Tìm kiếm
Chương III Luật Các tổ chức tín dụng 2024: Giấy phép
| Số hiệu: | 32/2024/QH15 | Loại văn bản: | Luật |
| Nơi ban hành: | Quốc hội | Người ký: | Vương Đình Huệ |
| Ngày ban hành: | 18/01/2024 | Ngày hiệu lực: | 01/07/2024 |
| Ngày công báo: | 02/03/2024 | Số công báo: | Từ số 369 đến số 370 |
| Lĩnh vực: | Tiền tệ - Ngân hàng | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Trách nhiệm của tổ chức tín dụng trong việc bảo vệ quyền lợi của khách hàng
Ngày 18/01/2024, tại kỳ họp bất thường lần thứ 05, Quốc hội khóa XV đã thông qua Luật Các tổ chức tín dụng 2024.
Trách nhiệm của tổ chức tín dụng trong việc bảo vệ quyền lợi của khách hàng
Theo đó, trách nhiệm của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trong việc bảo vệ quyền lợi của khách hàng bao gồm:
- Tham gia bảo hiểm tiền gửi, quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân theo quy định của pháp luật và công bố công khai việc tham gia bảo hiểm tiền gửi tại trụ sở chính và chi nhánh.
- Tạo thuận lợi cho khách hàng gửi và rút tiền, bảo đảm thanh toán đủ, đúng hạn tiền gốc, lãi của khoản tiền gửi theo thỏa thuận phù hợp với quy định của pháp luật.
- Từ chối việc điều tra, phong tỏa, cầm giữ, trích chuyển tiền gửi của khách hàng, trừ trường hợp có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của luật hoặc được sự chấp thuận của khách hàng.
- Công bố công khai lãi suất tiền gửi, phí dịch vụ, quyền, nghĩa vụ của khách hàng đối với từng loại sản phẩm, dịch vụ đang cung ứng.
- Công bố công khai thời gian giao dịch chính thức.
Trường hợp ngừng giao dịch tại một hoặc một số địa điểm thực hiện giao dịch trong thời gian giao dịch chính thức hoặc ngừng giao dịch bằng phương tiện điện tử, chậm nhất là 24 giờ trước thời điểm ngừng giao dịch, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải niêm yết thông tin về ngừng giao dịch tại địa điểm giao dịch hoặc trên trang thông tin điện tử của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
Trường hợp ngừng giao dịch do sự kiện bất khả kháng, chậm nhất là 24 giờ sau thời điểm ngừng giao dịch, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải niêm yết thông tin về ngừng giao dịch tại địa điểm giao dịch hoặc trên trang thông tin điện tử của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
Luật Các tổ chức tín dụng 2024 có hiệu lực từ 01/07/2024, trừ khoản 3 Điều 200 và khoản 15 Điều 210 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 có hiệu lực từ ngày 01/01/2025.
Luật Các tổ chức tín dụng 2010 (đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 17/2017/QH14) hết hiệu lực kể từ ngày Luật Các tổ chức tín dụng 2024 có hiệu lực thi hành, trừ quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 8, 9, 12 và 14 Điều 210 Luật Các tổ chức tín dụng 2024.
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
1. Ngân hàng Nhà nước có thẩm quyền cấp, sửa đổi, bổ sung và thu hồi Giấy phép theo quy định của Luật này.
2. Giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tín dụng đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã.
3. Giấy phép thành lập chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Giấy phép thành lập văn phòng đại diện nước ngoài đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động văn phòng đại diện nước ngoài.
4. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định việc thông báo thông tin về cấp, sửa đổi, bổ sung, thu hồi Giấy phép; thông tin về việc bổ nhiệm Tổng giám đốc (Giám đốc) chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Trưởng văn phòng đại diện nước ngoài và các thông tin có liên quan cho cơ quan đăng ký kinh doanh để cập nhật vào hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã.
1. Chính phủ quy định mức vốn pháp định của từng loại hình tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
2. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải duy trì giá trị thực của vốn điều lệ hoặc vốn được cấp tối thiểu bằng mức vốn pháp định.
3. Giá trị thực của vốn điều lệ hoặc vốn được cấp được xác định bằng vốn điều lệ hoặc vốn được cấp và thặng dư vốn cổ phần, cộng lợi nhuận lũy kế chưa phân phối, trừ lỗ lũy kế chưa xử lý được phản ánh trên sổ sách kế toán.
4. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định việc xử lý trường hợp giá trị thực của vốn điều lệ của tổ chức tín dụng hoặc vốn được cấp của chi nhánh ngân hàng nước ngoài giảm thấp hơn mức vốn pháp định.
