Tỷ lệ bảo đảm an toàn khi vay ngắn hạn nước ngoài là bao nhiêu mới nhất 2025?
Tỷ lệ bảo đảm an toàn khi vay ngắn hạn nước ngoài là bao nhiêu mới nhất 2025?

1. Tỷ lệ bảo đảm an toàn khi vay ngắn hạn nước ngoài là bao nhiêu mới nhất 2025?

Căn cứ theo Điều 16 Thông tư 08/2023/TT-NHNN được sửa đổi bởi khoản 6 Điều 1 Thông tư 19/2024/TT-NHNN quy định về tỷ lệ bảo đảm an toàn khi vay ngắn hạn nước ngoài như sau:

“Điều 16. Tỷ lệ bảo đảm an toàn

1. Khi vay ngắn hạn nước ngoài hoặc thực hiện khoản vay nước ngoài phát sinh từ nghiệp vụ phát hành thư tín dụng của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, bên đi vay phải đảm bảo tuân thủ các quy định của pháp luật về các tỷ lệ bảo đảm an toàn tại Luật Các tổ chức tín dụng tại các thời điểm cuối của 03 tháng gần nhất trước ngày ký thỏa thuận vay nước ngoài, thỏa thuận thay đổi tăng giá trị khoản vay nước ngoài, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản 2 Điều này

2. Khi vay trung, dài hạn nước ngoài, bên đi vay có trách nhiệm tuân thủ các quy định của pháp luật về các tỷ lệ bảo đảm an toàn tại Luật Các Tổ chức tín dụng tại các thời điểm cuối của 03 tháng gần nhất trước ngày ký thỏa thuận vay nước ngoài, thỏa thuận thay đổi tăng giá trị khoản vay nước ngoài đến thời điểm cuối tháng gần nhất trước thời điểm gửi đầy đủ hồ sơ thực hiện thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật hiện hành hướng dẫn về quản lý ngoại lý ngoại hối đối với việc vay trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp, trừ các trường hợp sau đây:

[...]

c) Bên đi vay là tổ chức tín dụng hỗ trợ theo phương án phục hồi đã được phê duyệt, tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt thực hiện tỷ lệ bảo đảm an toàn theo quy định cho các nhóm đối tượng này tại Luật Các tổ chức tín dụng.”

Như vậy, tỷ lệ bảo đảm an toàn khi vay ngắn hạn nước ngoài hoặc thực hiện khoản vay nước ngoài phát sinh từ nghiệp vụ phát hành thư tín dụng của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cụ thể là:

Bên đi vay phải đảm bảo tuân thủ các quy định của pháp luật về các tỷ lệ bảo đảm an toàn tại Luật Các tổ chức tín dụng 2024 tại các thời điểm cuối của 03 tháng gần nhất trước ngày ký thỏa thuận vay nước ngoài, thỏa thuận thay đổi tăng giá trị khoản vay nước ngoài.

Lưu ý: Trừ trường hợp bên đi vay là tổ chức tín dụng hỗ trợ theo phương án phục hồi đã được phê duyệt, tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt thực hiện tỷ lệ bảo đảm an toàn theo quy định cho các nhóm đối tượng này tại Luật Các tổ chức tín dụng 2024.

2. Vay ngắn hạn là gì? Vay ngắn hạn có thời hạn bao lâu?

2.1. Vay ngắn hạn là gì?

Căn cứ vào Điều 10 Thông tư 39/2016/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, vay ngắn hạn là các khoản vay tối đa 1 năm. Đây cũng là loại hình cho vay có thời hạn ngắn nhất.

2.2. Vay ngắn hạn có thời hạn bao lâu?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 2 Thông tư 39/2016/TT-NHNN được bổ sung bởi điểm b khoản 1 Điều 1 Thông tư 06/2023/TT-NHNN giải thích về cho vay như sau:

“Điều 2. Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi.

...”

