts secured by the credit institution, foreign bank’s branch or bad debt purchaser/manager;
e) Other unsecured liabilities according to regulations of law.
2. If an item of collateral is secured for multiple obligations, the order of priority for payment among all secured parties shall comply with regulations of the civil law and relevant laws.
Article 200. Transfer of collateral
1. The agency competent to register right to ownership or use of collateral shall follow procedures for transferring the right to ownership or use of collateral to purchaser or transferee of collateral of bad debt of a credit institution or foreign bank's branch.
2. Except for court fees, taxes and charges directly incurred from the transfer of collateral of bad debts according to regulations in Article 199 of this Law, the secured party or transferee is not required to cover tax or fee liabilities payable by the guarantor from the collateral transfer amount upon formalities of registration or changes of the right to ownership or use of collateral of the bad debts. Tax payment made by the guarantor or transferee related to the transfer of collateral of the bad debts shall comply with regulations of the tax law.
3. Credit institutions, foreign bank branches, asset management companies affiliated to credit institutions, and Vietnam Asset Management Company (VAMC) established and operating in accordance with regulations of the Law on Credit Institutions are entitled to transfer entire or partial real estate projects as collateral in order to collect debts according to regulations on transfer of entire or partial real estate projects of the Law on Real Estate Business and other relevant laws but are not required to meet the eligibility requirements to engage in real estate business to be satisfied by transferors of real estate business projects laid down in the Law on Real Estate Business.
Văn bản liên quan
Cập nhật
Điều 27. Thẩm quyền cấp, sửa đổi, bổ sung và thu hồi Giấy phép
Điều 30. Hồ sơ, thủ tục cấp Giấy phép
Điều 39. Điều lệ của tổ chức tín dụng
Điều 50. Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên và cơ cấu Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên
Điều 77. Quyền, nghĩa vụ của thành viên góp vốn
Điều 39. Điều lệ của tổ chức tín dụng
Điều 80. Tính chất và mục tiêu hoạt động
Điều 81. Thành viên của tổ chức tín dụng là hợp tác xã
Điều 87. Hội đồng quản trị của tổ chức tín dụng là hợp tác xã
Điều 91. Ban kiểm soát của tổ chức tín dụng là hợp tác xã
Điều 95. Tổng giám đốc (Giám đốc) của tổ chức tín dụng là hợp tác xã
Mục 1. QUY ĐỊNH CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG
Điều 107. Hoạt động ngân hàng của ngân hàng thương mại
Điều 114. Các hoạt động kinh doanh khác của ngân hàng thương mại
Điều 115. Hoạt động ngân hàng của công ty tài chính tổng hợp
Điều 119. Các hoạt động kinh doanh khác của công ty tài chính tổng hợp
Điều 120. Hoạt động ngân hàng của công ty tài chính chuyên ngành
Điều 124. Các hoạt động kinh doanh khác của công ty tài chính chuyên ngành
Bài viết liên quan
Ngân hàng có thể bị phá sản không? Có bị mất tiền gửi khi ngân hàng phá sản không?
Ngân hàng có thể bị phá sản không? Có bị mất tiền gửi khi ngân hàng phá sản không?
Ngân hàng từ lâu đã được xem là trụ cột quan trọng của nền kinh tế, đóng vai trò trung gian tài chính, điều tiết dòng vốn và hỗ trợ tăng trưởng kinh tế. Với vị thế đặc biệt và sự giám sát chặt chẽ từ cơ quan quản lý, nhiều người mặc định rằng ngân hàng là “không thể sụp đổ”. Tuy nhiên, thực tế lịch sử và những biến động tài chính toàn cầu cho thấy, ngân hàng hoàn toàn có thể rơi vào tình trạng phá sản nếu quản trị rủi ro yếu kém, mất khả năng thanh toán hoặc vướng vào khủng hoảng niềm tin. Hãy cùng tìm hiểu về ngân hàng có thể bị phá sản không? Có bị mất tiền gửi khi ngân hàng phá sản không? 02/06/2025Thời gian cho vay được ngân hàng xác định thế nào mới nhất 2025?
Thời gian cho vay được ngân hàng xác định thế nào mới nhất 2025?