1. Tổ chức tín dụng được cấp Giấy phép khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:
a) Có vốn điều lệ tối thiểu bằng mức vốn pháp định;
b) Chủ sở hữu của tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, cổ đông sáng lập, thành viên sáng lập là pháp nhân đang hoạt động hợp pháp và có đủ năng lực tài chính để tham gia góp vốn; cổ đông sáng lập, thành viên sáng lập là cá nhân có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và có cam kết đủ khả năng tài chính để góp vốn;
c) Người quản lý, người điều hành, thành viên Ban kiểm soát có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại Điều 41 của Luật này;
d) Điều lệ phù hợp với quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan;
đ) Đề án thành lập, phương án kinh doanh khả thi, bảo đảm không gây ảnh hưởng đến sự an toàn, ổn định của hệ thống tổ chức tín dụng, không tạo ra sự độc quyền hoặc hạn chế cạnh tranh hoặc cạnh tranh không lành mạnh trong hệ thống tổ chức tín dụng.
2. Tổ chức tín dụng liên doanh, tổ chức tín dụng 100% vốn nước ngoài được cấp Giấy phép khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:
a) Các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Tổ chức tín dụng nước ngoài được phép thực hiện hoạt động ngân hàng theo quy định của pháp luật của nước nơi tổ chức tín dụng nước ngoài đặt trụ sở chính;
c) Hoạt động dự kiến thực hiện tại Việt Nam phải là hoạt động mà tổ chức tín dụng nước ngoài đang được phép thực hiện tại nước nơi tổ chức tín dụng nước ngoài đặt trụ sở chính;
d) Tổ chức tín dụng nước ngoài đáp ứng các điều kiện về tổng tài sản có và tình hình tài chính theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, đáp ứng các quy định về bảo đảm an toàn hoạt động theo quy định của nước nơi tổ chức tín dụng nước ngoài đặt trụ sở chính;
đ) Tổ chức tín dụng nước ngoài phải có văn bản cam kết hỗ trợ về tài chính, công nghệ, quản trị, điều hành, hoạt động cho tổ chức tín dụng liên doanh, tổ chức tín dụng 100% vốn nước ngoài; bảo đảm tổ chức tín dụng này duy trì giá trị thực của vốn điều lệ không thấp hơn mức vốn pháp định và thực hiện các quy định về hạn chế để bảo đảm an toàn trong hoạt động theo quy định của Luật này;
e) Cơ quan có thẩm quyền của nước nơi tổ chức tín dụng nước ngoài đặt trụ sở chính đã ký kết thỏa thuận với Ngân hàng Nhà nước về thanh tra, giám sát hoạt động ngân hàng, trao đổi thông tin giám sát an toàn ngân hàng và có văn bản cam kết giám sát hợp nhất theo thông lệ quốc tế đối với hoạt động của tổ chức tín dụng nước ngoài.
3. Chi nhánh ngân hàng nước ngoài được cấp Giấy phép khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:
a) Có vốn được cấp tối thiểu bằng mức vốn pháp định;
b) Các điều kiện quy định tại các điểm b, c và đ khoản 1 và các điểm b, c, d và e khoản 2 Điều này;
c) Ngân hàng nước ngoài phải có văn bản bảo đảm chịu trách nhiệm về mọi nghĩa vụ và cam kết của chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam; bảo đảm duy trì giá trị thực của vốn được cấp không thấp hơn mức vốn pháp định và thực hiện các quy định về hạn chế để bảo đảm an toàn trong hoạt động theo quy định của Luật này;
d) Trường hợp đề nghị thành lập chi nhánh ngân hàng nước ngoài thứ hai trở lên tại Việt Nam, ngân hàng nước ngoài phải bảo đảm chi nhánh ngân hàng nước ngoài đang hoạt động tại Việt Nam trong 03 năm liền kề trước năm đề nghị thành lập chi nhánh mới không vi phạm quy định của pháp luật, các tỷ lệ bảo đảm an toàn và có kết quả kinh doanh có lãi.
4. Văn phòng đại diện nước ngoài được cấp Giấy phép khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:
a) Tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng là pháp nhân được phép hoạt động ngân hàng ở nước ngoài;
b) Quy định pháp luật của nước nơi tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng đặt trụ sở chính cho phép tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng được thành lập văn phòng đại diện tại Việt Nam.
5. Điều kiện đối với chủ sở hữu của tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, cổ đông sáng lập, thành viên sáng lập quy định tại điểm b khoản 1 Điều này và điều kiện cấp Giấy phép đối với quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô do Chính phủ quy định.
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định hồ sơ, thủ tục cấp Giấy phép lần đầu, cấp đổi Giấy phép.
1. Trong thời hạn 180 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy phép hoặc từ chối cấp Giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tín dụng, Giấy phép thành lập chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
2. Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy phép hoặc từ chối cấp Giấy phép thành lập văn phòng đại diện nước ngoài.
3. Trường hợp từ chối cấp Giấy phép, Ngân hàng Nhà nước phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện nước ngoài được cấp Giấy phép lần đầu, cấp đổi Giấy phép phải nộp lệ phí cấp Giấy phép theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.
Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện nước ngoài phải công bố trên 01 phương tiện truyền thông của Ngân hàng Nhà nước và trên 01 tờ báo in trong 03 số liên tiếp hoặc trên 01 báo điện tử của Việt Nam ít nhất 30 ngày trước ngày dự kiến khai trương hoạt động các thông tin sau đây:
1. Tên, địa chỉ trụ sở chính của tổ chức tín dụng; tên, địa chỉ trụ sở của chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện nước ngoài;
2. Số, ngày cấp Giấy phép;
3. Vốn điều lệ của tổ chức tín dụng hoặc vốn được cấp của chi nhánh ngân hàng nước ngoài;
4. Người đại diện theo pháp luật của tổ chức tín dụng, Tổng giám đốc (Giám đốc) chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Trưởng văn phòng đại diện nước ngoài;
5. Danh sách, tỷ lệ sở hữu cổ phần, phần vốn góp tương ứng của cổ đông sáng lập hoặc thành viên góp vốn hoặc chủ sở hữu của tổ chức tín dụng;
6. Ngày dự kiến khai trương hoạt động.
1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện nước ngoài được cấp Giấy phép chỉ được tiến hành hoạt động kể từ ngày khai trương hoạt động.
2. Để khai trương hoạt động, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được cấp Giấy phép phải có đủ các điều kiện sau đây:
a) Đã gửi Ngân hàng Nhà nước Điều lệ của tổ chức tín dụng được cấp có thẩm quyền thông qua;
b) Có đủ vốn điều lệ, vốn được cấp; có kho tiền, trụ sở đủ điều kiện theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước;
c) Có cơ cấu tổ chức quản lý, hệ thống kiểm soát nội bộ, kiểm toán nội bộ phù hợp với loại hình hoạt động theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan;
d) Có hệ thống công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu quản lý, quy mô hoạt động;
đ) Có quy định nội bộ về tổ chức, hoạt động của Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc), các phòng, ban chuyên môn nghiệp vụ tại trụ sở chính; quy định nội bộ về quản lý rủi ro; quy định về quản lý mạng lưới hoạt động;
e) Vốn điều lệ, vốn được cấp bằng đồng Việt Nam phải được gửi đầy đủ vào tài khoản phong tỏa không hưởng lãi mở tại Ngân hàng Nhà nước ít nhất 30 ngày trước ngày khai trương hoạt động. Vốn điều lệ, vốn được cấp được giải tỏa khi tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đã khai trương hoạt động;
g) Đã công bố thông tin về khai trương hoạt động theo quy định tại Điều 33 của Luật này.
3. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện nước ngoài phải tiến hành khai trương hoạt động trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày được cấp Giấy phép, trừ trường hợp có sự kiện bất khả kháng; quá thời hạn này mà không khai trương hoạt động thì Giấy phép đã cấp hết hiệu lực. Ngân hàng Nhà nước công bố trên Cổng thông tin điện tử Ngân hàng Nhà nước về Giấy phép hết hiệu lực.
4. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được cấp Giấy phép phải thông báo cho Ngân hàng Nhà nước về điều kiện khai trương hoạt động quy định tại khoản 2 Điều này ít nhất 15 ngày trước ngày dự kiến khai trương hoạt động. Ngân hàng Nhà nước đình chỉ việc khai trương hoạt động khi tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không đủ điều kiện quy định tại khoản 2 Điều này.
1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện nước ngoài được cấp Giấy phép phải sử dụng đúng tên và hoạt động đúng nội dung quy định trong Giấy phép.
2. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện nước ngoài được cấp Giấy phép không được tẩy xóa, sửa chữa, mua, bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho mượn Giấy phép.
1. Ngân hàng Nhà nước thu hồi Giấy phép đã cấp trong trường hợp sau đây:
a) Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép có thông tin gian lận để có đủ điều kiện được cấp Giấy phép;
b) Tổ chức tín dụng bị chia, bị sáp nhập, hợp nhất, giải thể, phá sản, chuyển đổi hình thức pháp lý;
c) Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện nước ngoài hoạt động không đúng nội dung quy định trong Giấy phép;
d) Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài vi phạm nghiêm trọng quy định của pháp luật về dự trữ bắt buộc, tỷ lệ bảo đảm an toàn hoạt động;
đ) Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ quyết định xử lý của Ngân hàng Nhà nước để bảo đảm an toàn trong hoạt động ngân hàng;
e) Tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng có hiện diện thương mại tại Việt Nam bị giải thể, phá sản hoặc bị cơ quan có thẩm quyền của nước nơi tổ chức đó đặt trụ sở chính thu hồi giấy phép hoặc đình chỉ hoạt động.
2. Quyết định thu hồi Giấy phép được Ngân hàng Nhà nước công bố trên Cổng thông tin điện tử Ngân hàng Nhà nước.
3. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bị thu hồi Giấy phép phải chấm dứt hoạt động kinh doanh kể từ ngày Quyết định thu hồi Giấy phép của Ngân hàng Nhà nước có hiệu lực.
4. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định hồ sơ, thủ tục thu hồi Giấy phép.