Căn cứ theo Điều 10 Thông tư 39/2016/TT-NHNN quy định về loại cho vay như sau:

“Điều 10. Loại cho vay

Tổ chức tín dụng xem xét quyết định cho khách hàng vay theo các loại cho vay như sau:

1. Cho vay ngắn hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay tối đa 01 (một) năm.

2. Cho vay trung hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay trên 01 (một) năm và tối đa 05 (năm) năm.

3. Cho vay dài hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay trên 05 (năm) năm.”

Theo đó, thời hạn vay của khoản vay ngắn hạn là tối đa 01 năm.

3. Hồ sơ đề nghị vay vốn đối với khoản vay ngắn hạn gồm những giấy tờ gì mới nhất 2025?

Căn cứ Điều 9 Thông tư 39/2016/TT-NHNN được sửa đổi bởi khoản 4 Điều 1 Thông tư 12/2024/TT-NHNN quy định về hồ sơ đề nghị vay vốn như sau:

  • Khi có nhu cầu vay vốn, khách hàng phải cung cấp cho tổ chức tín dụng:
    • Thông tin, tài liệu, dữ liệu chứng minh đủ điều kiện vay vốn theo quy định tại Điều 7 Thông tư 39/2016/TT-NHNN (sửa đổi tại Thông tư 06/2023/TT-NHNN, Thông tư 12/2024/TT-NHNN) và các thông tin, tài liệu, dữ liệu khác do tổ chức tín dụng hướng dẫn;
    • Thông tin về người có liên quan của khách hàng trong trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư 39/2016/TT-NHNN (sửa đổi tại khoản 4 Điều 1 Thông tư 12/2024/TT-NHNN).
    • Thông tin về người có liên quan là cá nhân, bao gồm: họ và tên; số định danh cá nhân; quốc tịch, số hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp đối với người nước ngoài; mối quan hệ với khách hàng.
    • Thông tin về người có liên quan là tổ chức, bao gồm: tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp, số Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ pháp lý tương đương, người đại diện theo pháp luật, mối quan hệ với khách hàng.
  • Quy định tại điểm b khoản 1 Điều 9 Thông tư 39/2016/TT-NHNN (sửa đổi tại khoản 4 Điều 1 Thông tư 12/2024/TT-NHNN), áp dụng trong trường hợp:
    • Tại thời điểm đề nghị cho vay tại ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, khách hàng có tổng mức dư nợ cấp tín dụng (bao gồm cả mức dư nợ cho vay mà khách hàng đang đề nghị cho vay) lớn hơn hoặc bằng 0,1% vốn tự có của ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đó tại cuối ngày làm việc gần nhất;
    • Tại thời điểm đề nghị cho vay tại tổ chức tín dụng phi ngân hàng, tổ chức tài chính vi mô, khách hàng có tổng mức dư nợ cấp tín dụng (bao gồm cả mức dư nợ cho vay mà khách hàng đang đề nghị cho vay) lớn hơn hoặc bằng 0,5% vốn tự có của tổ chức tín dụng phi ngân hàng, tổ chức tài chính vi mô đó tại cuối ngày làm việc gần nhất;
    • Tại thời điểm đề nghị cho vay tại quỹ tín dụng nhân dân, khách hàng có tổng mức dư nợ cấp tín dụng (bao gồm cả mức dư nợ cho vay mà khách hàng đang đề nghị cho vay) lớn hơn hoặc bằng 1% vốn tự có của quỹ tín dụng nhân dân đó tại cuối ngày làm việc gần nhất;
    • Trường hợp tổ chức tín dụng có vốn tự có âm, các tỷ lệ trên được áp dụng trên vốn điều lệ hoặc vốn được cấp đối với chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