Trong hoạt động tín dụng, thời hạn cho vay là yếu tố quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng trả nợ, chi phí lãi vay và kế hoạch tài chính của người vay. Việc xác định thời gian cho vay không chỉ dựa trên nhu cầu của khách hàng mà còn phải tuân thủ các quy định pháp luật và chính sách tín dụng của từng ngân hàng. Theo quy định mới nhất năm 2025, thời hạn cho vay được phân loại thành ngắn hạn, trung hạn và dài hạn, mỗi loại hình có đặc điểm và điều kiện riêng biệt. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ cách các ngân hàng xác định thời gian cho vay, các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định này và những lưu ý quan trọng khi lựa chọn thời hạn vay phù hợp với nhu cầu tài chính của mình. 15/06/2025Tỷ lệ bảo đảm an toàn khi vay ngắn hạn nước ngoài là bao nhiêu mới nhất 2025?
Tỷ lệ bảo đảm an toàn khi vay ngắn hạn nước ngoài là bao nhiêu mới nhất 2025?
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế sâu rộng, việc vay vốn ngắn hạn từ nước ngoài trở thành một kênh huy động tài chính quan trọng đối với các tổ chức tín dụng và doanh nghiệp tại Việt Nam. Tuy nhiên, để đảm bảo an toàn hệ thống tài chính và kiểm soát rủi ro, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã ban hành các quy định chặt chẽ về tỷ lệ bảo đảm an toàn đối với các khoản vay ngắn hạn nước ngoài. Theo cập nhật mới nhất từ ngày 01/7/2024, các tổ chức tín dụng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải tuân thủ các tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu và giới hạn vay cụ thể, nhằm đảm bảo khả năng chi trả và ổn định tài chính. Vậy, tỷ lệ bảo đảm an toàn khi vay ngắn hạn nước ngoài được quy định như thế nào trong năm 2025? Bài viết dưới đây sẽ cung cấp thông tin chi tiết về các quy định hiện hành và những điểm cần lưu ý đối với các tổ chức có nhu cầu vay vốn ngắn hạn từ nước ngoài. 15/06/2025So sánh vay ngắn hạn và vay dài hạn mới nhất 2025?
So sánh vay ngắn hạn và vay dài hạn mới nhất 2025?
Trong lĩnh vực tín dụng, việc lựa chọn giữa vay ngắn hạn và vay dài hạn đóng vai trò quan trọng đối với cá nhân và doanh nghiệp khi xác định phương án vay vốn phù hợp với nhu cầu và khả năng tài chính. Mỗi hình thức vay đều có đặc điểm riêng về thời hạn, mục đích sử dụng, lãi suất, điều kiện xét duyệt và mức độ rủi ro. Việc hiểu rõ sự khác biệt giữa hai hình thức này giúp người vay đưa ra quyết định chính xác, tránh áp lực tài chính không cần thiết trong tương lai. Vậy vay ngắn hạn và vay dài hạn khác nhau như thế nào theo quy định và thực tiễn mới nhất năm 2025? Bài viết dưới đây sẽ tổng hợp, phân tích và so sánh chi tiết các tiêu chí quan trọng giữa hai loại hình vay này. 15/06/2025Hồ sơ đề nghị vay vốn đối với khoản vay ngắn hạn gồm những giấy tờ gì mới nhất 2025?
Hồ sơ đề nghị vay vốn đối với khoản vay ngắn hạn gồm những giấy tờ gì mới nhất 2025?
Trong hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc tiêu dùng hàng ngày, nhu cầu vay vốn ngắn hạn để bổ sung dòng tiền, thanh toán chi phí hoặc giải quyết các nhu cầu tài chính cấp bách là rất phổ biến. Tuy nhiên, để khoản vay được xét duyệt nhanh chóng và thuận lợi, người vay cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo đúng quy định của tổ chức tín dụng. Vậy hồ sơ đề nghị vay vốn đối với khoản vay ngắn hạn gồm những giấy tờ gì theo quy định mới nhất năm 2025? Bài viết dưới đây sẽ cung cấp thông tin chi tiết, giúp cá nhân và doanh nghiệp nắm bắt kịp thời và chuẩn bị hồ sơ chính xác. 15/06/2025Vay ngắn hạn là gì? Vay ngắn hạn có thời hạn bao lâu?
Vay ngắn hạn là gì? Vay ngắn hạn có thời hạn bao lâu?