1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản trước khi thực hiện thủ tục thay đổi một trong những nội dung sau đây:
a) Tên, địa điểm đặt trụ sở chính của tổ chức tín dụng; tên, địa điểm đặt trụ sở của chi nhánh ngân hàng nước ngoài;
b) Mức vốn điều lệ, mức vốn được cấp, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này;
c) Địa điểm đặt trụ sở chi nhánh của tổ chức tín dụng;
d) Nội dung, thời hạn hoạt động;
đ) Mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp của chủ sở hữu; mua, bán, chuyển nhượng phần vốn góp của thành viên góp vốn; mua, nhận chuyển nhượng cổ phần dẫn đến trở thành cổ đông lớn. Chủ sở hữu, thành viên góp vốn, cổ đông, người mua, nhận chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp của tổ chức tín dụng có trách nhiệm phối hợp với tổ chức tín dụng thực hiện thủ tục xin chấp thuận đối với nội dung quy định tại điểm này.
Trường hợp mua, bán, nhận chuyển nhượng, chuyển nhượng phần vốn góp của tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn, bên mua, nhận chuyển nhượng phải đáp ứng điều kiện đối với chủ sở hữu, thành viên góp vốn quy định tại điểm b khoản 1, khoản 2 Điều 29 và khoản 2 Điều 78 của Luật này; thành viên góp vốn phải tuân thủ quy định tại khoản 1 Điều 77 của Luật này;
e) Tạm ngừng giao dịch từ 05 ngày làm việc trở lên, trừ trường hợp tạm ngừng giao dịch do sự kiện bất khả kháng;
g) Niêm yết cổ phiếu trên thị trường chứng khoán nước ngoài.
2. Hồ sơ, thủ tục chấp thuận thay đổi quy định tại khoản 1 Điều này và việc sửa đổi, bổ sung Giấy phép thực hiện theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
3. Việc thay đổi địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân; việc thay đổi mức vốn điều lệ, chuyển nhượng phần vốn góp của thành viên góp vốn của ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân được thực hiện theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
4. Khi được chấp thuận thay đổi nội dung quy định tại khoản 1 Điều này, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải thực hiện thủ tục sau đây:
a) Sửa đổi, bổ sung Điều lệ của tổ chức tín dụng phù hợp với nội dung thay đổi đã được chấp thuận quy định tại các điểm a, b, d và đ khoản 1 Điều này;
b) Công bố nội dung thay đổi quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận trên 01 phương tiện truyền thông của Ngân hàng Nhà nước và 01 tờ báo in trong 03 số liên tiếp hoặc trên 01 báo điện tử của Việt Nam.
Article 27. Authority to issue, amend and revoke licenses
1. The State Bank has authority to issue, amend and revoke licenses under regulations of this Law.
2. License for establishment and operation of a credit institution is also the Certificate of Enterprise Registration or Cooperative Registration Certificate.
3. License for establishment of a foreign bank’s branch is also a Certificate of Registration and Operation of Foreign Bank’s Branch. License for establishment of a foreign representative office is also a Certificate of Registration and Operation of Foreign Representative Office.
4. The Governor of the State Bank shall provide for notification of information on issuance, amendment and revocation of licenses; information on election to General Directors (Directors) of foreign bank branches, Heads of foreign representative offices and relevant information for business registration authorities to update them to the international information system in terms of enterprise and cooperative registration.
1. The Government shall elaborate legal capital for each type of credit institutions and foreign bank branches.
2. Each credit institution/foreign bank’s branch shall maintain the actual value of its charter capital or provided capital which is not smaller than the legal capital.
3. The actual value of charter capital or provided capital equals charter capital or provided capital and share premium, plus (+) undistributed accumulated profits, minus (-) unrealized accumulated losses recognized on accounting books.
4. The Governor of State Bank shall elaborate the handling of case where the actual value of the credit institution's charter capital or foreign bank’s branch's provided capital is smaller than the legal capital.
Article 29. Requirements for issuance of licenses
1. A credit institution may obtain a license when fully meeting the following requirements:
a) Its charter capital is not smaller than the legal capital;
b) Its owner is a single-member limited liability company and its founding shareholders or members are juridical persons that are legally operating and financially capable for capital contribution. Its founding shareholders or members are individuals that have full legal capacity and are financially capable for capital contribution;
c) Its managers, executives and members of the Board of Controllers fully meet the criteria and requirements under Article 41 of this Law;
d) Its Charter complies with this Law and other relevant laws;
dd) It has an establishment plan and a feasible business plan which neither affect the safety and stability of the credit institution system nor create monopoly or restrict competition or create unfair competition within the credit institution system.