4. Thời gian cho vay được ngân hàng xác định thế nào mới nhất 2025?

  • Thời hạn cho vay là khoảng thời gian mà tổ chức tín dụng hoặc ngân hàng cho phép khách hàng vay vốn và hoàn thành nghĩa vụ trả nợ. Theo quy định tại Khoản 8 Điều 2 Thông tư 39/2016/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, thời hạn cho vay được tính từ ngày tổ chức tín dụng giải ngân khoản vay cho khách hàng.
  • Thời gian này kéo dài cho đến ngày khách hàng hoàn trả toàn bộ nợ gốc và lãi vay theo thỏa thuận giữa hai bên. Đây là yếu tố quan trọng giúp xác định thời gian và kế hoạch trả nợ của khách hàng, đồng thời ảnh hưởng trực tiếp đến mức lãi suất và số tiền phải trả hàng tháng. Thời hạn cho vay có thể dao động từ vài tháng đến nhiều năm, tùy thuộc vào nhu cầu vay và khả năng tài chính của người vay.
Tỷ lệ bảo đảm an toàn khi vay ngắn hạn nước ngoài là bao nhiêu mới nhất 2025?
Tỷ lệ bảo đảm an toàn khi vay ngắn hạn nước ngoài là bao nhiêu mới nhất 2025?

5. So sánh vay ngắn hạn và vay dài hạn mới nhất 2025?

Giống nhau:

  • Đều là hình thức vay vốn
    • Cả vay ngắn hạn và vay dài hạn đều là hình thức vay tiền từ tổ chức tín dụng (như ngân hàng) hoặc các bên cho vay khác nhằm đáp ứng nhu cầu tài chính của cá nhân hoặc doanh nghiệp.
  • Có hợp đồng vay rõ ràng
    • Cả hai đều phải có hợp đồng vay quy định rõ ràng về:
    • Số tiền vay
    • Thời hạn vay
    • Lãi suất
    • Phương thức trả nợ
    • Quyền và nghĩa vụ của các bên
  • Phải trả nợ gốc và lãi
    • Dù vay ngắn hay dài hạn thì người vay cũng đều có nghĩa vụ trả nợ gốc và lãi theo đúng cam kết.
  • Có thể yêu cầu tài sản đảm bảo (thế chấp)
    • Tùy vào số tiền vay và mức độ tín nhiệm của người vay, cả hai hình thức đều có thể yêu cầu tài sản đảm bảo để giảm thiểu rủi ro cho bên cho vay.
  • Phục vụ mục tiêu tài chính cụ thể
    • Dù là vay ngắn hay dài hạn thì đều nhằm phục vụ nhu cầu tài chính cụ thể: mở rộng kinh doanh, mua sắm thiết bị, bổ sung vốn lưu động, đầu tư tài sản, ….

Khác nhau:

Tiêu chí

Vay ngắn hạn

Vay dài hạn

Thời hạn cho vay (Điều 10 Thông tư 39/2016/TT-NHNN)

Tối đa 01 (một) năm

Trên 05 (năm) năm

Đối tượng vay

(Điều 2 Thông tư 39/2016/TT-NHNN)

Cá nhân, pháp nhân

Cá nhân, pháp nhân

Mục đích vay

Thông thường là vay vì cần vốn gấp

Thông thường là mua nhà, mua bất động sản, kinh doanh sản xuất

Rủi ro

Ít rủi ro về khả năng thanh toán và chuyển đổi kỳ hạn.

Rủi ro cao vì thời gian nợ kéo dài và có thể chịu lãi suất cao hơn, người vay có thể gặp khó khăn trong việc trả nợ và quản lý tài chính.