Trong hoạt động tài chính – ngân hàng, vay ngắn hạn là hình thức tín dụng quen thuộc, thường được cá nhân và doanh nghiệp sử dụng để đáp ứng nhu cầu vốn lưu động, chi trả chi phí tạm thời hoặc phục vụ các khoản chi tiêu ngắn hạn. Đây là loại hình vay phổ biến nhờ thủ tục đơn giản, thời gian xử lý nhanh và linh hoạt trong mục đích sử dụng. Tuy nhiên, không phải ai cũng hiểu rõ vay ngắn hạn là gì, cũng như thời hạn vay cụ thể là bao lâu theo quy định pháp luật và thực tiễn năm 2025. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn nắm rõ khái niệm, thời hạn và những đặc điểm cơ bản của hình thức vay ngắn hạn để đưa ra lựa chọn phù hợp với nhu cầu tài chính. 15/06/2025Nợ quá hạn bao lâu thì bị ngân hàng phát mại tài sản?
Nợ quá hạn bao lâu thì bị ngân hàng phát mại tài sản?
Trong hoạt động vay vốn ngân hàng, tài sản thế chấp là biện pháp bảo đảm quan trọng để ngân hàng hạn chế rủi ro khi người vay mất khả năng thanh toán. Tuy nhiên, khi khoản nợ bị quá hạn và các biện pháp thu hồi nợ không hiệu quả, ngân hàng có quyền tiến hành phát mại tài sản để thu hồi vốn theo quy định pháp luật. Vậy, nợ quá hạn bao lâu thì ngân hàng được phát mại tài sản? Câu hỏi này được nhiều người vay quan tâm, đặc biệt trong bối cảnh năm 2025 các quy định pháp luật liên quan đến xử lý nợ xấu, đấu giá tài sản bảo đảm ngày càng chặt chẽ và minh bạch hơn. Bài viết dưới đây sẽ làm rõ thời điểm, điều kiện và trình tự phát mại tài sản khi người vay nợ quá hạn, giúp bạn đọc hiểu rõ quyền và nghĩa vụ của các bên trong quan hệ tín dụng có tài sản bảo đảm. 11/05/2025Nợ ngân hàng quá hạn bao lâu thì bị ngân hàng khởi kiện mới nhất 2025?
Nợ ngân hàng quá hạn bao lâu thì bị ngân hàng khởi kiện mới nhất 2025?
Trong bối cảnh vay vốn ngân hàng ngày càng phổ biến, không ít cá nhân và doanh nghiệp rơi vào tình trạng quá hạn thanh toán do gặp khó khăn về tài chính hoặc quản lý dòng tiền kém hiệu quả. Một trong những mối quan tâm lớn nhất là. nợ quá hạn bao lâu thì bị ngân hàng khởi kiện? Theo quy định pháp luật hiện hành và các hướng dẫn mới nhất năm 2025, thời điểm ngân hàng có quyền khởi kiện khách hàng không chỉ phụ thuộc vào thời gian quá hạn mà còn căn cứ vào nội dung hợp đồng tín dụng, các biện pháp xử lý nợ đã áp dụng trước đó, cũng như quy trình tố tụng dân sự. Bài viết này sẽ cung cấp thông tin chi tiết và chính xác về thời gian nợ quá hạn trước khi ngân hàng khởi kiện, giúp người vay chủ động nắm bắt quyền và nghĩa vụ của mình trong mối quan hệ tín dụng. 11/05/2025Tranh chấp hợp đồng tín dụng là gì? 3 phương thức giải quyết tranh chấp hợp đồng tín dụng mới nhất 2025
Tranh chấp hợp đồng tín dụng là gì? 3 phương thức giải quyết tranh chấp hợp đồng tín dụng mới nhất 2025
Tranh chấp hợp đồng tín dụng là tình huống xảy ra khi giữa tổ chức tín dụng và khách hàng phát sinh mâu thuẫn về quyền và nghĩa vụ trong quá trình thực hiện hợp đồng vay vốn, như không thanh toán đúng hạn, vi phạm cam kết, xử lý tài sản bảo đảm… Trong năm 2025, để giải quyết tranh chấp hợp đồng tín dụng, các bên có thể lựa chọn 3 phương thức phổ biến. thương lượng, hòa giải và khởi kiện tại Tòa án có thẩm quyền, tùy theo tính chất và mức độ nghiêm trọng của vụ việc. 19/05/2025Phân biệt hợp đồng tín dụng và hợp đồng vay tài sản dễ hiểu mới nhất 2025