2. A joint-venture or wholly foreign-owned credit institution may obtain a license when fully meeting the following requirements:
a) It fully meets requirements specified in Clause 1 of this Article;
b) The foreign credit institution may conduct banking operations under the law of the country where it is headquartered;
c) Operations to be conducted in Vietnam must be those which the foreign credit institution is issued with license to conduct in the country where it is headquartered;
d) The foreign credit institution meets requirements for total assets and financial status under regulations of the Governor of State Bank, and satisfies regulations on assurance of operation safety under regulations of the country where it is headquartered;
dd) The foreign credit institution shall make a written commitment to provide assistance in finance, technology, governance, administration and operation for the joint-venture or wholly foreign owned credit institution. It guarantees that the joint-venture or wholly foreign-owned credit institution maintains the actual value of its charter capital which is not smaller than the legal capital and observes regulations on assurance of operation safety under this Law;
e) A competent authority of the country where the foreign credit institution is headquartered has signed an agreement with the State Bank on inspection and supervision of banking operations and exchange of information on banking safety supervision and made a written commitment on consolidated supervision of the foreign credit institution's operations according international practices.
3. A foreign bank’s branch may obtain a license when fully meeting the following requirements:
a) Its provided capital is not smaller than the legal capital;
b) It fully meets requirements specified in Points b,c and dd Clause 1 and Points b,c,d and e Clause 2 of this Article;
c) The foreign bank shall make a written commitment to be liable for all obligations and commitments of its branch in Vietnam, and to ensure that the actual value of the provided capital is not lower than the legal capital and it observes regulations on assurance of operation safety under this Law.
d) If it is required to establish the second foreign bank’s branch and subsequent foreign bank branches in Vietnam, the foreign bank shall ensure that the foreign bank's branch which is operating in Vietnam for 03 years preceding the year of the proposal to establish new branches does not commit violations against regulations of law, achieves the minimum safety ratios, and earns profits.
4. A foreign representative office may obtain a license when fully meeting the following requirements:
a) The foreign credit institution or another foreign institution engaged in banking operations is a juridical person that is issued with a license for banking operations overseas;
b) Under the law of the country where the foreign credit institution or another foreign institution engaged in banking operations is headquartered, it may set up a foreign representative office in Vietnam.
5. Requirements applicable to owners of credit institutions that are single-member limited liability companies, founding shareholders, and founding members specified in point b Clause 1 of this Article and those for issuance of licenses to people's credit funds, microfinance institutions shall be prescribed by the Government.
Article 30. Procedures and applications for licenses
The Governor of State Bank shall issue regulations on procedures and applications for issuance and renewal of licenses.
Article 31. Deadline for issuance of license
1. Within 180 days from the date of receipt of a complete and valid application, the State Bank shall issue or refuse to issue a license for establishment and operation of a credit institution or a license for establishment of a foreign bank’s branch.
2. Within 60 days from the date of receipt of a complete and valid application, the State Bank shall issue or refuse to issue a license for establishment of a foreign representative office.
3. In case of refusal, the State Bank shall reply in writing and give reasons.
Article 32. Charges for issuance of licenses
Credit institutions, foreign bank branches and foreign representative offices that are issued with licenses or have their licenses renewed shall pay charges under the law on charges and fees.
Article 33. Disclosure of information about launch for operations
A credit institution, foreign bank’s branch or foreign representative office shall publish on the media of the State Bank and a Vietnamese daily newspaper for three consecutive issues or a Vietnamese e-newspaper for at least 30 days before the date on which operations are expected to be launched the following information:
1. Its name and address of its head office;
2. Number of and date of issuance of its license;
3. Charter capital of the credit institution or provided capital of the foreign bank’s branch;
4. Legal representative of the credit institution, Director General (Director) of the foreign bank’s branch or head of the foreign representative office;
5. List of founding shareholders or capital contributors or owners of the credit institution with their respective holdings of shares/stakes;
6. Date on which operations are expected to be launched.
Article 34. Requirements for launching operations
1. A credit institution, foreign bank’s branch or foreign representative office issued with a license may only operate from the launch date.
2. To launch operations, the credit institution or foreign bank’s branch issued with a license shall fully meet the following requirements:
a) The credit institution’s charter approved by a competent authority has been submitted to the State Bank;
b) It has full charter capital or provided capital; vault or head office that meets requirements under regulations of the Governor of the State Bank;
c) It has an organizational structure and an internal control and audit system in conformity with its type under this Law and other relevant laws;
d) Its information technology system meets managerial and operational requirements;
dd) It has internal regulations on organization and operation of the Board of Directors, the Board of Members, the Board of Controllers and Director General (Director) and professional divisions at its head office; risk management; and operational network management;
e) Its charter capital or provided capital in Vietnamese dong shall be fully deposited into the frozen account without interests opened at the State Bank for at least 30 days before the launch date. Its charter capital or provided capital shall be released after the launch date;
g) It has disclosed information on launch of its operations under Article 33 of this Law.
3. The credit institution, foreign bank’s branch or foreign representative office shall launch its operations within 12 months from the date on which it obtains the license, except for force majeure events. After the aforesaid deadline, if it fails to do so, the issued license expires. The State Bank shall publish licenses which are expired on its web portal.
4. The credit institution or foreign bank’s branch issued with the license shall notify the State Bank of requirements for launch of its operations specified in Clause 2 of this Article for at least 15 days before the launch date. The State Bank shall suspend the launch when such institution or branch fails to fully meet the requirements under Clause 2 of this Article.