Hình thức vay

Ứng tiền mặt, thẻ tín dụng, vay tiêu dùng ngắn hạn, vay trả góp trực tuyến, vay theo hoá đơn

Vay thế chấp, vay cầm cố, vay theo dự án/mức cho vay, vay hợp vốn

Lãi suất

- Thỏa thuận nhưng không vượt quá mức lãi suất tối đa do Thống đốc NHNN quyết định trong từng thời kỳ

(Khoản 4 Điều 1 Thông tư 06/2023/TT-NHNN)

- Tối đa hiện nay bằng đồng Việt Nam là 4,0%/năm

(Điều 1 Quyết định 1125/QĐ-NHNN năm 2023)

Thỏa thuận về lãi suất cho vay theo cung cầu vốn thị trường, nhu cầu vay vốn và mức độ tín nhiệm của khách hàng

- Tùy từng ngân hàng và thời hạn cụ thể mà mức lãi suất có thể dao động từ 13 - 15%/năm

(Khoản 1 Điều 13 Thông tư 39/2016/TT-NHNN)

Điều kiện vay

Đơn giản, có các điều kiện cơ bản như:

- Công dân quốc tịch Việt Nam có độ tuổi trên 18 tuổi trở lên.

- Giấy tờ tùy thân (CMND/CCCD/hộ chiếu) còn thời hạn trên 6 tháng.

- Không có nợ xấu, lịch sử tín dụng tốt.

- Bên cạnh đó, khách hàng có thể sẽ cần đáp ứng những điều kiện cũng như cung cấp một số giấy tờ khác tùy theo quy định của mỗi ngân hàng

Ngoài các điều kiện cơ bản cần:

- Đảm bảo đối vật: Là hình thức đảm bảo tín dụng, trong đó tổ chức vay có vai trò là chủ nợ.

- Tài sản thế chấp sẽ được sử dụng để gán nợ nếu khách hàng không có khả năng trả nợ.

- Thế chấp: Phải có tài sản thế chấp. Điều này đảm bảo khả năng trả nợ của khách hàng đối với ngân hàng.

- Hình thức cầm cố: Người vay phải giao tài sản cho đơn vị cho vay để chứng minh, trường hợp không trả được nợ sẽ bán đi và trừ nợ.

Thời gian giải ngân

Thường 3 - 5 ngày

Thường 10 - 14 ngày

6. Các câu hỏi thường gặp

6.1. Vay ngắn hạn là loại tài khoản gì?

Tài khoản 311 – Vay ngắn hạn dùng để phản ánh các khoản tiền vay ngắn hạn và tình hình trả nợ tiền vay của doanh nghiệp, bao gồm các khoản tiền vay Ngân hàng, vay của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài doanh nghiệp.

6.2. Vay dài hạn là bao nhiêu năm?

Vay đầu tư trung dài hạn là những khoản vay có thời hạn kéo dài trên một năm. Trong đó, từ thời điểm cho vay đến 5 năm được xem là vay trung hạn và vay từ 5 năm trở đi được xem là vay dài hạn. Hiện nay, mức lãi suất cho vay trung dài hạn ở các ngân hàng thường dao động từ 6.5% đến 11%.

6.3. Nợ ngắn hạn và nợ dài hạn là gì?

Nợ dài hạn và nợ ngắn hạn là hai khái niệm quan trọng trong lĩnh vực tài chính. Tuy nhiên, hai loại nợ này có một số điểm khác biệt như sao: Thời hạn trả nợ: Nợ dài hạn là các khoản nợ mà doanh nghiệp phải trả lại sau một năm kế tiếp, trong khi nợ ngắn hạn là các khoản nợ phải trả lại trong vòng một năm kế tiếp.

6.4. Vay ngắn hạn là bao nhiêu tháng?

Cho vay ngắn hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay tối đa 1 năm.

6.5. Thế nào là cho vay từng lần?

  • Cho vay từng lần: Mỗi lần cho vay, tổ chức tín dụng và khách hàng thực hiện thủ tục cho vay đối với khách hàng và giao kết thỏa thuận cho vay.
  • Cho vay hợp vốn: Là việc có từ hai tổ chức tín dụng trở lên cùng thực hiện cho vay đối với khách hàng để thực hiện một phương án, dự án vay vốn.