1. A credit institution or foreign bank’s branch or foreign representative office issued with a license shall use the name and strictly conduct operations as stated in its license.
2. The credit institution or foreign bank’s branch or foreign representative office issued with the license must not tamper with, buy, sell, transfer, lease or lend its license.
Article 36. Revocation of licenses
1. The State Bank shall revoke a license when:
a) The application for license contains false information in order to be eligible for obtainment of the license;
b) The credit institution is divided or acquired; undergoes amalgamation, dissolution, bankruptcy or change in legal forms;
c) The credit institution, foreign bank’s branch or foreign representative office operates at variance with its license;
d) The credit institution or foreign bank’s branch seriously violates the law on compulsory reserves and safety ratios;
dd) The credit institution or foreign bank’s branch fails to abide by or fully abide by the State Bank's decisions to assure safety for banking operations;
e) The foreign credit institution or another foreign institution which is engaged in banking operations and commercially present in Vietnam is dissolved or goes bankrupt or has its license revoked or has its operation suspended by a competent authority of the country where it is headquartered.
2. Decisions to revoke licenses shall be published by the State Bank on its web portal.
3. The credit institution or foreign bank’s branch that has its license revoked shall terminate its business activities from the effective date of the State Bank's decision to revoke its license.
4. The Governor of the State Bank shall specify procedures and applications for revocation of licenses.
Article 37. Changes which must be approved by the State Bank
1. A credit institution or foreign bank's branch shall obtain written approval from the State Bank before carrying out procedures for change in any of the following contents:
a) Its name or place of its head office;
b) Its charter capital or provided capital, except the case specified in Clause 3 of this Article;
c) Location where the credit institution’s branch is headquartered;
d) Contents and duration of operation;
dd) Purchase, sale or transfer of the owner’s stake; purchase, sale or transfer of a capital contributor’s stake; purchase or receipt of transfer of shares resulting in a conversion into a major shareholder. The owner, capital contributor, shareholder, purchaser and transferee of shares or stakes of the credit institution shall be responsible for cooperating with the credit institution to carry out procedures for seeking approval for the contents specified at this point.
In case of purchase, sale, receipt of transfer, or transfer of stakes of the credit institution that is a limited liability company, the purchaser or transferee shall satisfy the requirements applied to owners and capital contributors specified in point b Clause 1, Clause 2 Article 29, and Clause 2 Article 78 of this Law; the capital contributor shall comply with regulations in Clause 1 Article 77 of this Law;
e) Any transaction suspension of 05 working days or more, except suspension due to force majeure events;
g) Listing of shares on a foreign securities market.
2. Documents and procedures for making changes specified in Clause 1 of this Article and adjustments to the license shall be specified by the Governor of the State Bank.
3. Any change to location of a people’s credit fund, charter capital, transfer of stakes of capital contributors of a cooperative bank or a people's credit fund shall comply with regulations of the Governor of the State Bank.
4. When obtaining approval for change to contents specified in Clause 1 of this Article, the credit institution or foreign bank’s branch shall carry out the following procedures:
a) Revising the charter of the credit institution according to the approved changes specified in points a,b,d and dd Clause 1 of this Article;
b) Publishing changes defined at points a, b, c and d, Clause 1 of this Article in the media of the State Bank and on a Vietnamese daily newspaper for 3 consecutive issues or in a Vietnamese e-newspaper, within 07 working days from the date on which the State Bank's approval is granted.
Văn bản liên quan
Cập nhật
Điều 27. Thẩm quyền cấp, sửa đổi, bổ sung và thu hồi Giấy phép
Điều 30. Hồ sơ, thủ tục cấp Giấy phép
Điều 39. Điều lệ của tổ chức tín dụng
Điều 50. Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên và cơ cấu Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên
Điều 77. Quyền, nghĩa vụ của thành viên góp vốn
Điều 39. Điều lệ của tổ chức tín dụng
Điều 80. Tính chất và mục tiêu hoạt động
Điều 81. Thành viên của tổ chức tín dụng là hợp tác xã
Điều 87. Hội đồng quản trị của tổ chức tín dụng là hợp tác xã
Điều 91. Ban kiểm soát của tổ chức tín dụng là hợp tác xã
Điều 95. Tổng giám đốc (Giám đốc) của tổ chức tín dụng là hợp tác xã
Mục 1. QUY ĐỊNH CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG
Điều 107. Hoạt động ngân hàng của ngân hàng thương mại
Điều 114. Các hoạt động kinh doanh khác của ngân hàng thương mại
Điều 115. Hoạt động ngân hàng của công ty tài chính tổng hợp
Điều 119. Các hoạt động kinh doanh khác của công ty tài chính tổng hợp
Điều 120. Hoạt động ngân hàng của công ty tài chính chuyên ngành
Điều 124. Các hoạt động kinh doanh khác của công ty tài chính chuyên ngành
Bài viết liên quan
Ngân hàng có thể bị phá sản không? Có bị mất tiền gửi khi ngân hàng phá sản không?
Ngân hàng có thể bị phá sản không? Có bị mất tiền gửi khi ngân hàng phá sản không?
Ngân hàng từ lâu đã được xem là trụ cột quan trọng của nền kinh tế, đóng vai trò trung gian tài chính, điều tiết dòng vốn và hỗ trợ tăng trưởng kinh tế. Với vị thế đặc biệt và sự giám sát chặt chẽ từ cơ quan quản lý, nhiều người mặc định rằng ngân hàng là “không thể sụp đổ”. Tuy nhiên, thực tế lịch sử và những biến động tài chính toàn cầu cho thấy, ngân hàng hoàn toàn có thể rơi vào tình trạng phá sản nếu quản trị rủi ro yếu kém, mất khả năng thanh toán hoặc vướng vào khủng hoảng niềm tin. Hãy cùng tìm hiểu về ngân hàng có thể bị phá sản không? Có bị mất tiền gửi khi ngân hàng phá sản không? 02/06/2025Thời gian cho vay được ngân hàng xác định thế nào mới nhất 2025?
Thời gian cho vay được ngân hàng xác định thế nào mới nhất 2025?
Trong hoạt động tín dụng, thời hạn cho vay là yếu tố quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng trả nợ, chi phí lãi vay và kế hoạch tài chính của người vay. Việc xác định thời gian cho vay không chỉ dựa trên nhu cầu của khách hàng mà còn phải tuân thủ các quy định pháp luật và chính sách tín dụng của từng ngân hàng. Theo quy định mới nhất năm 2025, thời hạn cho vay được phân loại thành ngắn hạn, trung hạn và dài hạn, mỗi loại hình có đặc điểm và điều kiện riêng biệt. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ cách các ngân hàng xác định thời gian cho vay, các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định này và những lưu ý quan trọng khi lựa chọn thời hạn vay phù hợp với nhu cầu tài chính của mình. 15/06/2025Tỷ lệ bảo đảm an toàn khi vay ngắn hạn nước ngoài là bao nhiêu mới nhất 2025?
Tỷ lệ bảo đảm an toàn khi vay ngắn hạn nước ngoài là bao nhiêu mới nhất 2025?
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế sâu rộng, việc vay vốn ngắn hạn từ nước ngoài trở thành một kênh huy động tài chính quan trọng đối với các tổ chức tín dụng và doanh nghiệp tại Việt Nam. Tuy nhiên, để đảm bảo an toàn hệ thống tài chính và kiểm soát rủi ro, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã ban hành các quy định chặt chẽ về tỷ lệ bảo đảm an toàn đối với các khoản vay ngắn hạn nước ngoài. Theo cập nhật mới nhất từ ngày 01/7/2024, các tổ chức tín dụng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải tuân thủ các tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu và giới hạn vay cụ thể, nhằm đảm bảo khả năng chi trả và ổn định tài chính. Vậy, tỷ lệ bảo đảm an toàn khi vay ngắn hạn nước ngoài được quy định như thế nào trong năm 2025? Bài viết dưới đây sẽ cung cấp thông tin chi tiết về các quy định hiện hành và những điểm cần lưu ý đối với các tổ chức có nhu cầu vay vốn ngắn hạn từ nước ngoài. 15/06/2025So sánh vay ngắn hạn và vay dài hạn mới nhất 2025?
So sánh vay ngắn hạn và vay dài hạn mới nhất 2025?
Trong lĩnh vực tín dụng, việc lựa chọn giữa vay ngắn hạn và vay dài hạn đóng vai trò quan trọng đối với cá nhân và doanh nghiệp khi xác định phương án vay vốn phù hợp với nhu cầu và khả năng tài chính. Mỗi hình thức vay đều có đặc điểm riêng về thời hạn, mục đích sử dụng, lãi suất, điều kiện xét duyệt và mức độ rủi ro. Việc hiểu rõ sự khác biệt giữa hai hình thức này giúp người vay đưa ra quyết định chính xác, tránh áp lực tài chính không cần thiết trong tương lai. Vậy vay ngắn hạn và vay dài hạn khác nhau như thế nào theo quy định và thực tiễn mới nhất năm 2025? Bài viết dưới đây sẽ tổng hợp, phân tích và so sánh chi tiết các tiêu chí quan trọng giữa hai loại hình vay này. 15/06/2025Hồ sơ đề nghị vay vốn đối với khoản vay ngắn hạn gồm những giấy tờ gì mới nhất 2025?
Hồ sơ đề nghị vay vốn đối với khoản vay ngắn hạn gồm những giấy tờ gì mới nhất 2025?
Trong hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc tiêu dùng hàng ngày, nhu cầu vay vốn ngắn hạn để bổ sung dòng tiền, thanh toán chi phí hoặc giải quyết các nhu cầu tài chính cấp bách là rất phổ biến. Tuy nhiên, để khoản vay được xét duyệt nhanh chóng và thuận lợi, người vay cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo đúng quy định của tổ chức tín dụng. Vậy hồ sơ đề nghị vay vốn đối với khoản vay ngắn hạn gồm những giấy tờ gì theo quy định mới nhất năm 2025? Bài viết dưới đây sẽ cung cấp thông tin chi tiết, giúp cá nhân và doanh nghiệp nắm bắt kịp thời và chuẩn bị hồ sơ chính xác. 15/06/2025Vay ngắn hạn là gì? Vay ngắn hạn có thời hạn bao lâu?
Vay ngắn hạn là gì? Vay ngắn hạn có thời hạn bao lâu?
Trong hoạt động tài chính – ngân hàng, vay ngắn hạn là hình thức tín dụng quen thuộc, thường được cá nhân và doanh nghiệp sử dụng để đáp ứng nhu cầu vốn lưu động, chi trả chi phí tạm thời hoặc phục vụ các khoản chi tiêu ngắn hạn. Đây là loại hình vay phổ biến nhờ thủ tục đơn giản, thời gian xử lý nhanh và linh hoạt trong mục đích sử dụng. Tuy nhiên, không phải ai cũng hiểu rõ vay ngắn hạn là gì, cũng như thời hạn vay cụ thể là bao lâu theo quy định pháp luật và thực tiễn năm 2025. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn nắm rõ khái niệm, thời hạn và những đặc điểm cơ bản của hình thức vay ngắn hạn để đưa ra lựa chọn phù hợp với nhu cầu tài chính. 15/06/2025Nợ quá hạn bao lâu thì bị ngân hàng phát mại tài sản?
Nợ quá hạn bao lâu thì bị ngân hàng phát mại tài sản?
Trong hoạt động vay vốn ngân hàng, tài sản thế chấp là biện pháp bảo đảm quan trọng để ngân hàng hạn chế rủi ro khi người vay mất khả năng thanh toán. Tuy nhiên, khi khoản nợ bị quá hạn và các biện pháp thu hồi nợ không hiệu quả, ngân hàng có quyền tiến hành phát mại tài sản để thu hồi vốn theo quy định pháp luật. Vậy, nợ quá hạn bao lâu thì ngân hàng được phát mại tài sản? Câu hỏi này được nhiều người vay quan tâm, đặc biệt trong bối cảnh năm 2025 các quy định pháp luật liên quan đến xử lý nợ xấu, đấu giá tài sản bảo đảm ngày càng chặt chẽ và minh bạch hơn. Bài viết dưới đây sẽ làm rõ thời điểm, điều kiện và trình tự phát mại tài sản khi người vay nợ quá hạn, giúp bạn đọc hiểu rõ quyền và nghĩa vụ của các bên trong quan hệ tín dụng có tài sản bảo đảm. 11/05/2025Nợ ngân hàng quá hạn bao lâu thì bị ngân hàng khởi kiện mới nhất 2025?
Nợ ngân hàng quá hạn bao lâu thì bị ngân hàng khởi kiện mới nhất 2025?
Trong bối cảnh vay vốn ngân hàng ngày càng phổ biến, không ít cá nhân và doanh nghiệp rơi vào tình trạng quá hạn thanh toán do gặp khó khăn về tài chính hoặc quản lý dòng tiền kém hiệu quả. Một trong những mối quan tâm lớn nhất là. nợ quá hạn bao lâu thì bị ngân hàng khởi kiện? Theo quy định pháp luật hiện hành và các hướng dẫn mới nhất năm 2025, thời điểm ngân hàng có quyền khởi kiện khách hàng không chỉ phụ thuộc vào thời gian quá hạn mà còn căn cứ vào nội dung hợp đồng tín dụng, các biện pháp xử lý nợ đã áp dụng trước đó, cũng như quy trình tố tụng dân sự. Bài viết này sẽ cung cấp thông tin chi tiết và chính xác về thời gian nợ quá hạn trước khi ngân hàng khởi kiện, giúp người vay chủ động nắm bắt quyền và nghĩa vụ của mình trong mối quan hệ tín dụng. 11/05/2025Tranh chấp hợp đồng tín dụng là gì? 3 phương thức giải quyết tranh chấp hợp đồng tín dụng mới nhất 2025
Tranh chấp hợp đồng tín dụng là gì? 3 phương thức giải quyết tranh chấp hợp đồng tín dụng mới nhất 2025
Tranh chấp hợp đồng tín dụng là tình huống xảy ra khi giữa tổ chức tín dụng và khách hàng phát sinh mâu thuẫn về quyền và nghĩa vụ trong quá trình thực hiện hợp đồng vay vốn, như không thanh toán đúng hạn, vi phạm cam kết, xử lý tài sản bảo đảm… Trong năm 2025, để giải quyết tranh chấp hợp đồng tín dụng, các bên có thể lựa chọn 3 phương thức phổ biến. thương lượng, hòa giải và khởi kiện tại Tòa án có thẩm quyền, tùy theo tính chất và mức độ nghiêm trọng của vụ việc. 19/05/2025Phân biệt hợp đồng tín dụng và hợp đồng vay tài sản dễ hiểu mới nhất 2025
